NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ - Pdf 30

Hoàng Hữu Thắng - Lớp KTQT41
Chơng I
Những vấn đề lý luận cơ bản về phơng thức
tín dụng chứng từ
I. Những vấn đề cơ bản về hoạt động thanh toán quốc tế
1. Khái niệm, sự ra đời, quá trình phát triển và xu thế phát triển của
hoạt động thanh toán quốc tế.
Nh trên đã đề cập thì chúng ta biết rằng thanh toán quốc tế là việc thực
hiện nghĩa vụ chi trả bằng tiền tệ phát sinh từ các quan hệ kinh tế, thơng mại, tài
chính, tín dụng giữa các tổ chức kinh tế quốc tế, giữa các hãng, các cá nhân của
các nớc khác nhau để kết thúc một chu trình hoạt động trong lĩnh vực kinh tế
đối ngoại bằng nhiều phơng thức thanh toán.
Thơng mại quốc tế ra đời và kéo theo thanh toán quốc tế ra đời là nh một
hệ quả tất yếu bởi thanh toán là một yếu tố quan trọng trong hoạt động thơng
mại. Cùng với sự phát triển của thơng mại quốc tế thì thanh toán quốc tế cũng
phát triển theo và ngày càng đa dạng. Từ quan hệ mua bán song phơng đến đa
phơng, nó không chỉ bó hẹp giữa những nớc cùng phe, cùng khối kinh tế mà còn
mở rộng ra giữa các phe, khác khối kinh tế từ hình thức thanh toán sơ khai là
hàng đổi hàng cho đến khi thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán không dùng
tiền mặt thông qua hệ thống tài khoản của các ngân hàng. Xét về thời điểm thì ở
nớc ta có thể chia thành 2 thời điểm sau:
Thứ nhất là thời điểm trớc 1990:
ở thời kỳ này thì hoạt động thanh toán quốc tế mang màu sắc chính trị,
chúng ta chỉ giao dịch với các nớc trong phe, khối kinh tế. Việt Nam chỉ quan hệ
với các nớc trong khối XHCN, việc thanh toán hết sức tuỳ tiện và tự bởi vì tỷ giá
thì đợc Nhà nớc áp đặt và đồng thời việc thanh toán đợc kết toán theo thời kỳ là
hàng năm.
1
Hoàng Hữu Thắng - Lớp KTQT41
Thứ hai là sau 1990:
ở thời kỳ này do bối cảnh kinh tế thay đổi, chuyển từ đối đầu sang đối

+ Điều kiện về thời gian
+ Điều kiện về phơng thức thanh toán
Nghiệp vụ thanh toán quốc tế là sự vận dụng tổng hợp các điều kiện thanh
toán quốc tế. Những điều kiện này đợc thể hiện ra trong các điều khoản thanh
toán của các hiệp định thơng mại, các hiệp định trả tiền ký kết giữa các nớc, các
hợp đồng mua bán ngoại thơng ký kết giữa ngời mua và ngời bán.
Trong nghiệp vụ thanh toán trong nớc, chúng ta cần phải nghiên cứu kỹ
các điều kiện thanh toán quốc tế để có thể vận dụng chúng một cách tốt nhất
trong việc ký kết và thực hiện các hợp đồng mua bán ngoại thơng, nhằm phục
tùng các yêu cầu của chính sách kinh tế đối ngoại của Nhà nớc, tận dụng đợc
những điều kiện có lợi cho ta và đặc biệt là tránh những rủi ro có thể đem lại
những tổn thất lớn cho chúng ta cả trong hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu.
a. Điều kiện về tiền tệ
Ta biết rằng mỗi nớc đều có một đồng tiền riêng, vậy khi phát sinh việc
thanh toán giữa các nớc thì phải chọn đồng tiền của nớc nào để thanh toán? Và
phải xử lý nh thế nào khi giá trị của đồng tiền này biến động?
