Trường THPT Thạnh Hóa Gv: Nguyễn Hải Long. 10NC
Chương 3: LIÊN KẾT HĨA HỌC
Tiết 25 - Bài 16: KHÁI NIỆM VỀ LIÊN KẾT HĨA HỌC. LIÊN KẾT ION
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: HS hiểu được:
-Khái niệm liên kết hóa học, quy tắc bát tử.
-Sự tạo thành ion âm (anion), ion dương (cation), ion đơn ngun tử, ion đa ngun tử.
2. Kỹ năng:
-Viết được cấu hình e của ion đơn ngun tử cụ thể.
-Xác định ion đơn ngun tử, ion đa ngun tử trong một phân tử chất cụ thể.
3. Trọng tâm:
- Liên kết hóa học và quy tắc bát tử.
4. Thái độ, tình cảm:
- Sự liên quan chặt chẽ giữa hiện tượng và bản chất.
- Khả năng vận dụng các quy luật tự nhiên vào đời sống và sản xuất phục vụ con người.
II. Chuẩn bị:
- HS học bài và chuẩn bị bài trước.
III. Phương pháp:
Thuyết trình, đàm thoại gợi mở, phát huy tính tích cực của HS.
IV. Tổ chức hoạt động dạy – học:
1. Ổn định lớp: 1’
2. Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1:
? Liên kết hóa học là gì?
? Tại sao các ngun tử lại
liên kết với nhau ?
- Tích cực phát biểu
I/ Khái niệm về liên kết hoá học
1/ Khái niệm về liên kết
Liên kết hóa học là sự kết hợp giữa các
1/ Sự hình thành ion
a/ Ion
Ntử hoặc nhóm n.tử mang điện đgl ion.
*Ion dương (cation)
Trường THPT Thạnh Hóa Gv: Nguyễn Hải Long. 10NC
+ Ion âm là gì ?
Các ion được hình thành
như thế nào ?
- Cách gọi tên?
* Lưu ý: kim loại mới có
khuynh hướng nhường e
trở thành ion dương
được các câu hỏi
đó.
Tham, khảo sgk
để viết các pt tạo
thành ion của các
ngtử kl.và cách gọi
tên của các ion đó.
Vd:Xét sự tạo thành ion natri từ n.tử natri:
- Cấu hình e Na(Z=11):1s
2
2s
2
2p
6
3s
1
Na
Cl + 1e
→
Cl
-
S + 2e
→
S
2-
O + 2e
→
O
2-
( ion oxit )
Tên gọi ion âm: ion + tên gốc axit
Hoạt động 4:
+ Thế nào là ion đơn
nguyên tử, cho ví dụ.
+ Thế nào là ion đa nguyên
tử, cho vd
Tham khảo sgk
đưa ra kn. Cho vd.
b/ Ion đơn và ion đa ngtử
* Ion đơn ngtử là ion được tạo nên từ 1
ngtử (Li
+
, Mg
2+
, Cl
-