KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
TIỂU LUẬN MÔN PHÂN TÍCH CÔNG NGHIỆP
PHÂN LOẠI, THÀNH PHẦN, TÍNH CHẤT KIM LOẠI
XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SẮT TRONG HỢP KIM ĐỒNG
GVHD : Ths. TRẦN NGUYỄN AN SA
NỘI DUNG
1
2
Giới thiệu về kim loại – hợp kim
Phương pháp xác định hàm
lượng sắt trong hợp kim đồng
Phân loại kim loại
Thành phần, tính chất từng loại kim loại
Giới thiệu sơ lược về hợp kim:
•
Tính chất
•
Phân loại
Giới thiệu về kim loại – hợp kim
Kim loại
Kim loại đen
Kim loại
màu
Phân loại kim loại
Kim
loại
Thành phần :
Kim loại nhẹ: nhôm,titan,magie. D: 1,7- 4,5 g/cm3
kim loại nặng: đồng, chì, niken, kẽm, thiếc. D: 4,5- 11,3 g/cm3
Kim loại quý: vàng, bạc, nhóm platin.
Hợp kim
Hợp kim đơn
giản
Hợp kim
Hợp kim
phức tạp
Xác định hàm lượng Fe trong hợp
kim đồng bằng phương pháp so màu
Quy
trình
phân
tích
Phạm vi áp dụng
•
Áp dụng TCVN 5917- 1995.
•
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp quang phổ 1, 10
phenanthroline để xác định hàm lượng sắt trong hợp kim đồng.
•
Phương pháp này áp dụng để xác định hàm lượng sắt đến 0,4
% với các hợp kim đồng
Nguyên tắc
•
Chiết sắt từ phần mẫu thử ở dạng phức chất sắt (III) – clo
bằng metyl isobutyl xeton, tiến hành phép đo quang phổ
phức chất sắt (III) – phenantraline ở bước sóng tương ứng
lấy 25 ml cho
vào phễu chiết
0,03 – 0,4%
Phân hủy mẫu
Lắc 15s
chiết
2
0
m
l
H
C
l
1
:
1
20ml metyl
isobutyl cetol
5ml
phenanthroline
Lắc kỹ
Định mức tới
vạch
Tách 2 pha, lấy
pha hữu cơ
Dd không còn
màu đồng
Lắc 20s 2lần
t
ơ
́i
v
a
̣
c
h
Đo quang
Xây dựng đường chuẩn
Bình định mức
50 ml
1 2 3 4 5 6
DD B (ml) 0 2 4 6 8 10
Acid ascobic
20 ml
phenanthroline
5 ml
Định mức bằng nước cất (50ml) rồi đo quang ở 510 nm
Xây dựng đường chuẩn
Đo mật độ quang của dung dịch chứa trong từng bình.
Dung dịch so sánh là dung dịch trong bình 1 không có chất
cần xác định
Từ hàm lượng sắt có trong mỗi bình và giá trị mật độ quang
tương ứng => xây dựng đường chuẩn.