Lẽ dĩ nhiên nớc nào cũng muốn chọn đồng tiền nớc mình trong thanh
toán bởi vì nhiều lý do nh: Nâng vị thế đồng tiền, chủ động đợc nguồn tiền trong
thanh toán, tránh đợc biến động tỷ giá. Nhng chọn đồng tiền nào lại không thể
giải quyết đợc theo ý muốn chủ quan của mỗi nớc tham gia thanh toán mà nó
phụ thuộc vào tơng quan so sánh lực lợng trong quan hệ thơng mại, đồng tiền đ-
ợc chọn phải có vị trí xứng đáng, phải nằm trong khuôn khổ ngành hàng ...
Và một việc bắt buộc phải thực hiện trong khi lựa chọn đồng tiền là thoả
thuận đợc điều kiện đảm bảo cho đồng tiền đợc lựa chọn là đồng tiền thanh toán
(đảm bảo giá trị đồng tiền khi thanh toán đúng nh giá trị hàng hoá khi trao đổi
3
Hoàng Hữu Thắng - Lớp KTQT41
để tránh rủi ro biến động tỷ giá gây tổn thất cho ngời mua hoặc ngời bán. Thờng
có các điều kiện đảm bảo hối đoái sau:
+ Đảm bảo bằng vàng

+ Trả tiền sau (thực chất là ngời nhập khẩu cấp tín dụng cho nhập khẩu).
d. Điều kiện về phơng thức thanh toán
Trong tất cả các điều kiện thanh toán quốc tế thì phơng thức thanh toán là
điều kiện quan trọng bậc nhất. Hiểu một cách nôm na thì phơng thức thanh toán
là việc ngời bán dùng cách nào để thu tiền về, ngời mua dùng cách nào để trả
tiền cho ngời bán. Trong buôn bán ngời ta có thể lựa chọn nhiều thanh toán
quốc tế khác nhau để thu tiền về hoặc trả tiền. Nhng dù chọn phơng thức nào
cũng phải xuất phát từ yêu cầu của ngời bán là thu tiền nhanh, đầy đủ và đúng
và từ yêu cầu của ngời mua là nhập hàng đúng số lợng, chất lợng và đúng hạn.
Trong ngoại thơng thờng dùng các phơng thức thanh toán sau:
! Phơng thức chuyển tiền (Remittance):
Phơng thức chuyển tiền là phơng thức thanh toán giản đơn nhất, là ngời
mua (hay gọi là nhập khẩu) thông qua ngân hàng gửi tiền trả cho ngời bán (ngời
xuất khẩu). Loại này ít đợc dùng trong thanh toán quốc tế bởi vì một điều đơn
giản là việc trả tiền cho ngời bán tuỳ thuộc vào thiện chí của ngời mua, nh vậy
đứng về phía ngời bán thì quyền lợi của họ không đợc đảm bảo, thờng ngời ta sử
dụng phơng thức này trong nghiệp vụ trả tiền ứng trớc, trả tiền phạt, trả tiền hoa
hồng ...
! Phơng thức nghi sổ hay có thể gọi là phơng thức mở tài khoản
(Open Account):
Phơng thức nghi sổ là thoả thuận giữa ngời bán và ngời mua trong đó
hàng hoá đợc sản xuất và giao trớc khi thanh toán. Phơng thức nghi sổ cho phép
thanh toán vào một ngày quy định cụ thể trong tơng lai và ngời mua không cần
phải phát hành bất cứ chứng từ nhận nợ có thể chiết khấu nào để chứng minh
5
Hoàng Hữu Thắng - Lớp KTQT41
cam kết mang tính pháp lý của mình. Ngời mua phải tin tởng tuyệt đối vào việc
anh ta sẽ đợc thanh toán vào ngày thoả thuận. Ngời bán cần thiết là trong số tr-
ờng hợp có thể chiết khấu các khoản phải thu theo phơng thức nghi sổ tại các tổ
chức tài chính. Phơng thức nàu đợc áp dung rộng rãi trong mậu dịch nội địa nh-

Nhờ thu kèm chứng từ là ngời bán chuyển cho ngân hàng hối phiếu cùng
bộ chứng từ gửi hàng để nhờ thu tiền ở ngời mua với điều kiện là ngời mua trả
tiền hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếu thì ngân hàng mới giao toàn bộ chứng từ
để đi nhận hàng. Có hai loại nhờ thu kèm chứng từ (tơng ứng với nó là hai loại
hối phiếu: Hối phiếu trả ngay và hối phiếu trả chậm).
