Chuyên đề thực tập
LỜI NÓI ĐẦU
Tiêu thụ sản phẩm là một trong sáu chức năng hoạt động cơ bản của doanh
nghiệp, bao gồm: tiêu thụ, sản xuất, hậu cần, kinh doanh, tài chính, kế toán và quản
trị doanh nghiệp. Mặc dù sản xuất là chức năng trực tiếp tạo ra sản phẩm song tiêu
thụ lại đóng vai trò là điều kiện tiền đề không thể thiếu được để sản xuất có thể có
hiệu quả. Chất lượng của hoạt động tiêu thụ sản phẩm (doanh nghiệp sản xuất thương
mại) phục vụ khách hàng (doanh nghiệp dịch vụ ngân hàng…) quyết định hiệu quả
hoạt động sản xuất hoặc chuẩn bị dịch vụ.
Đặc biệt là trong cơ chế thị trường hiện nay khi mà mọi doanh nghiệp gắn mình
với thị trường thì hoạt động tiêu thụ lại càng có vị trí quan trọng hơn. Đối với các
doanh nghiệp sản xuất chỉ có thể và phải bán cái mà thị trường cần chứ không phải
bán cái mà doanh nghiệp có. Việc xác định cái mà thị trường cần là một bước trong
khâu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng như vậy của tiêu thụ nên nhiều doanh nghiệp
hiện nay dã không ngừng chú trọng đến khâu tiêu thụ. Tuy nhiên việc áp dụng
phương pháp nào để thúc đẩy công tác tiêu thụ lại hoàn toàn không giống nhau ở các
doanh nghiệp. Nó phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: đặc điểm của sản phẩm mà
doanh nghiệp sản xuất, các điều kiện hiện có của doanh nghiệp…Doanh nghiệp phải
biết lựa chọn các biện pháp phù hợp để không ngừng nâng cao hiệu quả của hoạt
động tiêu thụ. Có như vậy thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp mới nâng cao và
giúp doanh nghiệp thực hiện các mục tiêu đề ra. Sau một thời gian thực tập tại công
ty Cổ phần Cao Su Sao Vàng, em đã chọn đề tài cho chuyên đề tốt nghiệp của em
như sau:
“Đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm trên thị trường miền Bắc ở
công ty cổ phần Cao Su Sao Vàng”.
Chuyên đề của em gồm các phần sau đây:
Chương I: Giới thiệu chung về Công ty cổ phần Cao Su Sao Vàng
Chương II: Phân tích thực trạng hoạt động tiêu thụ của công ty cổ phần Cao
Su Sao Vàng
Chương III: Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác tiêu thụ tại Công ty
Trụ sở chính: 231, Nguyễn trãi, Quận Thanh Xuân. Hà Nội
Điện thoại: 043 858 3656 Fax: 043 8583644
Tư cách pháp nhân, quyền và nghĩa vụ dân sự
Có con dấu riêng theo qui định của nhà nước
TKVN: 300 – 1101 – 00138 tại ngân hàng Công thương Đống Đa – Hà
Nội
TK ngoại tệ : 220 – 110370.569 tại ngân hàng Ngoại thương – Hà Nội
- Ngày 07/10/1956, xưởng đắp lốp được thành lập tại số 02 Đặng Thái Thân thành
lập. - Ngày 23/05/1960, Nhà máy Cao su Sao vàng được thành lập.
- Ngày 27/08/1992, Nhà máy Cao su Sao Vàng được đổi tên thành Công ty Cao su
Sao Vàng theo quyết định số 645/CNNG
- Chuyển đổi sở hữu thành công ty cổ phần: Ngày 24/10/2005 Công ty Cổ phần Cao
su Sao Vàng được thành lập theo quyết định số 3500/QĐ-BCN về việc chuyển Công
ty Cao su Sao Vàng thành Công ty cổ phần Cao su Sao Vàng. Ngày 03/04/2006,
Công ty cổ phần Cao su Sao Vàng được Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội cấp
giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu với vốn điều lệ là 49.048.000.000 đồng.
Ngày 07/12/2006, Công ty thay đổi lại đăng ký kinh doanh lần đầu với số vốn điều lệ
là: 80.000.000.000 đồng. Ngày 27/07/2007, Công ty thay đổi đăng ký kinh doanh lần
2 với số vốn điều lệ là: 108.000.000.000 đồng.
