tổng hợp bài tập tình huống, trắc nghiệm ôn tập lý thuyết bảo hiểm - Pdf 30

Bi 1.
Một lô hàng kính xuất khẩu đợc bảo hiểm ngang giá trị với tổng số tiền bảo
hiểm (giá CIF) là 1.000.000 USD đợc chở trên một con tàu (đã đợc bảo hiểm
ngang giá trị với số tiền bảo hiểm là 1.100.000USD). Trong chuyến hành
trình, tàu gặp bão và bị mắc cạn, thân tàu h hỏng phải sửa chữa tại cảng đến
hết 50.000USD, một số kính bị vỡ, thiệt hại 63.000 USD. Để thoát nạn,
thuyền trởng ra lệnh phải ném một số hàng hoá của chủ hàng xuống biển trị
giá 150.000USD, chi phí có liên quan là 3.700 USD. Đồng thời cho tàu hoạt
động với công suất tối đa, làm nổ nồi hơi, phải sửa hết 45.000 USD.
Yêu cầu: - Phân bổ tổn thất chung
- Hãy xác định số tiền bồi thờng thực tế của mỗi công ty bảo hiểm?
Biết rằng: - Chủ tàu mua bảo hiểm tại công ty BH A;
- Chủ hàng mua bảo hiểm tại công ty BH B;
- Các chủ tàu và chủ hàng đều mua BH theo điều kiện mọi rủi ro.
BI GII:
Bc 1: Xỏc nh giỏ tr TTC (G
t
)
G
t
= 150.000 + 45.000 + 3.700 = 198.700 (USD)
Bc 2: Xỏc nh giỏ tr chu phõn b TTC (G
c
)
G
c
= (1.100.000 + 1.000.000) (50.000 + 63.000) = 1.987.000 (USD)
Bc 3: Xỏc nh t l phõn b TTC ( t )
t =
198.700
x 100 = 10 (%)

BH B bi thng ch hng = 63.000 + 93.700 = 156.700 (USD)
b. Min thng khụng khu tr 70.000 USD (7%):
BH B bi thng ch hng = 63.000 + 93.700 = 156.700 (USD)
- Min thng cú khu tr:
a. Min thng cú khu tr 10.000 USD (1%):
BH B bi thng ch hng = (63.000 10.000) + 93.700 = 146.700
(USD)
b. Min thng cú khu tr 70.000 USD (7%):
BH B bi thng ch hng = 93.700 USD
Bài 2.
Một lô hàng xuất khẩu đợc bảo hiểm ngang giá trị với tổng số tiền bảo hiểm
(giá CIF) là 260.000 USD, trong đó của:
+ Chủ hàng X: 100.000USD.
+ Chủ hàng Y: 80.000USD.
+ Chủ hàng Z: 80.000 USD.
Giá trị con tàu trớc khi rời cảng là 200.000 USD. Trong chuyến hành trình,
tàu bị đâm va, vỏ tàu bị hỏng nên nớc biển tràn vào làm cho chủ hàng X thiệt
hại 10.000 USD; chủ hàng Z thiệt hại 6.000 USD. Thuyền trởng ra lệnh dùng
2
2 kiện hàng trị giá 8.000 USD của chủ hàng Y để bịt lỗ thủng. Về đến cảng,
chủ tàu phải sửa chữa hết 20.000 USD và thuyền trởng tuyên bố đóng góp
tổn thất chung.
Yêu cầu: Hãy xác định mức đóng góp tổn thất chung của mỗi bên và số tiền
phải bồi thờng thực tế của mỗi công ty bảo hiểm?
Biết rằng:
- Chủ hàng X mua bảo hiểm theo điều kiện C
- Chủ hàng Y và Z mua bảo hiểm theo điều kiện B
- Chủ tàu mua bảo hiểm ngang giá trị theo điều kiện mọi rủi ro (ITC)
BI GII:
Bc 1: Xỏc nh giỏ tr TTC (G

