Hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại công ty tư vấn và thiết bị kiến trúc Việt Nam - Pdf 30

Lời nói đầu
Lịch sử phát triển của xã hội loài ngời đã chứng minh rằng sản xuất là cơ
sở để cho tất cả các quốc gia trên thế giới tồn tại và phát triển. Hơn nữa quá trình
sản xuất đợc tiến hành trên những điều kiện thiết yếu nh là t liệu sản xuất và
lực lợng sản xuất. Trong đó TSCĐ là một phần cơ bản của t liệu sản xuất và lực
lợng sản xuất. Trong đó TSCĐ là một phần cơ bản của t liệu sản xuất, nó giữ vai
trò là t liệu lao động chủ yếu tham gia một cách trực tiếp vào quá trình sản xuất
kinh doanh. TSCĐ đợc coi là một bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật
của nền kinh tế quốc dân và chúng chính là nền tảng để thúc đẩy sản xuất phát
triển nâng cao năng suất lao động xã hội.
Cùng với sự phát triển không ngừng của xã hội loài ngời đòi hỏi các cuộc
cách mạng công nghiệp phải tập trung giải quyết các vấn đề cơ khí hóa, điện khí
hóa, tự động hóa quá trình sản xuất. Thực chất của vấn đề này là đổi mới, cải tiến
hoàn TSCĐ nhằm phù hợp với điều kiện sản xuất của thời thế. Trong đièu kiện
đang tiếp cận với nền kinh tế thị trờng, sự cạnh tranh giữa các nhà sản xuất diễn
ra gay gắt, ai cũng muốn có tiếng tăm và chiếm lĩnh thị trờng rộng thì việc đổi
mới trang thiết bị, các phơng tiện sản xuất hay gọi chung là TSCĐ ở các doanh
nghiệp đợc coi là vấn đề thời sự cấp bách bởi lẽ sự tăng trởng hay phát triển của
các doanh nghiệp nói riêng và của toàn nền kinh tế quốc dân nói chung phần lớn
dựa trên cơ sở trang bị TSCĐ phục vụ cho quá trình sản xuất.
Những năm gần đây Nhà nớc thực hiện chính sách mở cửa đa phơng đa
dạng, điều đó giúp cho nhiều doanh nghiệp tranh thủ đợc sự đầu t của các đối
tác nớc ngoài. Với việc đầu t máy móc thiết bị sản xuất tiên tiến và kết quả sản
xuất đợc những sản phẩm có chất lợng tốt làm tăng sản lợng của nền kinh tế
quốc dân, thu nhập bình quân đầu ngời đợc cải thiện, từ đó nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh, góp phần tăng trởng kinh tế, dần đa Việt Nam hòa nhập
vào guồng máy sôi động của các nớc trong khu vực và trên thế giới.


Lý luận chung về kế toán tài sản cố định trong
các doanh nghiệp

1. Vị trí của tài sản cố định trong sản xuất kinh doanh và vai trò
của kế toán trong công tác quản lý và sử dụng TSCĐ.
1.1 Khái niệm và vai trò của TSCĐ.
1.1.1. Khái niệm TSCĐ.
TSCĐ đợc hiểu là toàn bộ hữu hình hoặc vô hình tham gia một cách trực
tiếp hoặc gián tiếp vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tùy
theo điều kiện kinh tế, yêu cầu và trình độ quản lý trong từng thời kỳ nhất định mà
có những quy định cụ thể về tiêu chuẩn giá trị của TSCĐ. ở nớc ta hiện nay,
trong quyết định số 166/1999/QĐ- BTC. Ngày 30/12/1999 của Bộ trởng Bộ tài
chính ban hành chế độ quản lý sử dụng và trích khấu hao TSCĐ đã quy định tiêu
chuẩn giá trị và thời gian sử dụng ở điều 4 nh sau: Các TSCĐ hữu hình hoặc vô
hình.
* Có thời gian sử dụng từ một năm trở lên.
* Có giá trị từ (năm triệu đồng) 5.000.000 đ trở lên.
Mọi t liệu lao động hay mọi khoản chi phí thực tế đồng thời thỏa mãn 2
điều kiện trên đợc coi là TSCĐ.
1.1.2.Vai trò của TSCĐ.
- TSCĐ là một bộ phận t liệu lao động sản xuất giữ vai trò t liệu lao động
chủ yếu trong quá trình sản xuất.
- TSCĐ là điều kiện quan trọng để tăng năng suất lao động xã hội và phát
triển nền kinh tế quốc dân.
1.2. Đặc điểm của TSCĐ.
Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh TSCĐ có đặc
điểm nh sau:

+ TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và vẫn giữ đợc hình thái hiện
vật ban đầu cho đến khi h hỏng phải loại bỏ.