Nhờ thu trả tiền đổi chứng từ (D/ P Documents against payment):
Phơng thức này áp dụng cho trờng hợp mua hàng trả tiền ngay, ngời bán
sau khi giao hàng, lập đầy đủ chứng từ cần thiết mang đến cho ngân hàng nhờ
thu tiền hàng. Ngân hàng này chọn ngân hàng đại lý ở tại nớc ngời mua để thu
hộ số tiền đó. Ngân hàng đại lý báo cho ngời mua biết và chỉ trai chứng từ nhận
hàng cho ngời mua khi ngời mua đến trả tiền ngay hối phiếu đó. Sau khi thu đợc
tiền ngân hàng đại lý chuyển số tiền nhờ thu cho ngân hàng uỷ thác để giao cho
ngơì bán, đồng thời thu thủ tục phí và các chi phí khác có liên quan ở ngân hàng
uỷ thác (thờng khoản này do ngời bán chịu)
Nhờ thu chấp nhận đổi chứng từ (D/A - Documents acceptance)
Trình tự tiến hành và nội dung của phơng thức này cũng giống nh phơng
thức nhờ thu tiền đổi chứng từ nhng khác ở chỗ chỉ cần ngời mua chấp nhận trả
tiền (hối phiếu trả chậm) thì ngân hàng trao toàn bộ chứng từ cho ngời mua để
đi nhận hàng. Ngời mua chấp nhận trả tiền bằng cách ký hậu vào hối phiếu, đến
khi hối phiếu tới hạn ngời mua phải trả tiền cho ngời hởng lợi của hối phiếu.
Nhìn chung phơng thức nhờ thu kèm chứng từ có đảm bảo hơn với ngời
bán, vì ngời bán đã có ngân hàng khống chế chứng từ tức là ngời bán đợc chắc
7
Hoàng Hữu Thắng - Lớp KTQT41
chắn rằng ngời mua sẽ chỉ nhận đợc hàng khi trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền.
Tuy nhiên nh thế không có nghĩa là không có bất lợi nào cho phía ngời bán bởi
có thể xảy ra trờng hợp từ chối không nhận chứng từ, lẽ đơng nhiên quyền sở
hữu hàng hoá vẫn nằm trong tay ngời bán nhng hàng đã gửi đi mà không có ng-
ời nhận sẽ gặp khó khăn trong việc tiêu thụ, quá trình thu hồi - quay vòng vốn bị
chậm lại. Ngoài ra theo phơng thức này thời gian thu tiền về còn chậm vì ngân

dụng chứng từ.
Thoả thuận theo tín dụng chứng từ thờng đáp ứng đợc mong muốn thu
tiền mặt của ngời bán và mong muốn đợc cấp tín dụng của ngời nhập khẩu.
Công cụ tài chính này phục vụ lợi ích hai bên một cách độc lập. Tín dụng
chứng từ đa ra một phơng thức độc đáo và toàn diện để đạt đợc mục đích, sự
công bằng của cả ngời mua và ngời bán một cách tơng đối bằng cách đạt đợc
một cam kết có thể chấp nhận về mặt thơng mại bằng cách đảm bảo thanh
toán khi có chứng từ chứng minh hàng hoá phù hợp và cho phép chuyển quyền
sở hữu hàng hoá.
