Đánh giá hiện trạng rác tái chế tại thành phố hồ chí minh và đề xuất các giải pháp - Pdf 30

MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 Error! Bookmark not defined.
ĐẶT VẤN ĐỀ Error! Bookmark not defined.
1.1. TỔNG QUAN Error! Bookmark not defined.
1.2. MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI.Error!
Bookmark not defined.
1.2.1. Mục tiêu- nhiệm vụ Error! Bookmark not defined.
1.2.2. Nội dung nghiên cứu Error! Bookmark not defined.
1.2.3. Phương pháp nghiên cứu Error! Bookmark not defined.
1.2.4. Đối tượng nghiên cứu Error! Bookmark not defined.
1.2.5. Phạm vi nghiên cứu Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG 2 Error! Bookmark not defined.
TỔNG QUAN VỀ TÁI CHẾ CHẤT THẢI RẮN Error! Bookmark not defined.
2.1. ĐỊNH NGHĨA Error! Bookmark not defined.
2.2. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÁI CHẾ CHẤT THẢI TRÊN THẾ GIỚI VÀ
VIỆT NAM
Error! Bookmark not defined.
2.2.1. Thế giới Error! Bookmark not defined.
2.2.2. Việt Nam Error! Bookmark not defined.
2.3. TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHError! Bookmark not defined.
2.3.1. Vị trí, địa hình Error! Bookmark not defined.
2.3.2. Địa chất, thủy văn Error! Bookmark not defined.
2.3.3. Khí hậu, thời tiết Error! Bookmark not defined.
2.3.4. Môi trường Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG 3 Error! Bookmark not defined.
HIỆN TRẠNG RÁC THẢI TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH . Error! Bookmark not
defined.
3.1. HIỆN TRẠNG RÁC THẢI TẠI TP. HỒ CHÍ MINH NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY
Error! Bookmark not defined.
3.1.1. Khối lượng rác thải Error! Bookmark not defined.
3.1.2. Nguồn phát sinh rác thải Error! Bookmark not defined.

5.1. TÁI SINH NHÔM Error! Bookmark not defined.
5.2. TÁI SINH, TÁI CHẾ SẮT VÀ THÉP PHẾ LIỆUError! Bookmark not defined.
5.3. TÁI SINH NHỰA Error! Bookmark not defined.
5.4. TÁI CHẾ THỦY TINH Error! Bookmark not defined.
5.5. TÁI CHẾ GIẤY- CARTON Error! Bookmark not defined.
5.6. TÁI CHẾ BÙN ĐỎ Error! Bookmark not defined.
5.7. TÁI CHẾ CAO SU PHẾ THẢI Error! Bookmark not defined.
5.8. SẢN XUẤT COMPOST KẾT HỢP PHÁT ĐIỆN QUY MÔ NHỎError! Bookmark
not defined.
CHƯƠNG 6 Error! Bookmark not defined.
GIẢI PHÁP- ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TÁI CHẾ RÁC THẢI TẠI THÀNH PHỐ HỒ
CHÍ MINH Error! Bookmark not defined.
6.1. CÁC GIẢI PHÁP TÁI CHẾ RÁC THẢI TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHError!
Bookmark not defined.
6.2. ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP TÁI CHẾ RÁC THẢI TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH Error! Bookmark not defined.
6.2.1. Phân loại CTR Error! Bookmark not defined.
6.2.2. Giải pháp về công nghệ Error! Bookmark not defined.
6.2.3. Giải pháp về thể chế, chính sách: Error! Bookmark not defined.
6.2.4. Giải pháp về tăng cường năng lực quản lý: Error! Bookmark not defined.
6.2.5. Giáo dục, đào tạo, nâng cao nhận thức cộng đồng trong hoạt động tái chếError!
Bookmark not defined.
CHƯƠNG 7 Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Error! Bookmark not defined.
7.1. KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined.
7.2. KIẾN NGHỊ Error! Bookmark not defined.
TÀI LIỆU THAM KHẢO Error! Bookmark not defined.

phải có những biện pháp quản lý về môi trường sao cho có hiệu quả, để đem lại một môi
trường sống tốt đẹp hơn cho con người và cho xã hội. Một trong các biện pháp góp phần
giảm thiểu chất thải là việc tuần hoàn – tái chế và tái sử dụng hợp lý chất thải. Chính vì
vậy, đề tài “Đánh giá hiện trạng rác tái chế tại Thành phố Hồ Chí Minh và đề xuất các giải
pháp” được chọn để thực hiện.