1.4. Nhiệm vụ kế toán TSCĐ.
Để đáp ứng yêu cầu quản lý kế toán TSCĐ phải thực hiện tốt các nghiệp vụ
sau đây:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu một cách chính xác, đầy đủ,
kịp thời về số lợng, hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm và di
chuyển TSCĐ trong nội bộ doanh nghiệp, việc bảo quản và sử dụng TSCĐ ở doanh
nghiệp.
- Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn TSCĐ trong quá trình sử dụng, tính toán,
phân bổ, hoặc kết chuyển chính xác số khấu hao và chi phí sản xuất kinh doanh.
- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ, phản
ánh chính xác chi phí thực tế và sửa chữa TSCĐ, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch
và chi phí sửa chữa TSCĐ.
- Tham gia kiểm kê, kiểm tra định kỳ hay bất thờng TSCĐ tham gia đánh
giá lại TSCĐ khi cần thiết, tổ chức phân tích tình hình bảo quản và sử dụng TSCĐ
ở doanh nghiệp.
2. Phân loại và đánh giá TSCĐ.
2.1. Phân loại TSCĐ.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, có rất nhiều loại TSCĐ đợc doanh
nghiệp sử dụng và mỗi loại TSCĐ lại có đặc điểm khác nhau do đó dể thuận lợi
cho công tác quản lý và hạch toán TSCĐ cần phân loại TSCĐ theo các tiêu thức
khác nhau.
2.1.1. Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện.
Theo cách phân loại này, toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp đợc chia thành 2
loại TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình.
- TSCĐ hữu hình là những tài sản có hình thái hiện vật cụ thể nh nhà
xởng, máy móc, thiết bị, phơng tiện vận tải, vật kiến trúc...

- TSCĐ vô hình là những tài sản không có thực thể hữu hình nhng đại diện
cho một quyền hợp pháp nào đó và ngời chủ đợc hởng quyền lợi kinh tế. Thuộc
TSCĐ vô hình là chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí nghiên cứu và phát triển,

+ Máy móc, thiết bị.
+ Phơng tiện vận tải truyền dẫn.
+ Thiết bị dụng cụ quản lý.
+ Cây lâu năm, gia súc cơ bản.
+ TSCĐ khác.
- Đối với TSCĐ vô hình gồm:
+ Quyền sử dụng đất.
+ Chi phí thành lập doanh nghiệp.
+ Bằng phát minh sáng chế.
+ Chi phí nghiên cứu phát triển.
+ Chi phí về lợi thế thơng mại.
+ TSCĐ vô hình khác.
Loại TSCĐ có tác dụn riêng nhng mục đích của tất cả các cách phân loại
đều để tăng cờng quản lý TSCĐ.
2.2. Đánh giá TSCĐ.
Đánh giá TSCĐ là biểu hiện giá trị TSCĐ bằng tiền teo những nguyên tắc
nhất định. Đánh giá TSCĐ là điềukiện cần thiết để hạch toán TSCĐ, trích khấu hao
và phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp.
Xuất phát từ đặc điểm và yêu cầu quản lý TSCĐ trong quá trình sử dụng,
TSCĐ đợc đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại.
2.2.1. Nguyên giá TSCĐ.
Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ chi phí bình thờng và hợp lý mà doanh nghiệp
phải bỏ ra để có TSCĐ, đa TSCĐ vào vị trí sẵn sàng sử dụng.

Nguyên giá TSCĐ trong từng trờng hợp cụ thể đợc xác định nh sau:
- Đối với TSCĐ mua sắm (kể cả trờng hợp mua TSCĐ mới hay đã dùng).
Là toàn bộ chi phí từ khi mua đến khi TSCĐ đợc đa vào sử dụng bao gồm giá
mua, thuế nhập khẩu, thuế trớc bạ, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí lắp đặt
chạy thử (nếu có). Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm không bao gồm thuế
GTGT đầu vào, hoặc thuế GTGT ở khâuhập khẩu khimua TSCĐ (nếu TSCĐ này