2. Tính chất của phơng thức tín dụng chứng từ
Trên phơng diện của các ngân hàng phơng thức tín dụng chứng từ có
những tính chất sau:
Trong chu trình của phơng thức tín dụng chứng từ thì ngân hàng chỉ đóng
vai trò trung gian cung cấp dịch vụ (mở L/C, cấp tín dụng, thông báo th tín
dụng, chiết khấu hối phiếu, xác nhận ...). Và đặc biệt trong phơng thức này ngân
hàng thực hiện nghiệp vụ của mình chỉ căn cứ trên văn bản chứng từ chứ không
căn cứ trên hàng hoá, hay mối quan hệ giữa ngời mua với ngời bán. Dù cho dẫn
chiếu Hợp đồng thơng mại vào L/C theo cách này hay cách khác thì trách nhiệm
9
Hoàng Hữu Thắng - Lớp KTQT41
thanh toán của ngân hàng không ảnh hởng, hoặc ràng buộc bởi những tranh
chấp, khiếu nại phát sinh từ việc thực hiện Hợp đồng. Do tính chất độc lập của
L/C đối với Hợp đồng nên trách nhiệm ngân hàng phát hành hoàn toàn không
ảnh hởng gì bởi khiếu nại của ngời mở xuất phát từ mối quan hệ làm ăn với ngời
hởng. Ngay khi quan hệ giữa ngân hàng với ngời mở có những đặc ân nào đó mà
sau này phát sinh rủi ro trong việc thanh toán L/C thì ngân hàng cũng không đợc
quyền từ chối nghĩa vụ của mình đối với L/C, hoặc do quan hệ gắn bó giữa mình
với ngân hàng phát hành mà ngời mở L/C không thể yêu cầu hay thuyết phục
ngân hàng này không hoặc hoãn thanh toán chứng từ vì ngời hởng vi phạm hợp
đồng. Tơng ứng nh vậy vì ngời hởng cũng phải có nghĩa vụ cân bằng với ngời

a. Trình tự thực hiện của phơng thức tín dụng chứng từ
Trình tự thực hiện của phơng thức tín dụng chứng từ bao gồm những bớc
cơ bản sau;
Ngời mua căn cứ vào hợp đồng làm đơn xin mở một th tín dụng
(Letter of Credit, viết tắt L/C) tại một ngân hàng nhất định, mà hai bên mua bán
đã thoả thuận trong hợp đồng, yêu cầu ngân hàng này trả tiền cho ngời bán nếu
ngời bán nộp bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những qui định trng th tín
dụng (bớc 1, 2 trong mô hình qui trình thanh toán).
Ngân hàng mở L/C căn cứ vào đơn xin mở L/C, mở L/C và thông
quan ngân hàng thông báo ở nớc ngời bán (ngời xuất khẩu) thông báo cho ngời
bán biết về L/C đó rồi gửi bản chính của L/C cho ngời bán (bớc 3).
Ngời bán kiểm tra kỹ nội dung của L/C, nếu chấp thuận - thì tiến
hành giao hàng hoá cho ngời mua theo L/C, nếu không chấp thuận mà cần phải
sửa đổi hoặc bổ sung những nội dung trong L/C thì ngời bán điện sửa đổi cho
ngân hàng mở L/C đề nghị ngời mua sửa lại L/C đó hoặc điện sửa đổi thẳng cho
ngời mua. Mọi nội dung sửa đổi phải có xác nhận của ngân hàng mở L/C mới có
11
Hoàng Hữu Thắng - Lớp KTQT41
hiệu lực. Văn bản sửa đổi trở thành một bộ phận cấu thành không thể tách rời
L/C cũ hay huỷ bỏ nội dung cũ (bớc 4, 5)
Sau khi hoàn thành việc giao hàng, ngời bán lập bộ chứng từ thanh
toán đa đến ngân hàng trong thời hạn xuất trình chứng từ (bớc 6). Thờng bộ
chứng từ bao gồm:
- Hoá đơn thơng mại (Commercial invoice):
Hoá đơn thơng mại gồm tất cả các chi tiết về nghiệp vụ hàng hoá. Nó đòi
hỏi các dữ kiện nh: tên và địa chỉ ngời mua, tên và địa chỉ và chữ ký có thẩm
quyền của bên bán, nhãn hiệu hàng hoá cùng số lợng, điều kiện giao hàng và
thanh toán, đơn giá và tổng giá trị, cách thức đóng gói, số lợng mỗi đơn vị đóng
gói ...