- Niêm yết: năm 2009, cổ phiếu của Công ty được niêm yết trên Sở giao dịch
chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh.
Công ty CP Cao su Sao Vàng được cổ phần hóa từ doanh nghiệp nhà nước là
Công ty Cao su Sao Vàng theo Quyết định số 3500/QĐ-BCN ngày 24 tháng 10 năm
2005 của Bộ trưởng Công nghiệp về phê duyệt Phương án và chyển Công ty Cao su
Sao Vàng thành Công ty CP Cao su Sao Vàng có Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh Công ty cổ phần số 0103011568 do Sở kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội
Đỗ Đoan Trang Lớp: QTKD Tổng hợp 48D
3
Chuyên đề thực tập
cấp ngày 03 tháng 04 năm 2006. Trong quá trình hoạt động Công ty lần lượt được Sở
2. Bộ máy tổ chức của công ty cổ phần cao su Sao Vàng
Hình 1: Sơ đồ bộ máy quản lý của SRC
Đỗ Đoan Trang Lớp: QTKD Tổng hợp 48D
4
H
Ộ
I
Đ
Ồ
N
G
Q
U
Ả
N
T
R
Ị
B
A
N
K
NHÂN
SỰ
P. KỸ
THUẬT C
Ơ NĂNG
P. XÂY
DỰNG
CƠ BẢN
P. KỸ
THUẬT
CAO SU
P.TIÊU
THỤ BÁN
HÀNG
TRUNG
TÂM
CHẤT
LƯỢNG
P.XUẤT
NHẬP
KHẨU
P.QUẢN
TRỊ BẢO
VỆ
P. KHO
VẬN
VP
CÔNG
TY
P.MT- AT
vốn cổ phần của họ. Quyền sở hữu và quyền kinh doanh trong doanh nghiệp thường
được phân biệt rõ ràng.
2.1. Hội đồng quản trị:
là những người nắm giữ lượng cổ phiếu lớn nhất, đại diện cho quyền sở hữu.
Những thành viên hội đồng quản trị không nhất thiết là những người trực tiếp điều
hành công ty. Nhưng trong công ty cổ phần cao su Sao Vàng, những thành viên nắm
cổ phần lớn chính là những nhà quản trị cấp cao của công ty. Những thành viên của
hội đồng quản trị bao gồm:
- Ông Nguyễn Gia Tường : Chủ tịch hội đồng quản trị, phó tổng giám đốc tổng
công ty Hoá chất Việt Nam với số lượng cổ phần nắm giữ : 2.334.666 cổ phần.
Trong đó, sở hữu cá nhân : 66.666 cổ phần
Được uỷ quyền đại diện phần vốn của nhà nước: 2.280.000 cổ phần
- Ông Lê Công An: là thành viên hội đồng quản trị đồng thời cũng là tổng giám
đốc của công ty cổ phàn Cao Su Sao Vàng. Tổng giám đốc là người đứng đầu bộ
máy quản lý của công ty. Giám đốc có quyền cao nhất trong ban giám đốc, được thực
thi các quyền hạn trong đó: quyết định các vấn đề liên quan tới hoạt động sản xuất
Đỗ Đoan Trang Lớp: QTKD Tổng hợp 48D
5
Chuyên đề thực tập
kinh doanh, bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh quản lý từ trưởng phó các phòng
ban trở xuống, quyết định về chi phí và cùng với hội đồng quản trị quyết định các
khoản đầu tư, chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị quyền và nghĩa vụ được giao.
Số lượng cổ phần nắm giữ : 49.767 cổ phần.
Sở hữu cá nhân : 49.767 cổ phần.
- Ông Nguyễn Quang Rong: là thành viên hội đồng quản trị, phó tổng giám đốc
công ty phụ trách xây dựng cơ bản và kĩ thuật. Là người phụ trách mặt kĩ thuật của
các sản phẩm doanh nghiệp sản xuất cũng như các cơ sở vật chất phục vụ cho quá
trình hoạt động, kinh doanh của công ty, chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc và
chủ tịch hội đồng quản trị về kết quả làm việc của bộ phận mình phụ trách.
Số lượng cổ phần nắm giữ : 5.000 cổ phần.
Chuyên đề thực tập
Sở hữu cá nhân : 4.194 cổ phần.
Được ủy quyền đại diện phần vốn Nhà nước : 0 cổ phần.
