Tên thương mại trong luật sở hữu trí tuệ - Pdf 30

Tp.HCM, ngày 05 tháng 2 năm 2015.
Lớp K12504 Luật Tài chính ngân
hàng_ Danh sách Nhóm 3B

STT Họ và tên MSSV Đánh giá
1 Trịnh Thị Công K125042023 100%
2 Trịnh Thị Nhị Hiền K125042043 100%
3 Hoàng Thị Thanh Hiền K125042044 100%
4 Trần Thị Phương Hoa K125942049 100%
5 Nguyễn Thị Khánh Huyền K125042055 100%
6 Nguyễn Thị Thu Hương K125042058 100%
7 Bùi Thị Thu Sương K125042101 100%
Nhóm trưởng: Trần Thị Phương Hoa
SĐT: 0168 705 4988
Email:
Mục lục
  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ-
LUẬT
KHOA LUẬT

GVHD: Ths Châu Quốc An
Nhóm thực hiện:K12504_Nhóm 07
Tp.HCM, ngày tháng 04 năm 2015
Tiểu luận
Môn: Luật Sở hữu trí tuệ
Đề tài: Tên thương mại
Tp.HCM, ngày 05 tháng 2 năm 2015.Tp.HCM, ngày 05 tháng 2 năm 2015.Tp.HCM, ngày 05 tháng 2 năm 2015.




công nghiệp liên quan đến tên thương mại nhằm bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích

 !"#$%&'(#)
)

hợp pháp của các chủ thể liên quan cho phù hợp với những thay đổi và phát triển
liên quan đến các tranh chấp và xung đột về sở hữu trí tuệ giữa các công cụ nhận
diện thương mại là nhãn hiệu và tên thương mại.
Vì vậy, nhóm chúng tôi quyết định chọn nghiên cứu đề tài : “Tên thương
mại” với mục địch giúp mọi người hiểu rõ hơn về tên thương mại , cách đặt tên
thương mại, quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại và các cơ chế
bảo hộ tên thương mại, cũng như các vấn đề liên quan đến tên thương mại, mà
cụ thể là vấn đề nhượng quyền thương mại.
Trong quá trình thực hiện, bài tiểu luận không tránh được những thiếu sót
và hạn chế. Hi vọng nhận được những đóng góp chân thành của thầy và các bạn.
Trân trọng.
Nhóm thực hiện
I. Tên thương mại
1.1. Định nghĩa
Theo công ước Pari về Bảo vệ sở hữu công nghiệp thì: “Các nước có quyền
tự do đưa ra định nghĩa tên thương mại và cách thức bảo hộ tên thương mại
trong luật của mình.”
Theo Khoản 21 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 tên thương mại là tên gọi
của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh để phân biệt chủ thể kinh

 !"#$%&'(#)
(

doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu
vực kinh doanh.

tư nhân, v.v…, và tên riêng của doanh nghiệp. Nghĩa là, ví dụ như, X là tên
riêng của doanh nghiệp, tên của doanh nghiệp sẽ là “Công ty TNHH X”. Ngoài
ra, doanh nghiệp có thể sử dụng ngành, nghề kinh doanh, hình thức đầu tư hay
yếu tố phụ trợ khác để cấu thành tên riêng của doanh nghiệp. Ví dụ: cơ quan
đăng ký kinh doanh có thể chấp nhận tên “Công ty TNHH Nước mắm Y” là tên
doanh nghiệp.
Quyền đối với tên doanh nghiệp được xác lập khi doanh nghiệp đăng ký
tên này trong quá trình đăng ký kinh doanh với cơ quan đăng ký kinh doanh tại
tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp dự định đặt trụ sở chính. Doanh nghiệp sau đó
phải (và có quyền) viết hoặc gắn tên doanh nghiệp tại trụ sở chính, chi nhánh,
văn phòng đại diện của doanh nghiệp và in hoặc viết tên doanh nghiệp trên các
giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành. Do đó,
nếu căn cứ theo định nghĩa về tên thương mại (là tên gọi của tổ chức, cá nhân
dùng trong hoạt động kinh doanh để phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi
đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và “khu vực kinh doanh”),
việc sử dụng tên doanh nghiệp theo những cách này có thể khiến tên doanh
nghiệp trở thành tên thương mại. Tuy nhiên, tên doanh nghiệp không nhất thiết
là tên thương mại. Vì hai lý do sau:
• Thứ nhất, như đã nói ở phần trên của bài viết, khái niệm “khu vực kinh
doanh” trong định nghĩa tên thương mại là không rõ ràng và gần như
không giúp xác định được “khu vực kinh doanh” là gì?
• Thứ hai, phạm vi bảo hộ của tên thương mại khác phạm vi bảo hộ của tên
doanh nghiệp.
Tên thương mại được bảo hộ trên cơ sở sử dụng trước. Do đó, về mặt
nguyên tắc, trong trường hợp nêu ở trên về hai doanh nghiệp trùng tên, sử dụng
tên doanh nghiệp của mình trong hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp nào sử
dụng tên đó trước sẽ được công nhận là chủ sở hữu hợp pháp của tên thương mại
đó.