- Hợp đồng mua bán (Contract):

có thể là hối phiếu trả ngay hoặc hối phiếu trả chậm.
- Vận đơn đờng biển/ hàng hải (Marine/ Ocean bill of lading) hoặc hàng
không (Airway bill) hoặc các chứng từ vận tải khác hoặc là chứng từ vận tải liên
hợp:
Là chứng từ gửi hàng tợng trng hàng hoá, xác nhận việc hàng hoá đã đợc
bốc dỡ lên tàu, lê máy bay hoặc các phơng tiện vận tải khác. Tuỳ từng loại mà
yêu cầu về số bản chính khác nhau.
Ví dụ: Vận đơn đờng biển đợc phát hành làm 3 bản chính và hàng hoá có
thể đợc tiếp nhận khi xuất trình một bản chính của Vận đơn và tất cả những bản
khác sẽ mất hiệu lực, 3 bản của vận đơn đờng biển thì ngời bán sau khi đợc hãng
tàu (ngời vận chuyển và có năng lực ký phát vận đơn) giao hàng hoá (tuy nhiên
cũng có trờng hợp ngời bán giao thẳng một bản cho ngời mua trong trờng hợp
hàng hoá về trớc chứng từ, đó là giao dịch giữa khách hàng của 2 nớc gần nhau:
Các nớc trong khối ASEAN, hoặc Việt Nam với ThaiLand, Singapore ... Tàu
thuỷ chỉ đi trong 2 - 3 ngày, trong lúc đó chứng từ phải đợc soạn thảo, qua thủ
tục 2 ngân hàng, gởi bu điện ...). Vận đơn đờng biển có 3 chức năng:
13
Hoàng Hữu Thắng - Lớp KTQT41
- Vận đơn là bằng chứng xác nhận hợp đồng chuyên chở đã đợc ký kết
thực hiện và chỉ rõ nội dung của Hợp đồng đó. Đồng thời nó xác định quan hệ
pháp lý giữa ngời chuyên chở với chủ hàng, đặc biể là giữa ngời chuyên chở và
ngời nhận hàng.
- Vận đơn biên lai của ngời chuyên chở xác nhận đã nhận hàng để chở
(nếu vận đơn "đã bốc dỡ" nó còn xác định đợc nghĩa vụ và trách nhiệm của ngời
chuyên chở đối với hàng hoá). Ngời chuyên chở chỉ giao hàng cho ai xuất trình
trớc tiên vận đơn hợp lệ (có chữ ký chuyển nhợng, xác thực của ngân hàng ...)
mà họ ký phát tại cảng bốc hàng.
- Vận đơn là chứng từ xác thực quyền sở hữu với hàng hoá miêu tả trong
vận đơn. Do vậy, nó là chứng từ có giá trị lu thông (negotiable), đợc dùng mua
bán, cầm cố, chuyển nhợng. Các ngân hàng thơng mại tận dụng chức năng thứ 3

Ngân hàng thông báo chuyển bộ chứng từ thanh toán cho ngân
hàng mở L/C để ngân hàng này trả tiền cho ngời bán. Nếu ngân hàng thông báo
đồng thời là ngân hàng trả tiền thì sẽ tiến hành trả tiền cho ngời bán và chuyển
bộ chứng từ cho ngân hàng mở L/C. Ngân hàng này sẽ hoàn lại số tiền đã trả
cho ngân hàng thông báo (bớc 7, 8)
Ngân hàng mở L/C chuyển giao bộ chứng từ hàng hoá cho ngời
mua để ngời này đi lĩnh hàng, đồng thời thu hồi lại ở ngời mua số tiền đã trả cho
ngời bán (ngân hàng mở L/C sẽ giao bộ chứng từ hàng hoá khi ngời mua trả tiền
ngay hay chấp nhận trả tiền) - (Bớc 9, 10, 11, 12).