2.3. Cơ cấu các phòng, ban của SRC
Phòng tổ chức nhân sự - nằm trong bộ máy hoạt động của công ty làm các công
tác về mặt tổ chức, lao động, đào tạo, khen thưởng, kỷ luật. Phòng có chức năng
tham mưu, giúp việc cho giám đốc công ty các công tác trên, có nhiệm vụ thực hiện
các công tác do giám đốc công ty phân công hay uỷ quyền
Phòng tài chính kế toán- 1 tổ chức thuộc bộ máy quản lý nghiệp vụ của công ty
cổ phần cao su Sao Vàng, có chức năng giúp Giám đốc Công ty trong quản lý và thực
hiện công tác tài chính, huy động vốn, sử dụng vốn và quản lý vốn có hiệu quả, bảo
toàn và phát triển vốn trong toàn công t. Tổ chức và thực hiện công tác kế toán, kiểm
soát nội bộ của công ty theo đúng qui định hiện hành của Nhà Nước
Phòng xây dựng cơ bản – là đơn vị thành viên trong hệ thống quản lý của công
ty, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc công ty, chức năng tham mưu cho giám
đốc công ty trong việc điều hành công tác đầu tư phát triển mở rộng sản xuất, quản lý
việc sử dụng tài sản cố định, vệ sinh công nghiệp môi trường.
Phòng xuất nhập khẩu – là một phòng nghiệp vụ nằm trong hệ thống quản lý của
công ty, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc công ty, Với chức năng tham mưu
giúp giám đốc công ty điều hành công tác nhập khẩu vật tư, nguyên vật liệu phục vụ
sản xuất, xuất khẩu các sản phẩm của công ty ra nước ngoài.
Phòng vật tư kế hoạch – là phòng tham mưu, giúp việc cho Giám đốc công ty
trong việc xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, mua sắm vật tư và quản lý vật tư.
Phòng môi trường – an toàn là đơn vị thành viên trong hệ thống quản lý của
công ty, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc công ty, với chức năng tham mưu cho
Giám đốc Công ty trong việc kiểm tra, giám sát, điều hành công tác môi trường – an
toàn và tham gia vào chương trình phát triển mở rộng Công ty trong lĩnh vực MT-AT
Phòng kĩ thuật cơ năng là đơn vị thành viên trong hệ thống quản lý của công ty,
chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc công ty, phó giám đốc công ty theo phân công
và uỷ quyền với chức năng là phòng tham mưu cho giám đốc công ty trong việc điều
- Tổ chức bữa ăn giưũa ca cho CBCNV
- Tham gia giới thiệu và giữu uy tín sản phẩm cho toàn công ty
- Phòng tiêu thụ bán hàng – là phòng tham mưu, giúp giám đốc công ty trong việc
xây dựng kế hoạch tiếp thị quảng cáo và tổ chức hoạt động kinh doanh tiêu thụ
sản phẩmvà quản lý sản phẩm hàng hoá trong kho thanh phẩm công ty.
Trung tâm chất lượng là bộ phận kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu, án thành
phẩm và sản phẩm chuyên trách.
Sản phẩm chủ yếu của công ty là săm lốp kỹ thuật phức tạp, đòi hỏi chất lượng,
đặc biệt là độ an toan cao khi sử dụng nên phải tổ chức bộ phận chuyên sâu trong lĩnh
vực quản lý thí nghiệm, thử nghiêm, kiểm tra các tính năng cơ- lý – hoá của nguyên
vật kiêu, bán thành phẩm và sản phẩm.
Hoạt động kiểm tra, quản lý thí nghiệm phải tuân thủ theo các hệ thống văn bản quản
lý chung của công ty, các tiêu chuẩn qui định và luật pháp Nhà nước.