M
Z
= (80.000 6.000) x 1,8868 % = 1.396,23 (USD)
Bc 5: Xỏc nh s tin b ra (hay thu v) ca mi bờn (S
i
- ch s i l
cỏc bờn liờn quan n TTC)
S
tu
= - 3.396,24 USD
S
X
= - 1.698,12 USD
3
S
Y
= 8.000 - 1.509,44 = 6.490,56 (USD)
S
Z
= - 1.396,23 USD
Bc 6: Xỏc nh s tin BH bi thng cho mi bờn (theo iu kin
BH)
BH bi thng ch tu = 20.000 + 3.396,24 = 23.396,24 (USD)
BH bi thng ch hng X = 1.698,12 USD (theo KBH C, TTR
khụng c BH bi thng)
BH bi thng ch hng Y = 1.509,44 USD
BH bi thng ch hng Z = 6.000 + 1.396,23= 7.396,23(USD)
Bài 3.
Hai tàu A và B bị đâm va, lỗi và thiệt hại của các bên nh sau:
Lỗi và thiệt hại Tàu A Tàu B

nhiệm 3/4 ở công ty bảo hiểm Y.
- Hàng hoá trên tàu A đợc bảo hiểm ngang giá trị, theo điều kiện C tại công
ty bảo hiểm N.
- Hàng hoá trên tàu B đợc bảo hiểm ngang giá trị, theo điều kiện B tại công
ty bảo hiểm M.
Bài 5.
Xe ô tô M tham gia bảo hiểm toàn bộ tổng thành thân vỏ xe, tổng
thành động cơ và bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ 3 ở
công ty bảo hiểm A từ ngày 1/1/2003. Số tiền bảo hiểm thân vỏ xe bằng 50%
và số tiền bảo hiểm tổng thành động cơ bằng 15% so với giá trị thực tế xe.
Ngày 5/10/2003, xe bị tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm. Tổng thành thân vỏ
thiệt hại toàn bộ, tổng thành động cơ h hỏng thiệt hại 15.000.000 đồng.
Yêu cầu : Hãy xác định số tiền bồi thờng thực tế của công ty bảo hiểm A ?
Biết rằng: Khi tham gia bảo hiểm giá trị thực tế chiếc xe là 400.000.000
đồng và xe còn mới nguyên. Tỷ lệ khấu hao của xe là 5% mỗi năm.
Bi gii:
Nguyờn giỏ xe M = 400.000.000
Giỏ tr xe M ngay trc khi xy ra tai nn =
400.000.000 - 400.000.000 x 5% : 12 x 9 = 385.000.000 ()
Cụng ty BH A bi thng:
- Thit hi thõn v: 385.000.000 x 50 % = 192.500.000 ()
5
- Thit hi ng c: 15.000.000 < 400.000.000 x 15% =
60.000.000 ()
Tng s tin bi thng = 192.500.000 + 15.000.000 = 207.500.000 ()
Bài 6.
Chủ xe ô tô M tham gia bảo hiểm toàn bộ tổng thành thân vỏ xe và bảo hiểm
TNDS của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba tại công ty bảo hiểm X từ ngày
17/1/2009. Số tiền bảo hiểm thân vỏ xe bằng 51% so với giá trị thực tế của
xe. Ngày 26/10/2009 xe M đâm va với xe B, theo giám định xe M có lỗi 60%

- V TNDS: + i vi ti sn: 50 tr.
+ i vi con ngi: 8,8 tr.
- V vt cht: 50 - 50 x 60% = 20 (tr.)
Tng s tin bi thng = 50 + 8,8 + 20 = 78,8 (tr.)
Thit hi ca ch xe M: (620 + 36) (218,988 + 248) = 199,012 (tr.)
Thit hi ca ch xe B: (60 + 248) (36 + 78,8) = 193,2 (tr.)
Bài 7.
Hợp đồng bảo hiểm tử kỳ:
- Thời hạn: 5 năm
- Số tiền bảo hiểm: 50.000.000 đ
- Tuổi ngời đợc bảo hiểm khi tham gia bảo hiểm: 40
- Lãi suất kĩ thuật: 6%/năm.
Theo bảng tỉ lệ tử vong:
l
40
= 97931 l
43
= 97673
l
41
= 97847 l
44
= 97578
l
42
= 97762 l
45
= 97477
Yêu cầu: Hãy xác định mức phí thuần nộp hàng năm?
b1- Tính phí thuần nộp một lần trong bảo hiểm tử vong có kỳ hạn xác định:

i - lãi suất kỹ thuật;
n- là thời hạn bảo hiểm;
d
(x+j-1)
- là số ngời chết ở độ tuổi (x+j-1) đến (x+j);
b2- Tính phí thuần nộp hàng năm trong bảo hiểm tử vong có kỳ hạn xác
định:
b
n
j
j
jx
n
j
j
jx
b
S
i
l
i
d
f