Việc kiểm tra chứng từ hàng hoá có thể đợc thực hiện bởi: ngân hàng
thông báo, ngân hàng xác nhận, ngân hàng chiết khấu, ngân hàng mở. Việc
kiểm tra này phải tuân theo nguyên tắc mang tính cơ bản sau:
Ngân hàng chỉ kiểm tra sự đồng nhất thuần tuý về mặt hình thức của các
chứng từ với những điều kiện của L/C xuất phát từ chức năng của L/C. ở mục A
điều 13 UCP 500 có nêu rõ:
15
Hoàng Hữu Thắng - Lớp KTQT41
Ngân hàng phải kiểm tra tất cả các chứng từ đợc quy định trong L/C với
sự cần thiết hợp lý để xác định các chứng từ thể hiện trên bề mặt của chúng phù
hợp với các điều khoản và điều kiện của L/C. Sự phù hợp nh vậy phải đợc xác
định bằng nghiệp vụ ngân hàng theo tiêu chuẩn quốc tế, thể hiện trong các điều
khoản này. Các chứng từ biểu hiện trên bề mặt của chúng mâu thuẫn với nhau sẽ
đợc xem nh không thể hiện trên bề mặt của chúng phù hợp với các điều khoản
và điều kiện của L/C.
Phơng pháp kiểm chứng từ dựa "trên bề mặt" của chúng nhằm nêu ra
nguyên tắc xác định xem các điều khoản, điều kiện và các yêu cầu của L/C có
đợc biểu hiện đúng trong chứng từ hay không? Do vậy, "on their face" không
nên hiểu quá máy móc là "mặt phải" hay "mặt trái" của chứng từ, mà là nội
dung đợc diễn đạt bằng từ ngữ trên chứng từ đó.
Còn "cẩn thận một cách hợp lý" là sự kết hợp giữa hiểu biết đúng đắn tập

Th tín dụng là một phơng tiện rất quan trọng trong phơng thức thanh toán
tín dụng chứng từ. Không mở đợc th tín dụng thì phơng thức thanh toán này
không xác lập và ngời bán không thể giao hàng cho ngời mua. Th tín dụng còn
là một văn bản pháp lý trong đó ngân hàng đứng ra cam kết trả tiền cho ngời bán
trong một thời hạn nhất định qui định trong th tín dụng, do vậy ngời trả tiền cho
ngời bán trực tiếp là ngân hàng mở L/C hay là một ngân hàng nào đó đợc ngân
hàng này uỷ nhiệm.
Th tín dụng đợc mở ra trên cơ sở của hợp đồng mua bán, những nội dung
cơ bản của hợp đồng mua bán nh tên hàng, số lợng, giá cả và tổng giá trị hợp
18
Người bán
hưởng lợi
Người mua (người
mở L/C)
Ngân hàng
thông báo
Ngân hàng
mở L/C
(1)
(5)
(4)
(6)
(7)
(11
)
(10)
(2)
(9)
(8)
(3)

Hoàng Hữu Thắng - Lớp KTQT41
- Tên và địa chỉ của ngời yêu cầu mở L/C
- Tên và địa chỉ của ngân hàng mở L/C
- Tên và địa chỉ của ngời hởng lợi của L/C
- Số tiền của L/C
- Thời hạn hiệu lực của L/C
- Thời hạn trả tiền
- Thời hạn xuất trình chứng từ
- Ngân hàng trả tiền
- Thời hạn giao hàng, nơi gửi hàng, nơi hàng đến.