 !"#$%&'(#)

+

Quan điểm thứ nhất cho rằng: “Tên thương mại” và “Nhãn hiệu” được hiểu
đồng nhất với nhau, có nội dung như nhau và được sử dụng trong những hoàn
cảnh như nhau.
Quan điểm thứ hai cho rằng: “Tên thương mại” và “Nhãn hiệu” là hai thuật
ngữ khác biệt và chúng có khả năng phân biệt được với nhau.
Vì vậy, để giúp các bạn hiểu rõ hơn về “Tên thương mại” và “Nhãn hiệu”,
chúng tôi xin đưa ra những điểm khác nhau giữa hai thuật ngữ nêu trên.
Tên thương mại giống với nhãn hiệu ở chỗ chúng thực hiện chức năng phân
biệt. Tuy nhiên, chúng có một số khác biệt cụ thể như sau:
Tiêu
chí
Tên thương mại Nhãn hiệu
Chức
năng
- Tên thương mại là nhằm
phân biệt chủ thể kinh
doanh này với chủ thể kinh
doanh khác.
- Nhãn hiệu là dấu hiệu để phân
biệt hàng hóa, dịch vụ.
Thành
phần
cấu
tạo
- Tên thương mại phải bao
gồm các từ ngữ, chữ số
phát âm được.
- Một doanh nghiệp chỉ có

hóa, dịch vụ của chủ sở hữu

 !"#$%&'(#)
,

tên riêng, trừ trường hợp
đã được biết đến rộng rãi
do sử dụng; Không trùng
hoặc tương tự đến mức gây
nhầm lẫn với tên thương
mại mà người khác đã sử
dụng trước trong cùng lĩnh
vực và khu vực kinh
doanh.
Bản thân tên thương mại có thể tự
động được bảo hộ (nếu đáp ứng
các tiêu chí đã được quy định) mà
không cần làm thủ tục đăng ký
(khoản 3 Điều 6 Nghị định
103/2006/NĐ-CP
nhãn hiệu với hàng hóa, dịch
vụ của chủ thể khác .
Nhãn hiệu thì bắt buộc phải trải qua
thủ tục nộp đơn đăng ký (trừ trường
hợp nhãn hiệu nổi tiếng) và thẩm
định.
Phạm
vi bảo
hộ
- Trong một địa bàn, trên

thuốc của Công ty liên doanh dược
phẩm SANOFI Việt Nam.
Chính vì những sự khác nhau cơ bản đó, ở một mức độ nhất định, chúng
ta có thể phân biệt được Tên thương mại và Nhãn hiệu.

 !"#$%&'(#)
'#

1.4.2. Tên thương mại và tên doanh nghiệp
Tên thương mại có nhiều nét tương đồng với tên doanh nghiệp theo Luật
Doanh nghiệp. Luật Doanh nghiệp cũng yêu cầu tên doanh nghiệp phải có ít
nhất hai thành tố là loại hình doanh nghiệp và tên riêng, cũng như không được
trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký. Đồng thời, Luật
Doanh nghiệp và Luật Sở hữu trí tuệ đều không cho phép dùng tên của cơ quan
nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội -
nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp hoặc chủ thể khác để
làm tên doanh nghiệp hay tên thương mại.
Trong quá trình kinh doanh, doanh nghiệp sẽ dùng tên thương mại để giao
dịch nhằm phân biệt doanh nghiệp của mình với doanh nghiệp khác.Chính vì
vậy, tên thương mại thường là tên doanh nghiệp, và khi đó sẽ phải đáp ứng các
yêu cầu về tên doanh nghiệp của Luật Doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn
thi hành.
Tuy nhiên, bên cạnh những tương đồng đó, chúng cũng có những khác
biệt cơ bản. Những khác biệt này, tuy không lớn nhưng cho thấy phần nào khả
năng nhận biết giữa tên thương mại và tên doanh nghiệp.
Tiêu chí Tên thương mại Tên doanh nghiệp
Chức
năng
- Tên thương mại được sử
dụng nhằm mục đích