1.2. MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI.
1.2.1. Mục tiêu- nhiệm vụ
Đánh giá được kết quả của công tác quản lý tái chế rác thải và lực lượng thu gom rác trong
thành phố, hiện trạng của rác thải tái chế tại thành phố Hồ Chí Minh. Từ đó đề xuất các biện
pháp tái chế rác hiệu quả, giảm thiểu ô nhiễm môi trường và phù hợp kinh tế.

1.2.2. Nội dung nghiên cứu
- Tổng quan về tái chế chất thải rắn
- Hiện trạng rác thải tại thành phố Hồ Chí Minh
- Hiện trạng công tác xử lý rác thải tại thành phố Hồ Chí Minh
- Các công nghệ tái chế chất thải rắn hiện tại
- Giải pháp và đề xuất giải pháp
- Kết luận, kiến nghị

1.2.3. Phương pháp nghiên cứu
- Điều tra khảo sát thực địa.
- Thu thập số liệu, tài liệu liên quan.
- Thống kê tổng hợp.

1.2.4. Đối tượng nghiên cứu
Rác thải sinh hoạt, đô thị, y tế, văn phòng, thương mại, xây dựng v.v…tại Thành phố Hồ Chí
Minh. Chủ yếu là rác thải sinh hoạt.

1.2.5. Phạm vi nghiên cứu

Environment Programmes: quá trình tái chế còn bao gồm cả các hoạt động tiếp thị, tạo thị
trường cho các sản phẩm sau khi tái chế lại.
Có thể thấy, tái chế tức là chuyển đổi hoặc tạo nên chức năng cho chất thải. Sau khi được
phân loại và thu hồi thích hợp thì giá trị mới của chúng được tái lập và chấm dứt bị gọi là chất
thải hoặc rác thải. Khi ấy vai trò của chúng tương tự như một nguồn tài nguyên và được coi
như những vật liệu thô thứ cấp.
Tái chế rác thải là việc sử dụng rác thải, vật liệu thải làm nguyên liệu sản xuất ra các vật
chất, sản phẩm mới có ích nhằm giảm việc tiêu thụ những vật liệu thô mới, giảm sử dụng
năng lượng và ô nhiễm môi trường ( do chôn lấp hoặc đốt).
Rác tái chế là loại vật liệu có thể được sử dụng để tái chế,quy trình tái chế là sử dụng các sản
phẩm của vật liệu thô mà có thể được sử dụng để sản xuất ra các sản phẩm mới. Rác tái chế là
một số lượng khá nhỏ chiếm khoảng 15% của chất thải rắn. Ví dụ: gồm thủy tinh, giấy loại,
kim loại, nhựa, giẻ lau, quần áo cũ hoặc đồ điện

2.2. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÁI CHẾ CHẤT THẢI TRÊN THẾ GIỚI
VÀ VIỆT NAM
2.2.1. Thế giới
 Ở các nước phát triển.
- Có một hệ thống thu gom và phân loại tốt (phân loại ngay tại nguồn phát sinh)
- Có hệ thống pháp luật cụ thể quy định về việc tái chế chất thải rắn
- Các chương trình hỗ trợ, khuyến khích tái chế, tái sử dụng chất thải rắn.
- Công nghệ hiện đại.
Do vậy công tác tái chế có nhiều thuận lợi và tính hiệu quả cao. Trên thế giới, tại các quốc gia
có nền kinh tế phát triển đã xây dựng một chiến lược quản lý chất thải mà trong đó chính sách
thu hồi và tái sinh chất thải đóng vai trò tất yếu trong toàn bộ hệ thống.

Năm 1989, Liên Hiệp Châu Âu đã lãnh đạo hệ thống quản lý này và ưu tiên thực hiện công