- Tên hàng qui cách phẩm chất, giá cả đơn vị, bao bì ...
- Cách giao hàng và cách vận tải
- Yêu cầu về chứng từ xuất trình (loại chứng từ và số lợng mỗi loại)
- Các điều kiện khác.
- Ngânhàng mở th tín dụng cam kết và ký tên.
Ví dụ về đơn xin và mẫu th tín dụng:
d. Quyền lợi và nghĩa vụ của những chủ thể có liên quan trong phơng
thức thanh toán tín dụng chứng từ
Trong phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ có 3 chủ thể chính tham
gia có quan hệ chặt chẽ với nhau, đó là: Ngời mua, ngời bán, ngân hàng.
+ Ngân hàng (Bank):
Trong nghiệp vụ thanh toán tín dụng chứng từ có thể có rất nhiều ngân
hàng tham gia nh: Ngân hàng mở L/C, ngân hàng thông báo, ngân hàng trả tiền,
ngân hàng xác nhận, ngân hàng chiết khấu. Nhng tuỳ loại th tín dụng mà ở từng
nghiệp vụ cụ thể số lợng ngân hàng tham gia là khác nhau.
Ngân hàng mở L/C (The issuing bank): Ngân hàng mở L/C hay có thể
gọi là ngân hàng của ngời nhập khẩu, ngân hàng này có nghĩa vụ căn cứ vào đơn
yêu cầu mở L/C của ngời mua để mở L/C cho ngời bán và tìm cách thông báo
việc mở L/C này cho ngời bán biết. Ngân hàng mở L/C chịu trách nhiệm thẩm
20

Hoàng Hữu Thắng - Lớp KTQT41
ngời bán có thể chiết khấu hối phiếu ở một ngân hàng duy nhất do ngân hàng
mở L/C quy định hoặc cũng có thể chiết khấu ở bất kỳ ngân hàng nào nếu ngân
hàng mở L/C cho phép.
+ Ngời mua (Buyer or the applicant):
Ngời mua phải mở L/C đúng thời hạn qui định trong hợp đồng bởi vì nếu
hợp đồng mua bán áp dụng phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ thì việc mở
L/C là điều kiện tiết quyết làm cơ sở cho ngời bán thi hành hợp đồng. Ngời mua
sẽ căn cứ vào hợp đồng mua bán để làm đơn yêu cầu mở L/C tới ngân hàng. Ng-
ời mua có quyền từ chối hoàn trả một phần hoặc toàn bộ số tiền của L/C cho
ngân hàng nếu xét về bề ngoài bộ chứng từ không phù hợp với những điều kiện
mà ngời mua nếu ra trong đơn tức là ngân hàng sẽ phải chịu rủi ro trong trờng
hợp nó chấp nhận bộ chứng từ mà ngời bán nộp vào không có vẻ bề ngoài phù
hợp với các chứng từ yêu cầu trong L/C.
+ Ngời bán (The seller or the beneficiary):
Ngời bán chỉ giao hàng khi nào biết ngời mua đã mở L/C cam kết trả tiền
cho mình. Ngời bàn phải kiểm tra xem L/C có đúng với hợp đồng mua bán hay
không, nếu đúng thì sẽ giao hàng và nộp bộ chứng từ hàng hoá cho ngân hàng
trả tiền, nếu thấy L/C sai với hợp đồng hoặc có những điều kiện gì không rõ
ràng, không có lợi cho mình thì có quyền yêu cầu ngời mua sửa đổi hoặc bổ
sung L/C. Nội dung sửa đổi và bổ sung L/C phải đợc ngân hàng mở L/C thông
qua thì mới có hiệu lực. Lẽ đơng nhiên, ngời bán chỉ nhận đợc tiền hàng nếu
ngân hàng kiểm tra bộ chứng từ họ nộp vào không có sai sót gì về mặt hình thức
so với các điều kiện trong L/C.