chạy thử (nếu có).
- Đối với TSCĐ đợc cấp. Nguyên giá là giá ghi trong biên bản bàn giao
TSCĐ của đơn vị cấp và chi phí lắp đặt chạy thử (nếu có).
- Đối với TSCĐ đợc tặng biếu Nguyên giá là giá tính toán trên cơ sở gí thị
trờng của các TSCĐ tơng đơng.
- Đối với TSCĐ thuê tài chính: Nguyên giá đợc xác định tuỳ thuộc vào
phơng thức thuê (thuê mua, thuê trực tiếp, thuê qua công ty cho thuế TSCĐ...) và
tuỳ thuộc vào nội dung ghi trong hợp đồng tài sản.
Trờng hợp thuê TSCĐ trực tiếp, nguyên giá ghi sổ TSCĐ đi thuê đợc tính
bằng giá trị hiện tại của hợp đồng.
Việc ghi sổ TSCĐ theo nguyên giá cho phép đánh giá tổng quát năngực sản
xuất, trình độ trang bị cơ sở vật chất, kỹ thuật và quy mô cua rdn. Chỉ tiêu nguyên
giá còn là cơ sở để tính khấu hoa, theo dõi tình hình thu hồi vốn đầu t ban đầu và
xác định hiệu suất sử dụng TSCĐ.
Kế toán TSCĐ phải triệt dể tôn trọng nguyên tắc ghi theo nguyên giá.
Nguyên giá của từng đối tợng TSCĐ ghi trên sổ và báo cáo kế toán chỉ đợc xác
dịnh một lần khi tăng tài sản và không thay đổi trong suốt thời gian tồn tại của tài
sản tại doanh nghiệp, trừ các trờng hợp sau:
+ Đánh giá lại TSCĐ.
+ Xây dựng trang bị thêm cho TSCĐ.
+ Cải tạo, nâng cấp làm tăng năng lực và kéo dài thời gian hữu dụng của
TSCĐ.
+ Tháo dỡ bớt một số bộ phận làm giảm giá trị TSCĐ.
2.2.2. Giá trị còn lại của TSCĐ.

Trong quá trình sử dụng TSCĐ, giá trị của nó bị hao mòn dần và đợc tính
vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, do đó giá trị của TSCĐ sẽ bị giảm dần.
Vì vậy, yêu cầu quản lý và sử dụng tc đặt ra là cần xác định giá trị còn lại của
TSCĐ để từ dó có thể đánh giá đợc năng lực sản xuất thực của TSCĐ trong doanh
nghiệp.

thời điểm đánh giá lại dựa vào biên bản kiểm kê va đánh giá lại TSCĐ.
3. Nội dung kế toán TSCĐ

u các quy định số hiệu của TSCĐ.
- Có thể đánh số hiệu TSCĐ bằng cách dùng chữ số la mã, chữ số ký hiệu
loại, chữ cái làm ký hiệu nhóm và kèm theo một số thứ tự để chỉ đối tợng TSCĐ
(trong mỗi nhóm, từng đối tợng ghi TSCĐ đợc ký hiệu theo thời gian xây dựng
hay mua sắm TSCĐ đó.
Có thể đánh số hiệu TSCĐ bằng cách dùng các tài khoản cấp 1, cấp 2 về
TSCĐ để chia loại, nhóm TSCĐ kèm theo một dãy số nhất định trong dãy số tự
nhiên để ký hiệu đối tợng ghi TSCĐ.3.1. Hạch toán chi tiết TSCĐ.
Yêu cầu quản lý TSCĐ trong đơn vị đòi hỏi phải kế toán chi tiết TSCĐ
thông qua kế toán chi tiết TSCĐ, kế toán sẽ cung cấp những chỉ tiêu quan trọng về

cơ cấu TSCĐ, tình hình phân bổ TSCĐ, số lợng và tình trạng chất lợng của
TSCĐ cũng nh tình hình bảo quản, trách nhiệm của các bộ phận và cá hân trong
việc bảo quản và sử dụng TSCĐ. Các chỉ tiêu quan trọng đó là căn cứ để doanh
nghiệp cải tiến, trang bị và sử dụng TSCĐ, phân bổ chính xác số khấu hao xác định
và nâng cao chất lợng vật chất trong việc bảo quản và sử dụng.
Nội dung chính của tổ chức công tác kế toán chi tiết tài sản cố định bao gồm:
- Đánh số TSCĐ.
Kế toán chi tiết TSCĐ ở bộ phận kế toán doanh nghiệp và các đơn vị, bộ
phận sử dụng TSCĐ.
3.1.1. Đánh số tài sản cố định.
Đánh số TSCĐ là quy định cho mỗi tài sản cóo dịnh một hiệu tơng ứng
theo những nguyên tắc nhất định.
Việc đánh số TSCĐ đợc tiến hành theo từng đối tợng tài sản cố định (gọi
là đối tợng ghi TSCĐ).
Mỗi đối tợng TSCĐ không phân biệt đang sử dụng hay dự trữ đều phải có
số hiệu riêng. Số hiệu của mỗi đối tợng ghi TSCĐ không thay đổi trong suốt thời