2.4. Các xí nghiệp sản xuất
Xí nghiệp cao su 1- là đơn vị sản xuất của Công ty cổ phần cao su Sao vàng tại
Hà Nội hạch toán kinh tế nội bộ, không có tư cách pháp nhân. Xí nghiệp hoạt động
trên cơ sở điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty cổ phần Cao su Sao Vàng. Xí
nghiệp có trách nhiệm sản xuất những mặt hàng sau:
Đỗ Đoan Trang Lớp: QTKD Tổng hợp 48D
8
Chuyên đề thực tập
Săm lốp xe máy
Săm xe đạp
Săm, yếm ôtô
Màng lưu hoá lốp
Săm máy bay các loại
Gia công bán thành phẩm cho đơn vị bạn và khách hàng khi được công ty giao
Giám đốc xí nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật trước cấp trên trực tiếpvà cơ
quan chủ quản của công ty về các hoạt động của xí nghiệp
Xí nghiệp cao su số 2 – là đơn vị sản xuất của công ty cổ phần Cao su Sao Vàng
9
Chuyên đề thực tập
bị về cơ khí, điện, đo lường đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; sửa
chữa, kiểm định Nhà nước các loại đồng hồ áp lực (hơi nóng, khí nén) và đồng hồ áp lực
dầu; sửa chữa, kiểm định nội bộ các loại cân đo lường ( từ 0÷ 1000kg) ; sửa chữa kiểm
định nội bộ các loại đồng hồ Vôn – ampe.
Xí nghiệp luyện cao su Xuân Hoà là đơn vị sản xuất của Công ty cổ phần cao su
Sao Vàng tại phường Xuân Hoà - thị trấn Phúc Yên - tỉnh Vĩnh Phúc, không có tư
cách pháp nhân, xí nghiệp hoạt động trên cơ sở điều lệ tổ chức và hoạt động của công
ty cổ phần Cao su Sao vàng, chịu sử quản lý quản lý trực tiếp và toàn diệnc ủa công
ty. Xí nghiệp chịu trách nhiệm sản xuất mặt hàng ; cao su bán hành phảm các loại ;
gia công cao su bán thành phẩm cho khách hàng khi được công ty giao.
Chi nhánh cao su Thái Bình là đơn vị sản xuất cả Công ty có trụ sở tại phường
Tiền Phong, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.
Chi nhánh cao su Thái Bình không có tư cách pháp nhân nhưng có con dấu riêng
(dấu tròn)
3. Một số thành tựu SRC đạt được trong thời gian qua:
3.1. Thành tựu trong hoạt động sản xuất - kinh doanh
Công ty CP Cao su Sao vàng đã đầu tư rất nhiều kinh phí, nhân lực và vật lực
để phát triển sản xuất, nhằm đưa ra thị trường những sản phẩm cao su mang thương
hiệu *SRC có khả năng đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng, có
những tính năng đặc biệt phù hợp với điều kiện đường xá, đặc điểm sử dụng và thời
tiết của Việt nam. Năng lực sản xuất những sản phẩm chính:
- Săm lốp ô tô các loại: trên 500.000 bộ/năm
- Lốp xe máy: 2.500.000 chiếc/năm
- Săm xe máy: 7.000.000 chiếc/năm
- Lốp xe đạp: 8.000.000 chiếc/năm
- Săm xe đạp: 10.000.000 chiếc/năm
Để cụ thể hóa những cam kết về chất lượng sản phẩm, Công ty biệt chú trọng
khâu giám sát chất lượng từng công đoạn sản xuất. Sản phẩm mang nhãn hiệu *SRC
8 Chi phí bán hàng 19.356 25.948 24.381
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 13.349 25.051 19.704
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 8.218 25.177 296
11 Thu nhập khác 1.486 2.273 1.022
12 Chi phí khác 136 1.429 177
13 Lợi nhuận khác 1.349 844 846
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 9.567 26.020 1.141
15 Thuế thu nhập doanh nghiệp 348
16 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 9.567 26.020 794
(Nguồn: Phòng kế toán)
Qua bảng số liệu trên ta có thể thấy kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty trong giai đoạn 2006- 2008 như sau:
Từ năm 2006 – 2008 doanh thu thuần từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch
vụ của công ty liên tục tăng qua các năm . Ở năm 2006, con số này chir đạt 486 tỷ
nhưng ở năm 2007 đã đạt 897 tỷ, gần gấp đôi năm 2006. Nhưng năm 2008, con số
này chỉ đạt 926 tỷ, một con số khá khiêm tốn so với đà phát triẻn của doanh nghiệp.