=
+
=
+

1
+
=
+
(8)
Trong đó: f
A
- là phí thuần bảo hiểm sinh kỳ thuần tuý
S
b
- Là STBH;
i - Lãi suất kỹ thuật
n - Thời hạn bảo hiểm
l
x
- Số sống ở độ tuổi x;
l
n
- Số sống ở độ tuổi n;
b7- Tính phí thuần nộp định kỳ trong bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp
f
h
= f
b
+ f
B
(11) = (2) + (10)
8
b
n

jx
n
nx
B
S
il
il
f


=

+

+
+
+
=
1
0
)1(
)1(
(10)
Bi gii:
Cụng thc tính phí thuần nộp hàng năm trong bảo hiểm tử vong có kỳ hạn
xác định:
b
n
j
j

x
= l
x
- l
x+1
d
40
= l
40
l
41
= 97931 97847 = 84 (ngi)
d
41
= l
41
l
42
= 97847 - 97762 = 85 (ngi)
d
42
= l
42
l
43
= 97762 - 97673 = 89 (ngi)
d
43
= l
43

Gia đình ông A có 3 ngời, ngày 1/1/2010 ông quyết định mua bảo
hiểm nhân thọ cho ngời trong gia đình tại công ty bảo hiểm nhân thọ B.
9
a/ Ông A ở độ tuổi 40, tham gia bảo hiểm tử vong có kỳ hạn xác định 5 năm,
phí nộp hàng năm, số tiền bảo hiểm mỗi ngời là 50.000.000 đồng.
b/ Con ông A ở độ tuổi 18, mua bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp với thời hạn 5
năm, phí nộp một lần, số tiền bảo hiểm là 40.000.000 đồng.
Yêu cầu: Hãy xác định tổng số phí bảo hiểm mà gia đình ông A phải nộp tại
thời điểm ký hợp đồng (1/1/2010)?
Biết rằng:
a/ Lãi suất kỹ thuật là 4%/năm; phí hoạt động (h) là 10%.
b/ Tỷ lệ tử vong dùng để tính phí bảo hiểm của các độ tuổi và các năm thể
hiện ở bảng sau:
Tuổi(x) Tỷ lệ tử vong
q
x
(%
0
)
Tuổi (x) Tỷ lệ tử vong q
x
(%
0
)
18 0,6 40 3,2
19 1,2 41 3,6
20 1,6 42 4,2
21 1,8 43 4,4
22 2,0 44 4,6
23 2,4 45 4,8

1
0
1
)1(
)1(
)1(
1
- Tỷ lệ tử vong ở độ tuổi x:
q
x
= d
x
= q
x
x l
x
- Số ngời tử vong giữa độ tuổi x và x+1
d
x
= l
x
- l
x

+ 1
l
x+1
= l
x
- d

x 50.000.000
1000 + 996,8 x (1/1,04) + 993,212 x (1/1,04)
2
+ 989,041 x (1/1,04)
3
+ 984,689 x (1/1,04)
4
= 190.809 (đ/người)
P
40
= f
40
+ h = f
40
+ 10% P
40
→ P
40
= f
40
/ 0,9 = 190.809 / 0,9 = 212.010
(đ/người)
b/ Công thức tÝnh phÝ thuÇn nép mét lÇn trong b¶o hiÓm nh©n thä hçn hîp.
f
g
= f
a
+ f
A
(9) = (1) + (8)