Ngoài các chủ thể chính tham gia nghiệp vụ thanh toán tín dụng chứng từ
trên thì còn có những ngời sau đây có thể có liên quan, và tuỳ từng loại L/C nào
cũng phải có đầy đủ tất cả các chủ thể:
- Các đại lý đại diện cho ngời mua hoặc ngời bán ở nớc ngoài.
- Phòng thơng mại - phát hành giấy chứng nhận xuất xứ.
22

Hoàng Hữu Thắng - Lớp KTQT41
Loại này ít dùng trong thanh toán quốc tế vì nó không công bằng với ngời
bán, nó chỉ có tính chất nh một lời hứa hẹn chứ không phải là một cam kết thanh
toán - ràng buộc trách nhiệm thanh toán. Hơn nữa rủi ro còn có thể xảy ra khi
việc sửa đổi hoặc huỷ bỏ th tín dụng đợc thực hiện khi hàng hoá đang trên đờng
vận chuyển hoặc trớc khi việc thanh toán đợc thực hiện. Ngợc lại th tín dụng
huỷ ngang tạo cho ngời mua sự chủ động tối đa. Do vậy loại này thờng chỉ dùng
trong các trờng hợp nh:
- Việc giao hàng đợc thực hiện giữa Công ty mẹ và Công ty con.
- Giữa ngời mua và ngời bán có quan hệ tín dụng tốt.
# Th tín dụng không huỷ ngang (Irrevocable L/C):
Là loại L/C mà ngân hàng mở L/C khi đã mở L/C thì phải chịu trách
nhiệm trả tiền cho ngời bán trong thời hạn hiệu lực của L/C không đợc quyền
sửa đổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ L/C đó nếu cha có sự đồng ý của các bên có liên
quan. Nh thế không có nghĩa là th tín dụng không huỷ ngang là không thể sửa
đổi, huỷ bỏ mà nó vẫn mang tính linh hoạt ở chỗ nó vẫn có thể sửa đổi hoặc huỷ
bỏ nhng với điều kiện là phải đợc sự đồng ý của tất cả các bên có liên quan.
Loại th tín dụng này đợc dùng phổ biến trong thanh toán quốc tế vì nó đảm bảo
quyền lợi cho ngời bán (chúng ta phải nghi rõ trong th tín dụng là không huỷ
ngang, bởi nếu không nghi rõ thì đợc mặc định là huỷ ngang). Trong trờng hợp
các bên đồng ý huỷ bỏ L/C thì nó sẽ đợc công nhận không còn giá trị thực hiện.
Tuy nhiên, sau khi thoả thuận với ngời hởng về huỷ bỏ L/C, ngời mở phải thơng
lợng với ngân hàng phát hành. Ngân hàng này liên lạc với ngân hàng thông báo
(và ngân hàng xác nhận nếu L/C đợc xác nhận) để có đợc xác thực đồng ý huỷ
bỏ L/C. L/C chỉ đợc huỷ bỏ khi có sự nhất trí của tất cả các ngân hàng liên quan
bằng văn bản/ điện tín. Do vậy trong giao dịch tín dụng chứng từ, từ "Huỷ
ngang/ không huỷ ngang" đợc dùng đúng nghĩa và chính xác hơn từ "Huỷ bỏ/
không huỷ bỏ" hoặc "khả huỷ/ bất khả huỷ". Khách hàng thờng lầm tởng là chỉ
cần bên bán đồng ý huỷ bỏ L/C là đợc, coi nhẹ vai trò của ngân hàng. Rất có thể
24

Trích đoạn Tình hình hoạt động kinh doanh của NHCT Đống Đa Về chi trả kiều hối: Những mặt còn hạn chế.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status