Năm 2007 có sự phát triên đáng kể như vậy là nhờ chiến lược đúng đắn của doanh
nghiệp. Trong năm 2007 Công ty khai thác hiệu quả dự án đầu tư dây chuyền sản
xuất săm lốp ô tô trước đây, nâng cao năng lực sản xuất và tiêu thụ với sự tăng
trưởng sản xuất lốp ô tô tăng 39,75% và tiêu thụ tăng 55,27% so với cùng kỳ năm
Đỗ Đoan Trang Lớp: QTKD Tổng hợp 48D
11
Chuyên đề thực tập
2006. Ở năm 2008, sự tăng chậm của doanh thu nói riêng và của kết quả sản xuất
kinh doanh nói chung là do năm 2008 là năm mà nền kinh tế có rất nhiều biến động,
các doanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn. Tăng trưởng chung của cả nước đạt thấp,
lạm phát tăng cao ở những tháng đầu năm và chuyển sang suy giảm ở những tháng
cuối năm; giá cả nguyên vật liệu và tỷ giá ngoại tệ thất thường, diễn biến khó lường;
các ngân hàng áp dụng chính sách thắt chặt tiền tệ, lãi suất cho vay ở mức rất cao...
Với những nguyên nhân đó, rất nhiều doanh nghiệp rơi vào tình trạng khủng
6 Săm ôtô các loại Ch 293.808 34.644.994.226
7 Yếm ôtô Ch 157.027 7.159.334.189
8 Lốp máy bay Ch 1.161 5.235.636.450
9 Săm máy bay Ch 1.177
10 Yếm máy bay Ch
11 Các SP cao su kĩ thuật Ch 2.278.002 23.327.456.884
Tổng cộng 916.497.055.211
( Nguồn: Phòng tiếp thị - bán hàng)
Những sản phẩm này tạo nên doanh thu chủ yếu cho toàn doanh nghiệp và
xứng đáng là ngành nghề kinh doanh mũi nhọn của công ty. Theo báo cáo tài chính
năm 2008, tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp là 926.251
triệu đồng. Vậy doanh thu từ việc bán sản phẩm cao su đã chiếm 98,9% doanh thu
toàn công ty và trong đó sản phẩm săm lốp ôtô chiếm 58,9% trong tổng doanh thu do
việc tiêu thụ các sản phẩm cao su đem lại. Những sản phẩm cao su đã thể hiện vai trò
quan trọng và vị trí kinh doanh mũi nhọn của mình trong hoạt động sản xuất kinh
doanh của toan doanh nghiệp.
Tương ứng với doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp cũng có sự biến động
khá lớn và thể hiện qua bảng sau đây:
Đỗ Đoan Trang Lớp: QTKD Tổng hợp 48D
13
Chuyờn thc tp
(Ngun : Phũng k toỏn)
Nhỡn vo biu , ta cú th thy t nm 2007, li nhun trc thu v li
nhun sau thu ca cụng ty u tng: nm 2006, li nhun trc thu l 9,567 triu
ng, li nhun sau thu l 9,567 triu ng, nm 2007, li nhun trc thu l
26,020, li nhun sau thu l 26,020, u tng 2,73 ln so vi nm 2006. Nm 2008,
li nhun trc thu l 1,141triu ng. li nhun sau thu l 794 triu ng, so vi
2007, li nhun li b gim xung. Tỡnh hỡnh nh trờn xy ra mt phn do nh hng
ca mụi trng kinh doanh nhng mt phn l do doanh nghip mun tiộn hnh bc
mo him nhm giỳp doanh nghip thu li nhun cao hn trong tng lai, m
Bảng 5: Tình hình tài chính của công ty giai đoạn 2006-2008
đơn vị: đồng
Năm
Chỉ tiêu
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Giá trị
Tỷ
trọng
Giá trị
Tỷ
trọng
Giá trị
Tỷ
trọng
Tổng tài sản 469,166,304,814 100% 473,130,984,845 100% 558,385,928,163 100%
Tài sản ngắn hạn 214,923,467,135 46% 246,847,351,287 52% 290,850,386,537 52%
Tài sản dài hạn 254,242,837,679 54% 226,283,633,558 48% 267,535,541,626 48%
Tổng nguồn vốn 469,166,304,814 100% 473,068,818,443 100% 558,385,928,163 100%
Nợ phải trả 385,704,648,762 82% 316,447,534,422 67% 414,851,021,856 74%
Vốn chủ sở hữu 83,461,656,052 18% 156,683,450,423 33% 143,534,906,307 26%
( Nguồn : Phòng kế toán)
Nhìn vào bảng số liệu, ta thấy tình hình tài chính của doanh nghiệp khá là
“sạch”. Trong cơ cấu thì tổng tài sản cuãng như nguồn vốn có xu hướng tăng lên qua
các năm. Trong cơ cấu tài sản của công ty thì tài sản ngắn hạn thường ở mức 45% -
55%, điều này chứng tỏ doanh nghiệp có lượng vốn lưu động khá cao ( tiền, tương
đương tiền, các khoản phải thu ngắn hạn,..). Trong cơ cấu nguồn vốn, khoản nợ phải
trả có xu hướng giảm xuống, vốn chủ sở hữu và tài sản dài hạn nói chung cũng tăng
hơn có xu hướng tăng lên qua các năm tuy nhiên tài sản ngắn hạn tăng nhanh hơn. Cơ
cấu tài sản và nguồn vốn khá hợp lý, đảm bảo hoạt động kinh doanh của doanh
du nhập vào VN (1897) và 100 năm hình thành những đồn điền kinh doanh (1907).