dụng các tài khoản chính sau:
- Tài khoản 211: Tài sản cố định hữu hình.
- Tài khoản 212: Tài sản cố định thuê tài chính.
- Tài khoản 213: Tài sản cố định vô hình.
- Tài khoản 214: Hao mòn TSCĐ.
Ngoài ra, để phản ánh sự biến động TSCĐ và trích khấu hao TSCĐ ngời ta
còn quy định sử dụng các tài khoản có liên quan nh tài khoản 111, 112, 241, 331,
341, 342, 411.
*Nguyên tắc chung trong kế toán TSCĐ là:
+ Việc ghi chép trên các tài khoản phản ánh giá trị tài sản (TK 211, 212,
213) là ghi theo nguyên giá.

+ Trờng hợp sử dụng vốn đầu t xây dựng cơ bản, quỹ xí nghiệp để đầu t
TSCĐ thì đồng thời với việc ghi tăng TSCĐ là việc ghi chuyển nguồn để tăng
nguồn kinh doanh. Còn việc sử dụng vốn từ khấu hao, vốn kinh doanh thì không
hạch toán tăng nguồn vốn.
+ Việc hạch toán khấu hao đồng thời với hạch toán hao mòn TSCĐ trên TK
214.
+ Chỉ điều chỉnh nguyên giá TSCĐ khi quyết định đánh giá lại TSCĐ của
cấp trên có thẩm quyền.
* Kế toán tổng hợp tăng TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình.
Trong các doanh nghiệp hiện nay có nhiều trờng hợp tăng TSCĐ nh: xây
dựng nhà xởng, mua sắm máy móc, thiết bị, các đơn vị khác góp vốn liên doanh
bằng TSCĐ, đợc biếu tặng.. từng trờng hợp tăng TSCĐ đều đợc kế toán phản
ánh đầy đủ kịp thời trên cơ sở các chứng từ nh hoá đơn mua sắm TSCĐ, các hoá
đơn chi tiết về các chi phí lắp đặt chạy thử và các tài liệu khác có liên quan.
*Kế toán tổng hợp giảm TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình.
TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình của doanh nghiệp giảm đi do nhiều nguyên
nhân khác nhau nh: nhợng bán, thanh lý, mất mát, phát hiện thiếu khi kiểm kê,
đem góp vốn liên doanh, điều chuyển cho đơn vị khác.... mọi trờng hợp giảm đều


TK 111, 112 341, 331

TK 411

TK 241
TK 128, 222, 228
TK 212
TK 133
TK 211, 133

TK 214
TK 412

TK 128, 222
TK 228
TK 821
TK 138 (1381)
TK 214
1a
6
1b
2 7
3 8

trởng Bộ Tài chính.

Mức khấu hao hàng năm của doanh nghiệp đợc xác định nh sau:
MK = NG/T
Trong đó MK: mức khấu hao trung bình hàng năm của TSCĐ.
NG: nguyên giá của TSCĐ.
T: thời gian sử dụng định mức TSCĐ.
Khi đó:
Mức khấu hao hàng năm
Mức khấu hao hàng tháng =
12 Tỷ lệ khấu hao tài khoản hàng năm đợc tính nh sau: M
K
1
T
K
=
N
G
x 100 =
T
x 100

Nh vậy việc nghiên cứu các phơng pháp tính khấu hao TSCĐ là một căn
cứ quan trọng phục vụ cho ngời quản lý và kế toán TSCĐ quyết định việc thu hồi
Để theo dõi việc sử dụng nguồn vốn khấu hao cơ bản ngời ta sử dụng TK
ngoài bảng 009. Bên nợ: nguồn vốn khấu hao giảm.
Bên có: Nguồn vốn hấu hao tăng.
Số d bên có: Nguồn khấu hao hiện còn ở doanh nghiệp.
3.4. Kế toán sửa chữa TSCĐ:
TSCĐ là những t liệu lao động chủ yếu có thời gian sử dụng lâu dài, chúng
chịu ảnh hởng trực tiếp của những tác động cơ, lý, hoá học làm cho TSCĐ bị hao
TK 214

TK 821, 138
TK 222, 228

TK 627, 641, 642
(1)
TK 211, 213
TK 241
TK 142, 335

TK 111, 112, 338
TK 411 TK 211
TK 009
(3)

(2) (4)
(1b) (4b)

mòn, h hỏng dần. Để đảm bảo cho TSCĐ hoạt động đợc bình thờng trong suốt
thời gian sử dụng, doanh nghiệp phải tiến hành sửa chữa những bộ phận hao mòn,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status