TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
VIỆN CNSH&MT
Ch đủ ề: Nuôi cấy tế bào thực vật sản xuất các hợp chất tự nhiên
dùng trong y học và thực phẩm
GVHD: Th.s Ph m Ng c Minh Quỳnhạ ọ
Nhóm : 1
CÔNG NGH SINH H C TH C V TỆ Ọ Ự Ậ
N I DUNGỘ
T ng quan v các h p ch t t nhiênổ ề ợ ấ ự
1
Quy trình s n xu t các h p ch t t nhiênả ấ ợ ấ ự
2
3
Nh ng thành t u đ t đ cữ ự ạ ượ
4
S n xu t h p ch t Taxol t cây Thông đả ấ ợ ấ ừ ỏ
H p Ch t t nhiên ợ ấ ự
là gì???
Chúng Đ c ượ
Chia Làm m y ấ
lo i???ạ
và…S n xu t chúng ả ấ
ra sao???
Là các chất trao đổi thứ cấp
(secondary metabolite) được hình
thành với một lượng rất nhỏ trong
cây với chức năng trao đổi sau đó
chúng thoát ra khỏi tế bào đi ra môi
trường ngoài.
Khái Ni mệ
thảo dược khác
Tinh dầu có hai loại: nguyên chất và tinh
dầu hỗn hợp (pha chế tinh dầu nguyên
chất với các loại dầu hoặc tinh dầu khác).
Sử dụng như chất mùi, chất thơm và dung
môi
Tinh dầu được mệnh danh là báu vật của
thiên nhiên
Tinh d uầ
Hoa nhài
Hoa o i h ngả ươ
B c hàạ
Chanh
Glycoside
Bao gồm các hợp chất phenolic và flavonoid,
saponin và các cyanogenic glycoside
Có tính phân cực khá mạnh, nên không tan
trong dung môi kém phân( este, dầu hỏa,
benzen ) Nhưng tan được trong cloroform,
dietyl eter, tan tốt trong ancol và nước.
Dùng làm thuốc nhuộm và chất mùi thực phẩm
và dược phẩm
Ashoka
Trúc đào
aegypticus) , serpentin (Catharanthus), vinblastine và vincristine
(C.roseus)…
Steroid
Diosgenin , digoxin, digitoxin….
Các chất khác
Shikonin, ubiquinone-10, rosmarinic acid, diosgenin, ginsengoside,
taxol…
Các protein
tái tố hợp
Kháng thể đơn dòng, các interleukin, GM-CSF, các enzyme khác…
Ii. QUY TRÌNH S N XU T CÁC H P CH T T NHIÊNẢ Ấ Ợ Ấ Ự
1. Các b c th c hi nướ ự ệ
!"#$
%&'(
)*#+
,!-./#$
012
3'1$.4'/5
ánh sáng, oxygen
Nuôi cấy tế bào ở mật độ cao
2
Chọn lựa các chủng có khả năng sản xuất cao
Các đặc tính sinh lý của mỗi cá nhân tế bào không luôn luôn thống nhất với nhau. Các nhà
khoa học đã sử dụng phương pháp chọn dòng tế bào với mục đích là tăng khả năng sản
xuất ra các hợp chất cần thiết.
Người ta cũng sử dụng tế bào trần để chọn lọc các dòng có khả năng sản xuất cao.
3
Biến đổi tiền chất và các biến đổi sinh học
Việc bổ sung vào môi trường nuôi cấy các tiền chất thích hợp đôi khi kích thích sự
sản xuất các hợp chất thứ cấp
Sử dụng tế bào thực vật nuôi cấy để biến đổi các cơ chất thích hợp thành sản phẩm
mong muốn.
4
Xử lý với các chất cảm ứng
Khi vi sinh vật xâm nhiễm vào một thực vật nguyên vẹn thường cảm ứng sự tạo ra
các hợp chất thứ cấp
Tác động kích thích của chúng rất đáng kể nếu như một chất cảm ứng thích hợp được
lựa chọn để kích thích sự tổng hợp các hợp chất thứ cấp.
Tuy nhiên việc sử dụng các chất cảm ứng có nguồn gốc từ vi sinh vật không kinh
tế.
Sự tiết sản phẩm từ tế bào ra ngoài môi trường
NUÔI CẤY MÔ
1. Chuẩn bị mẫu
2. Khử trùng
3. Nuôi cấy tạo mô sẹo
Chuẩn bị mẫu:
Mẫu được lấy từ những cây thông đỏ đầu dòng được giâm cành trong bầu đất với nhiều độ
khác nhau, có thể là phần ngọn, lá. Mẫu phải đáp ứng các tính chất sau
Mẫu được lấy từ cây biết chắc chắn có khả năng sinh tổng hợp Taxol
Mẫu phải được chắc chắn rằng lấy từ những cơ quan ( bộ phận) của cây được nói trên
Mẫu phải sạch bệnh và đang trong giai đoạn phát triển mạnh nhất.
a. Mẫu cấy
1
b.Môi trường nuôi cấy
Khoáng MS (murashige – skoog)
Ngoài ra, bổ sung thêm nước dừa,
2,4 –D hoặc các loại auxin , bột
chiết nấm men, bổ sung
saccharose,
Khử trùng mẫu:
Các mô cấy được rửa bằng xà phòng cho thật sạch, sau đó rửa dưới vòi nước chảy cho
hết xà pòng. Sau đó ngâm mô cấy trong dung dịch cồn 70
0
trong 3 phút, đem ngâm vào
dung dịch canxihypocloride 10% trong 15 phút. Rửa nước cất vô trùng 3 lần trong tủ