Diện tích trồng cây cao su đã tăng rất nhanh, từ 7.077 ha tập trung tại các tỉnh Đông
Nam Bộ vào năm 1920; đã tăng lên đến 480.200 ha trên cả nước, cho tổng sản lượng
mủ khai thác đạt 468.600 tấn. Những số liệu ghi nhận được cho thấy, việc phát triển
mạnh mẽ cây cao su trong cả nước chỉ được bắt đầu từ sau năm 1975. Nhất là từ năm
1982, Nhà nước có chiến lược đẩy mạnh tốc độ phát triển ngành cao su, và diện tích
trồng mới đã tăng nhanh từ 5.000 ha/năm lên 20.000 ha/năm. Trong những năm
1990, cao su tiểu điền lại được khuyến khích phát triển không chỉ trong những dự án
của Nhà nước, mà phần lớn do dân tự đầut ư. Theo thống kê năm 1976, tổng diện tích
cao su mới chỉ có 76.600 ha (riêng các tỉnh phía Bắc có khoảng 5.000 ha), với sản
lượng 40.200 tấn. Năm 2005, cả nước đã có 480.000 ha, và đạt sản lượng 468.600 tấn
mủ. Riêng khối quốc doanh có khoảng 287.800 ha (chiếm 72,7%) và 380.500 tấn
(81,2%) với năng suất khá cao, do áp dụng các tiến bộ kỹ thuật và giống cao sản.
Diện tích cao su tiểu điền và tư nhân ước khoảng 194.370 ha (chiếm 40,5% tổng diện
tích) và sản lượng khoảng 88.000 tấn (chiếm 19% tổng sản lượng). Ông Lê Quang
Thung xác nhận, vị thế của ngành cao su VN trên thế giới ngày càng được khẳng
định. Trước năm 2005, VN là nước sản xuất cao su thiên nhiên đứng thứ 6 trên thế
giới (sau các nước Thái Lan, Indonesia, Malaysia, Ấn Độ và TrungQuốc). Năm 2005,
nhờ sản lượng tăng nhanh hơn Trung Quốc, VN đã vươn lên hàng thứ 5. Riêng về
xuất khẩu, từ nhiều năm qua VN đứng hàng thứ 4, với sản lượng tăng dần qua các
năm, từ 273.400 tấn (năm 2000), lên 308.100 tấn (2001), 454.800 tấn (2002), 433.106
tấn (2003), 513.252 tấn (2004), 587.110 tấn (2005) và 690.000 tấn (năm 2006). Tốc
Đỗ Đoan Trang Lớp: QTKD Tổng hợp 48D
16
Chuyên đề thực tập
độ tăng trưởng xuất khẩu cao su của VN trong giai đoạn 2001-2006 bình quân đạt
17,66%/năm, là cao nhất so với các nước Thái Lan (2,37%), Indonesia (5,27%),
Malaysia (3,52%). Năm 2005, tổng kim ngạch xuất khẩu cao su đạt 804 triệu USD
(xếp thứ 2 trong số các mặt hàng nông sản xuất khẩu sau gạo); năm 2006 đã đạt 1,27
tỷ USD và là mức cao nhất từ trước tới nay.Theo tính toán, năm 2006, bình quân mỗi
+ Thân lốp gồm nhiều lớp vải cường lực cao, có khả năng chịu áp suất bơm hơi
Đỗ Đoan Trang Lớp: QTKD Tổng hợp 48D
17
Chuyên đề thực tập
lớn để có thể mang tải.