cấu tạo
- Tên thương mại là tập
hợp các chữ cái, có thể
kèm theo chữ số, phát
âm được, bao gồm hai
thành phần là thành
phần mô tả và thành
phần phân biệt. Theo
khoản 1 Điều 78 Luật
Sở hữu trí tuệ thì tên
thương mại bắt buộc
phải có thành phần phân
biệt, trừ trường hợp đã
được biết đến rộng rãi
do sử dụng.
- Đối với tên doanh
nghiệp, theo quy định
tại điều 31 Luật Doanh
nghiệp thì tên doanh
nghiệp phải được viết
bằng tiếng Việt, có thể
kèm theo chữ số và ký
hiệu, phải phát âm
được và có ít nhất hai
thành tố là loại hình
doanh nghiệp và tên
riêng.
Như vậy, có thể thấy, về thành phần cấu tạo, tên thương mại và
tên doanh nghiệp khá giống nhau. Tuy nhiên, đối với tên
thương mại không bắt buộc phải bao gồm loại hình doanh

Cơ sở
pháp lí
- Tên thương mại được
Luật Sở hữu trí tuệ bảo
hộ với tư cách là đối
tượng sở hữu trí tuệ.
- Tên doanh nghiệp được
Luật Doanh nghiệp bảo
vệ như một thành phần
cấu thành tư cách pháp
lý của doanh nghiệp.
Phạm vi
bảo hộ
- Theo quy định tại khoản
2 điều 78 Luật Sở hữu
trí tuệ thì tên thương
mại không trùng hoặc
tương tự đến mức gây
nhầm lẫn với tên thương
mại mà người khác đã
sử dụng trước trong
cùng lĩnh vực và khu
vực kinh doanh.
- Có nghĩa là, phạm vi
bảo hộ của tên thương
mại chỉ bao gồm lĩnh
vực và khu vực kinh
doanh.
- Đối với phạm vi bảo
hộ của tên doanh

'*

khả năng phân biệt thông qua sử dụng. Khả năng phân biệt trong ngữ cảnh này
nghĩa là công chúng tiêu dùng công nhận tên thương mại đó như một dẫn chiếu
tới nguồn gốc kinh doanh đặc biệt.
Một tên thương mại hay tên doanh nghiệp cũng có khả năng được bảo hộ
thông qua đăng ký như một nhãn hiệu. Thông thường, cả tên doanh nghiệp đầy
đủ và tên doanh nghiệp ngắn đều có thể được đăng ký. Để đảm bảo việc bảo hộ,
tên thương mại đương nhiên phải được sử dụng như một nhãn hiệu thực sự.
 Xác lập bảo hộ tên thương mại theo pháp luật các nước và quốc tế:
 Theo quy định của Công ước Paris: Điều 8 Công ước Paris năm
1976 quy định: Tên thương mại được bảo hộ ở tất cả các nước
thành viên của Liên hiệp mà không bị bắt buộc phải nộp đơn hoặc
đăng ký, bất kể tên thương mại đó có hay không là một phần của
một nhãn hiệu.Theo nguyên tắc “chế độ quốc gia” được quy định
tại Điều 2 Công ước thì tên thương mại của nước ngoài được bảo
hộ như những tên thương mại của công dân nước sở tại. Ngoài ra,
việc bảo hộ tên thương mại ở nước ngoài còn phải đề cập đến
trường hợp khi pháp luật quốc gia quy định các chế độ bảo hộ khác
nhau cho tên thương mại có đăng ký và tên thương mại không đăng
ký (ví dụ nhằm khuyến khích việc đăng ký) thì tên thương mại của
người nước ngoài không đăng ký cũng chỉ được bảo hộ như tên
thương mại không đăng ký của công dân nước sở tại. Nếu như pháp
luật ở nước thành viên của Công ước Paris coi dấu hiệu có khả
năng làm cho người tiêu dùng bị nhầm lẫn là một trong những điều
kiện không được bảo hộ của tên thương mại, thì nước thành viên đó
có thể đưa ra yêu cầu rằng tên thương mại nước ngoài được bảo hộ
nếu như nó đã được sử dụng trên thực tế hoặc có được biết đến ở
mức độ nhất định tại các nước là thành viên của Công ước Paris.
Những quy định như vậy có trong pháp luật của Đức, Pháp, Áo,