1. Các hoạt động thu gom tái chế chất thải thường mang tính tự phát
2. Công nghệ tái chế lạc hậu, có rất nhiều khâu mang tính thủ công
3. Thiết bị phần lớn là cũ, mua lại từ các nhà máy thải ra
4. Ô nhiễm môi trường do quá trình tái chế có nguy cơ lớn
5. Giảm giá trị của sản phẩm tuần hoàn.
6. Sự cạnh tranh gay gắt với các sản phẩm giá thành rẻ hơn.
Thực hiện chiến lược phát triển bền vững, chiến lược Quản lý môi trường đến năm 2010,
chiến lược Bảo vệ môi trường Quốc gia giai đoạn 2015, tầm nhìn 2020 đã xác định các đô
thị trong đó có Tp.HCM, phải tăng cường công tác tái sử dụng, tái chế và áp dụng công
nghệ xử lý mới nhằm mục tiêu đến năm 2010 giảm 30 - 50% lượng chất thải rắn đô thị
thải ra các bãi chôn lấp. Việc thu hồi và tái sử dụng chất thải rắn là hoạt động rất phát triển
ở Tp.HCM. Đối với doanh nghiệp Nhà nước, trước đây tại xí nghiệp phân tổng hợp Hóc
Môn, chất thải rắn có hàm lượng hữu cơ cao được chế biến thành phân compost từ năm
1987 không hoạt động nữa do không có thiết bị thay thế. Các tư nhân tự tổ chức thu gom
tái chế chất thải rắn theo hình thức thủ công nghiệp và sản xuất thứ phẩm Hệ thống này
sử dụng rất nhiều lao động và tập hợp những tay nghề rất đặc biệt. Trước đây, trong hệ
thống quản lý chất thải rắn của Thành phố không đề cập đến lĩnh vực tái chế này, xem đó
là một hoạt động kinh tế hoàn toàn độc lập vì nó nằm trong một lĩnh vực tư nhân năng
động. Những phương pháp tái chế và điều kiện làm việc thường rất vất vả về phương diện
vệ sinh cũng như ảnh hưởng đến môi trường xung quanh. Theo quan điểm tiếp cận hiện
nay, chất thải rắn được coi là một nguồn tài nguyên cần được khai thác. Với thành phần
chất thải rắn (trừ rác thực phẩm) có khả năng tái sử dụng, tái chế chiếm đến khoảng 10 -
45% (khối lượng ướt), tái chế chất thải rắn không chỉ là một giải pháp tiết kiệm và sử
dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên mà còn giảm bớt áp lực đối với các khu chôn lấp.

2.3. TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phố Hồ Chí Minh (hiện nay vẫn được gọi phổ biến với tên cũ là Sài Gòn) là thành phố
đông dân nhất, đồng thời cũng là trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục quan trọng của Việt
Nam. Trên cơ sở diện tích tự nhiên, thì thành phố Hồ Chí Minh là đô thị lớn thứ nhì Việt Nam
(sau khi thủ đô Hà Nội được mở rộng). Hiện nay, thành phố Hồ Chí Minh và thủ đô Hà Nội

2.3.2. Địa chất, thủy văn
Địa chất Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm chủ yếu là hai tướng trầm
tích Pleistocen và Holocen lộ ra trên bề mặt. Trầm tích Pleistocen chiếm hầu hết phần Bắc,
Tây Bắc và Đông Bắc thành phố. Dưới tác động của các yếu tố tự nhiên và hoạt động của con
người, trầm tích phù sa cổ hình thành nhóm đất đặc trưng riêng: đất xám.

Về thủy văn, nằm ở vùng hạ lưu hệ thống sông Ðồng Nai - Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh
có mạng lưới sông ngòi kênh rạch rất đa dạng. Một con sông nữa của Thành phố Hồ Chí
Minh là sông Nhà Bè, hình thành ở nơi hợp lưu hai sông Đồng Nai và Sài Gòn, chảy ra biển
Đông bởi hai ngả chính Soài Rạp và Gành Rái. Ngoài các con sông chính, Thành phố Hồ Chí
Minh còn có một hệ thống kênh rạch chằng chịt: Láng The, Bàu Nông, rạch Tra, Bến Cát, An
Hạ, Tham Lương, Cầu Bông, Nhiêu Lộc-Thị Nghè, Bến Nghé, Lò Gốm, Kênh Tẻ, Tàu Hũ,
Kênh Ðôi Hệ thống sông, kênh rạch giúp Thành phố Hồ Chí Minh trong việc tưới tiêu,
nhưng do chịu ảnh hưởng dao động triều bán nhật của biển Ðông, thủy triều thâm nhập sâu đã
gây nên những tác động xấu tới sản xuất nông nghiệp và hạn chế việc tiêu thoát nước ở khu
vực nội thành.
2.3.3. Khí hậu, thời tiết
Nằm trong vùng nhiệt đới xavan, cũng như một số tỉnh Nam bộ khác Thành phố Hồ Chí Mình
không có bốn mùa: xuân, hạ,thu, đông rõ rệt, nhiệt độ cao đều và mưa quanh năm (mùa khô ít
mưa). Trong năm TP.HCM có 2 mùa là biến thể của mùa hè: mùa mưa – khô rõ rệt. Mùa mưa
được bắt đầu từ tháng 5 tới tháng 11 (khí hậu nóng ẩm, nhiệt độ cao mưa nhiều), còn mùa khô
từ tháng 12 tới tháng 4 năm sau (khí hậu khô mát, nhiệt độ cao vừa mưa ít). Trung bình,
Thành phố Hồ Chí Minh có 160 tới 270 giờ nắng một tháng, nhiệt độ trung bình 27 °C, cao
nhất lên tới 40 °C, thấp nhất xuống 13,8 °C.
Thành phố Hồ Chí Minh chịu ảnh hưởng bởi hai hướng gió chính là gió mùa Tây – Tây Nam
và Bắc – Ðông Bắc. Ngoài ra còn có gió tín phong theo hướng Nam – Đông Nam vào
khoảng tháng 3 tới tháng 5, trung bình 3,7 m/s. Có thể nói Thành phố Hồ Chí Minh thuộc
vùng không có gió bão. Cũng như lượng mưa, độ ẩm không khí ở thành phố lên cao vào mùa
mưa (80%), và xuống thấp vào mùa khô (74,5%).