−+
+
=
1
)1(
)1(
1
x q
x
(%
0
) l
x
d
x
18 0,6
1000
0,600
19 1,2 999,4 1,199
20 1,6 998,201 1,597
21 1,8 996,604 1,794
22 2,0 994,81 1,990
23 2,4
992,82
f
18
= [0,6 x (1/1,04) + 1,199 x (1/1,04)
2
+ 1,597 x (1/1,04)
3

Chỉ tiêu Đ.vị
tính
2002 2003 2004 2005 2006
1. Sản lợng lúa - Q
i
Tấn 5.500 4.000 5.750 5.250 4.500
2. DTGT lúa - S
i
ha 1.000 1.000 1.000 1.000 1.000
3. Năng suất lúa - W
i
Tấn/ha 5,50 4,00 5,75 5,25 4,50
Yêu cầu: Hãy xác định phí bảo hiểm cho 1 ha lúa?
Biết rằng: Giá lúa bình quân 5 năm nêu trên là 1.500đ/kg; d = 20%. Giả
thiết: Năm 2007 nông trờng tham gia bảo hiểm bằng giá trị sản lợng thu
hoạch thực tế bình quân của 5 năm trên.
1. Nếu áp dụng chế độ bảo hiểm bồi thờng theo tỷ lệ k (ví dụ k = 70%):
Bớc 1. Sản lợng thu hoạch thực tế bình quân tính trên 1 ha lúa:
W =

Q
i
=
5.500 + 4.000 + 5.750 + 5.250 +
4.500
= 5 (
T
/ha)
S
i

x 100 = 4,2 (%)
W 5
Bớc 4: Xác định mức phí thuần (f)
12
f = T x S
b

f = T x W x P = Q
t
x P
f = 0,21 x 1.500.000 = 315.000đ/ha
Suy ra: d = 315.000 x 20/80 = 78.750 đ/ha.
Vậy: F = 315.000 + 78.750 = 393.750đ/ha (nếu bảo hiểm mọi rủi ro)
2. Nếu áp dụng chế độ bảo hiểm miễn thờng có khâu trừ (M = 10%):
Bớc 1. Sản lợng thu hoạch thực tế bình quân tính trên 1 ha lúa:
W =

Q
i
=
5.500 + 4.000 + 5.750 + 5.250 +
4.500
= 5 (
T
/ha)
S
i
1.000 + 1.000 +1.000 + 1.000 +
1.000
Bớc 2: Xác định sản lợng tổn thất bình quân trên 1 đơn vị bảo hiểm.

f = T x W x P = Q
t
x P
f = 0,1 x 1.500.000 = 150.000đ/ha
Suy ra: d = 150.000 x 20/80 = 37.500 đ/ha.
Vậy: F = 150.000 + 37.500 = 187.500 đ/ha (nếu bảo hiểm mọi rủi ro)
3. Nếu áp dụng chế độ bảo hiểm miễn thờng không khấu trừ (M =
10%).
Bớc 1. Sản lợng thu hoạch thực tế bình quân tính trên 1 ha lúa:
W =

=
5.500 + 4.000 + 5.750 + 5.250 + = 5 (
T
/ha)
13
Q
i
4.500
S
i
1.000 + 1.000 +1.000 + 1.000 +
1.000
Bớc 2: Xác định sản lợng tổn thất bình quân trên 1 đơn vị bảo hiểm.
Q
t
=
(W W
t
) x S