+ Lớp cao su trong lòng (da dầu) có tác dụng bảo vệ lòng lốp và săm khi chúng
tiếp xúc với nhau và tránh hơi ẩm thẩm thấu vào các lớp vải.
Công ty cổ phần Cao Su Sao Vàng cũng như mọi doanh nghiệp sản xuất khác trong
nền kinh tế thị trường, mục tiêu của doanh nghiệp là thu lợi nhụân cao, đạt được hiệu
quả kinh doanh cao nhất trong điều kiện hoạt động của công ty, xây dựng một hình
ảnh Cao Su Sao Vàng mạnh trong mắt người tiêu dùng. Để đạt được những mục tiêu
đó, doanh nghiệp phải tiêu thụ được sản phẩm và sản phẩm phải được khẳng định
chất lượng thông qua sự tiêu dùng của khách hàng. Kinh tế thị trường đồng nghĩa với
việc doanh nghiệp trong nền kinh tế ấy phải “cung những gì khách hàng cần” chứ
không phải là “cung những gì doanh nghiệp có”. Cao Su Sao Vàng đã thực hiện tốt
công việc này. Vì công nghệ sản xuất săm lốp cao su nhập về Việt Nam khá tương
đồng nên sản phẩm làm ra không mấy khác biệt về tính chất cơ lý, về qui cách sản
phẩm. Nhưng điều quan trọng là doanh nghiệp đã đưa sản phẩm tới đúng đối tượng
đứng người tiêu dùng, tạo cho khách hàng sự thoả mãn trong tiêu dùng. Đó là do
doanh nghiệp đã khéo léo năm bắt được đặc điểm thị trường để có sự điều chỉnh sản
phẩm thích hợp
4.2. Đặc điểm thị trường
Tương ứng với từng thị trường, công ty nhận thức được sự khác biệt trong nhu
cầu của người tiêu dùng và từ đó đã có những thay đổi nhất định về sản phẩm cung
cấp cho thị trường đó.
Về lốp xe đạp : Trước kia, xe đạp không chỉ là phương tiên vận chuyển chủ
yếu mà còn là phương tiên chở hàng. Với nhu cầu như vậy, lốp xe đạp ngày xưa đơn
giản, không màu mè, vân lốp cũng bình thường nhưng số lớp vải nhiều hơn để xe
chịu mài mòn và tải trong, va đập. Còn ngày nay, nhu cầu của khách hàng đã thay
đổi, xe đạp thậm chí không còn là phương tiện đi lại chính trong nội thành, ở cùng
chỉ để đi lại mà còn nhằm mục đích chở hàng hoá, làm phương tiện kiếm sống. Vì
vậy, lốp xe phải được cấu tạo thêm lớp vải để lốp chịu được tải.
Về lốp ô tô: tương tự, doanh nghiệp có hai loại lốp chính đó là lốp dùng trong
công trình (lốp công trình) và lốp di chuyển trên đường thường (lốp thường). Công
trình là nơi diễn ra việc xây dựng, khai thác… vì vậy không thể tránh khỏi sỏi đá và
có khi còn có chường ngại vật lớn. Lốp công trình cần có mặt lốp chịu được va đập
và việc này đã được thực hiện trong khâu sản xuất của doanh nghiệp. Số lớp vải lớn
vì xe công trình thường sử dụng để chở nguyên vật liệu nên cần có sức chịu tải cao,
hoa lốp tạo tính bám đường cao. Lốp thường đi trên đường nhựa thông thường, lốp
xe được sản xuất theo qui cách thông thường. Lượng lớp vải tuỳ theo tải trọng từng
xe mà được sản xuất.
Xét ở thị trường miền Bắc, những đặc điểm thị trường nào ảnh hưởng tới việc
tiêu thụ sản phẩm của SRC:
- Mật đồ dân cư ngoài Bắc mà đại diện là Hà Nội, thủ đô của cả nước là
3.490người/km2 một mật độ dân cư cao. Vùng đồng bằng sông Hồng khoảng trên
1.200 người/km2, nhiều tỉnh “thuần nông”, như: Thái Bình, Nam Định, Hưng Yên,
Bắc Ninh mật độ dân số cũng lên tới trên 1.100 người/km2. Trong khi đó, miền nam,
Đỗ Đoan Trang Lớp: QTKD Tổng hợp 48D
19