CHƯƠNG 3
HIỆN TRẠNG RÁC THẢI TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
3.1. HIỆN TRẠNG RÁC THẢI TẠI TP. HỒ CHÍ MINH NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY
Là đô thị phát triển nhanh, quy mô dân số xấp xỉ 9 triệu người (bao gồm cả dân nhập cư, vãng
lai), TP. Hồ Chí Minh đang hàng ngày, hàng giờ "gánh” nhiệm vụ xử lý trên dưới 7.000 tấn
rác thải sinh hoạt. Tuy nhiên, thực tế cho thấy những bất cập từ khâu thu gom, vận chuyển
đến xử lý rác vẫn là vấn đề đau đầu của thành phố suốt nhiều năm qua chưa được tháo gỡ.

Với kế hoạch tăng trưởng kinh tế từ năm 2006 đến 2010 là 12%, thành phố Hồ Chí Minh
đang phấn đấu để trở thành một trung tâm công nghiệp, dịch vụ và khoa học công nghệ, đi
trước và về trước trong công cuộc đổi mới xây dựng đất nước. Bên cạnh nhiều lợi ích về kinh
tế và xã hội do phát triển kinh tế mang lại, cùng với chất lượng cuộc sống của người dân đô
thị ngày càng được nâng cao, thành phố Hồ Chí Minh đang phải đối đầu với vấn đề về lượng
rác thải phát sinh ngày càng nhiều đang là mối nguy cơ gây ô nhiễm môi trường và làm mất
vẻ mỹ quan của Thành phố.

Bảng 2: Lượng chất thải rắn sinh hoạt tại Tp.HCM qua từng năm
Năm
Dân số
Khối lượng chất thải rắn
Tấn/năm
Tấn/ngày
Kg/người/ngày

2010
6.236.519
2.308.343
6.324
1,01

3.1.1. Khối lượng rác thải
Với gần 8 triệu dân, hàng trăm ngàn cơ sở dịch vụ, văn phòng, trường học và hơn 8.000 cơ sở
công nghiệp lớn, vừa và nhỏ, mỗi ngày thành phố Hồ Chí Minh đổ ra khoảng 7.000-8.500 tấn
chất thải rắn đô thị, trong đó thu gom được khoảng 4.900-5.200 tấn/ngày, tái chế/tái sinh
khoảng 700-900 tấn/ngày, khối lượng còn lại bị thải vào hệ thống kênh rạch và môi trường
xung quanh.
Trong đó:
- Chất thải rắn sinh hoạt khoảng 5500 tấn/ngày;
- Chất thải rắn công nghiệp: 500 tấn/ngày (gồm cả 50 tấn CTRNH/ngày)
- Chất thải bệnh viện: 20 tấn/ngày.
Ước tính trong những năm tới, lượng rác sẽ tăng bình quân 10%/năm.

3.1.2. Nguồn phát sinh rác thải
Với dân số gần tám triệu dân và mọi hoạt động của người dân đều phát sinh chất thải, hàng
trăm ngàn cơ sở dịch vụ, văn phòng, trường học và hơn 8.000 cơ sở công nghiệp lớn, vừa và
nhỏ nên nguồn phát sinh và thành phần chất thải rắn của thành phố rất đa dạng. Thông thường
rác thải thường phát sinhtừ các nguồn sau:
- Khu dân cư
- Khu thương mại (nhà hàng, khách sạn, siêu thị, chợ )
- Cơ quan, công sở (trường học, trung tâm và viện nghiên cứu, bệnh viện )
- Khu xây dựng và phá hủy các công trình xây dựng,
- Khu công cộng (nhà ga, bến tàu, sân bay, công viên, khu vui chơi, đường phố )
- Nhà máy xử lý chất thải
- Công nghiệp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status