Chỉ tiêu Đơn vị 2007 2008 2009 2010 2011
1.Sản lợng lúa Tấn 12.000 9.800 10.800 14.700 8.100
2. Năng suất lúa T/ ha 7,40 5,90 6,90 8,30 5,50
3. Giá lúa đ/kg 1.700 1.900 2000 2.100 2.300
Yêu cầu:
1. Xác định phí bảo hiểm phải nộp tính trên một ha lúa năm 2012 theo chế
độ bảo hiểm miễn thờng có khấu trừ 10 %?
2. Giả thiết năm 2012 huyện này tham gia bảo hiểm 1600 ha lúa theo mức
phí đã tính đợc nh ở trên và giá trị bảo hiểm bình quân mỗi ha bằng giá trị
sản lợng thu hoạch thực tế bình quân 5 năm trớc, hãy xác định mức lỗ (lãi)
của công ty bảo hiểm?
Biết rằng:
1. Phụ phí là 12%.
Năm 2004 có 60 ha lúa bị tổn thất toàn bộ thuộc phạm vi bảo hiểm, giá trị
tận thu mỗi ha là 500.000đ và 20 ha lúa bị tổn thất 20% sản lợng. Chi phí
quản lý phân bổ là 10% và thuế VAT 10% so với tổng mức phí thu. Tiền lãi
do đầu t mang lại là 25.000.000đ.
14
/ Phần tự luận:
1. Cho một ví dụ trong thực tế cuộc sống để phân biệt giữa tổn thất, nguycơ, hiểm họa?2. Vì sao
khi hủy HĐBHNT trước 2 năm, người tham gia bảo hiểm sẽkhông được nhận lại toàn bộ số phí
đã đóng?3. Hãy nêu các thành phần tham gia trong hợp đồng BHNT. Cho các ví dụđể chứng minh
trong một số trường hợp có thể có sự trùng lắp giữa các thành phầnđã nêu ở trên?
II/ Phần xử lý Onh huống:
Lựa chọn câu đúng nhất và đánh dấu X vào câu đã chọn:
1. Ông A mua xe hơi vào đầu tháng 4/2006, đến ngày 14/07/2007, ông Amua bảo hiểm vật chất
xe với số Zền là 314,5 triệu đồng. Công ty bảo hiểm ước]nh tỷ lệ khấu hao xe là 12%/năm. Ngày
10/12/2007 xe ông A đụng phải xe tải B bị hư hỏng khoảng 40% giá trị xe, lỗi cùa ông A là 20% và
của xe tải B là 80%.Xe tải đã mua bảo hiểm trách nhiệm với số Zền là 40 triệu đồng.1.1. Giá trị xe
của ông A ban đầu khi ký hợp đồng là: (đã làm tròn số)a. 366 triệu đồng. b. 370 triệu đồng.c. 374

Độ tuổi Số sống Số tử vong
32 97.762 89
33 - 95
34 - 101
35 - 107
36 - 115
37 - 124
38 - 134
39 - 147
Hoàn thiện các số liệu còn thiếu trong bảng tử vong trên. Sau đó tính phí mà người tham
gia bảo hiểm phải đóng cho các hợp đồng sau đây, cho biết thời hạn của hợp đồng là 7
năm, bắt đầu từ năm 32 tuổi, lãi suất kỹ thuật là 5%/năm, trường hợp tử vong xảy ra vào
¾ năm, số tiền bảo hiểm 120 triệu VND.
Hợp đồng bảo hiểm là hợp đồng sinh kỳ, phí đóng duy nhất một lần
a. 84,614
b. 88,69
c. 90,12
d. 90,35
Câu 4: Hợp đồng bảo hiểm là hợp đồng sinh kỳ, phí đóng san bằng đều mỗi năm
a. 14,966
b. 13,966
c. 16,68
d. 16,78
Câu 5: Hợp đồng bảo hiểm là hợp đồng tử kỳ, phí đóng duy nhất một lần
a. 0,875
b. 0,823
c. 0,934
d. 0,755
Câu 6: Hợp đồng bảo hiểm là hợp đồng tử kỳ, phí đóng san bằng đều mỗi năm
16

2 16 35.000 6
3 12 7.000 7
4 15 5.000 8
5 20 11.000 10
Hợp đồng tái bảo hiểm là hợp đồng surplus, mức giữ lại của từng hợp đồng gốc như sau:
(1): 3,5 (2): 6 (3): 4 (4): 3 (5): 7
Trách nhiệm của nhà nhận tái là 7 lần mức giữ lại. Tổng trách nhiệm (số tiền bồi thường
theo trách nhiệm) của nhà nhận tái là (M):
a. 12,563
b. 18,455
c. 20,562
d. 26,517
Câu 12: Số liệu như câu 11, hợp đồng tái bảo hiểm là hợp đồng surplus, mức giữ lại của
nhà bảo hiểm gốc cho tất cả rủi ro là 5M, trách nhiêm của nhà tái bảo hiểm là 6 lần, tổng
số phí bảo hiểm mà nhà tái bảo hiểm được nhận là:
a. 50.456,12
17
b. 49,729,17
c. 48,457,56
d. 52.346,78
Câu 13: Một kho hàng có các mặt hang, hàng A trị giá: 300.000, hàng B trị giá: 180.000,
hàng C trị giá: 192.000, hàng D trị giá: 146.000, hàng E trị giá: 102.000 và các mặt hàng
khác trị giá 600.000.
Trong năm có các hợp đồng bảo hiểm được ký kết như sau:
- Hợp đồng X bảo đảm cho A và E với STBH: 260.000
- Hợp đồng Y bảo đảm cho B, C và D với STBH: 350.000
- Hợp đồng Z bảo đảm cho F, C và mặt hàng khác với STBH: 900.000
Trong năm tổn thất xảy ra cho mặt hàng A là 100.000 và hàng C là 90.000. Số tiền bồi
thường của hợp đồng X cho hàng A là:
a. 42.200

a. 75.765
b. 75.865
18
c. 75.965
d. Cả 3 câu trên đều sai
Câu 18: Số liệu như câu 16, dự phòng phí theo phương pháp 1/24 vào cuối năm 2009 của
hợp đồng thời hạn 1,5 năm là:
a. 43.120
b. 43.520
c. 43.820
d. Cả 3 câu trên đều sai
Câu 19: Số liệu như câu 16, dự phòng phí theo phương án 1/365 vào cuối năm 2008 đối
với hợp đồng thời hạn 2 năm, phát hành vào tháng 5 (giả sử ngày phát hành là 5):
a. 12.887
b. 12.913
c. 12.714
d. Cả 3 câu trên đều sai
Câu 20: Hợp đồng bảo hiểm phi nhân thọ có thời hạn 1,75 năm, được ký kết vào 1/9, hệ
số tính dự phòng phí theo phương pháp 1/8 vào cuối năm thứ 1 là:
a. 11/14
b. 5,5/24
c. 3,5/7
d. Cả 3 đều sai
Câu 21: Số liệu câu 20, hệ số tính dự phòng phí theo phương pháp 1/365 của hợp dồng
này là:
a. 517/638
b. 516/638
c. 518/638
d. Cả 3 câu trên đều sai
Dap an :

3. Người được bảo hiểm có thể thu được một khoản tiền bồi thường lớn hơn giá trị bảo
hiểm của đối tượng bảo hiểm khi:
a. Bảo hiểm trùng b. Tái bảo hiểm
c. Mua bảo hiểm với A>V d. Không câu nào đúng
Đáp án: d
6. Trong bảo hiểm hàng hải, để được bồi thường, người được bảo hiểm phải có lợi ích
bảo hiểm vào thời điểm:
a. Ký kết hợp đồng bảo hiểm.
b. Xảy ra tổn thất
c. a và b
d. Không câu nào đúng
Đáp án: b
8. Hạn mức trách nhiệm của người bảo hiểm có thể lấy từ:
a. Luật định b. Thoả thuận của hai bên
c. Công ước d. Cả ba nguồn trên
Đáp án: d
9. Nguyên tắc góp phần và thế quyền không được áp dụng cho loại hình bảo hiểm:
a. Tài sản b. Trách nhiệm dân sự
c. Con người d. Không có câu nào đúng
Đáp án: c
11. Giá trị bảo hiểm (V) là khái niệm áp dung cho loại hình:
a. Bảo hiểm tài sản
b. Bảo nhiểm nhân thọ
c. Bảo hiểm TNDS
20
d. Cả ba loại hình trên
Đáp án: a
12. Chức năng chính của bảo hiểm là:
a. Thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp
b. Giúp giải quyết các vấn đề xã hội

2. Bảo hiểm hàng hoá XNK là loại hình bảo hiểm
a. Xã hội b Kinh tế
c. Hàng hải d. Nhân thọ
Đáp án: b
21
7. Giá trị bảo hiểm hàng hoá chuyên chở bằng đường biển có thể gồm hoặc không gồm:
a. C
b. I
c. F
d. a
Đáp án: d
8. Hoạt động bảo hiểm hàng hải tại Việt nam chịu sự điều chỉnh trực tiếp bởi:
a. Luật kinh doanh bảo hiểm
b. Luật hàng hải
c. ICC1982
d. Không câu nào đúng
Đáp án: b
9. Không được bồi thường khi tàu đâm va với:
a. Dàn khoan
b. Băng
c. Tàu khác
d. Nước
Đáp án: d
10. Khi vận đơn có điều khoản hai tàu đâm va nhau cùng có lỗi, nếu có đâm va với tàu
khác, chủ hàng có thể sẽ được bồi thường bởi:
a. Người bảo hiểm, chủ tàu chuyên chở hàng của mình, chủ tàu khác
b. Người bảo hiểm, chủ tàu khác và hội P&I
c. Người bảo hiểm, chủ tàu chuyên chở hàng của mình và hội P&I
d. Không câu nào đúng
Đáp án: b

Đáp án: d
34. Hình thức bồi thường của bảo hiểm hàng hải là;
a. Sửa chữa tài sản bị thiệt hại
b. Thay thế tài sản bị thiệt hại
c. Trả tiền bồi thường
d. Cả ba hình thức trên
Đáp án: c
37. Khi mua hàng theo điều kiện FOB Incoterms 2000, người nhập khẩu phải mua theo
điều kiện:
a. A – ICC 1982 b. B – ICC 1982
c. C – ICC 1982 d. Không bắt buộc
Đáp án: d
42. Thuỷ triều là ngoại lực bên ngoài giúp tàu thoát cạn, vì vậy rủi ro mắc cạn do thuỷ
triều được bảo hiểm trong điều kiện bảo hiểm:
a. A – ICC 1982 b. B – ICC 1982
c. C – ICC 1982 d. Không điều kiện nào cả.
Đáp án: d
43. Trong rủi ro hai tầu đâm va nhau cùng có lỗi, chủ hàng đã mua bảo hiểm được người
bảo hiểm bồi thường các khoản tiền sau:
a. Khoản tiền tàu có lỗi chưa bồi thường hết
b. Khoản tiền tàu có lỗi chưa bồi thường
c. Khoản tiền phải trả cho chủ tàu chuyên chở
d. Tất cả các khoản trên
Đáp án: d
23
45. Trong hành trình chuyên chở, hàng A bốc cháy do đi qua vùng biển có khí hậu khô
làm cháy lây sang lô hàng B, trách nhiệm của người bảo hiểm hàng hoá đối với hai lô
hàng này là:
a. Bồi thường cho cả hai
b. Bồi thường cho lô hàng A

b. TNDS đối với người thứ ba
c. TNDS đối với hàng hoá, hành lý, tư trang và hành khách
d. TNDS của chủ sân bay và người điều hành bay
Đáp án: a
24
8. Trong hành trình hàng không, do máy bay bị sự cố, hành khách kịp thoát ra ngoài
trước khi máy bay bị nổ, theo bạn người được bảo hiểm được khiếu nại đòi bồi thường
tổn thất đối với:
a. Hàng hoá, hành lý và tư trang
b. Hàng hoá và hành lý
c. Hành lý và tư trang
d. Không câu nào đúng
Đáp án: a
10. Hợp đồng bảo hiểm sẽ hết hạn hiệu lực cho dù hàng đã vào kho hay chưa sau … ngày
kể từ ngày hàng được dỡ ra khỏi máy bay
a. 60 ngày b. 45 ngày
c. 30 ngày d. 15 ngày
Đáp án: c
11. Người bảo hiểm không có quyền thay thế máy bay (trong trường hợp máy bay tổn
thất toàn bộ) khi hợp đồng bảo hiểm được ký dựa trên:
a. Giá trị bảo hiểm
b. Số tiền bảo hiểm nhỏ hơn giá trị bảo hiểm
c. Giá trị thoả thuận
d. Không câu nào đúng
Đáp án: c
Phần 6: Bảo hiểm xây lắp
6. Trong bảo hiểm lắp đặt, phải áp dụng biểu phí bảo hiểm xây dựng cho phần việc xây
dựng nếu phần công việc này có giá trị lớn hơn:
a. 20% giá trị công trình
b. 30% giá trị công trình


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status