đối với tên thương mại đó. Đối với tiểu bang không bắt buộc việc
đăng ký, một doanh nghiệp có thể có được các quyền với tên
thương mại thông qua sử dụng công cộng có nghĩa rằng pháp luật

 !"#$%&'(#)
'(

sẽ bảo vệ chỉ khi nó có thể được chứng minh rằng một doanh
nghiệp và tên thương mại đã trở thành không thể tách rời trong tâm
trí của công chúng. Theo luật liên bang , các doanh nghiệp có thể
có được các quyền đối với tên thương mại chỉ thông qua sử dụng
phổ biến thường xuyên và liên tục một tên. Luật liên bang sẽ
không bảo vệ tên thương mại được sử dụng không thường xuyên
hoặc đột xuất. Việc điều chỉnh các quan hệ liên quan đến tên
thương mại không thuộc thẩm quyền của chính quyền liên bang mà
được xác định bởi pháp luật của từng bang.
2.2. Các điều kiện bảo hộ tên thương mại theo pháp luật Việt Nam
Điều kiện chung đối với tên thương mại được bảo hộ quy định tại Điều 76,
Luật sở hữu trí tuệ năm 2005, sửa đổi bổ sung năm 2009. Theo đó, tên thương
mại được bảo hộ nếu có khả năng phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên thương
mại đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh.
Khi đáp ứng điều kiện bảo hộ thì quyền SHCN đối với tên thương mại được
xác lập trên cơ sở sử dụng hợp pháp tên thương mại đó mà không cần thực hiện
thủ tục đăng ký.
Điều 16 của Nghị định số 103/2006/NĐ-CP quy định: “Phạm vi quyền đối
với tên thương mại được xác định theo phạm vi bảo hộ tên thương mại, gồm tên
thương mại, lĩnh vực kinh doanh và lãnh thổ kinh doanh trong đó tên thương
mại được chủ thể mang tên thương mại sử dụng một cách hợp pháp. Việc đăng
ký tên gọi của tổ chức, cá nhân kinh doanh trong thủ tục kinh doanh không
được coi là sử dụng tên gọi đó mà chỉ là một điều kiện để việc sử dụng tên gọi

'- .$+/0##(/1234 56410##,

 !"#$%&'(#)
'$

động trong hai lĩnh vực kinh doanh khác nhau hoặc thuộc hai khu vực địa lý
khác nhau thì vẫn chấp nhận bảo hộ.
• Thứ ba, Tên thương mại không trùng hoặc tương tự đến mức gây
nhầm lẫn với nhãn hiệu thuộc quyền của người khác hoặc với chỉ
dẫn địa lý đã được bảo hộ trước ngày tên thương mại được sử
dụng
Với các quy định trên, thời điểm tên thương mại được bảo hộ là thời điểm
được chủ thể mang tên thương mại đó sử dụng hợp pháp trên thực tế.
Vì vậy, chúng tôi cho rằng, để được pháp luật bảo hộ, bên cạnh các điều
kiện được quy định tại Điều 76 và điều 78 Luật sở hữu trí tuệ hiện hành, tên
thương mại trước hết phải là tên của cơ sở kinh doanh, có nghĩa là cơ sở kinh
doanh đó phải được hình thành và được đăng ký kinh doanh theo đúng quy định
của pháp luật. Mặc dù, việc đăng ký tên gọi của tổ chức, cá nhân kinh doanh
trong thủ tục kinh doanh không được coi là sử dụng tên gọi đó nhưng đó là một
điều kiện để việc sử dụng tên gọi đó được coi là hợp pháp.
Một điều kiện quan trọng khác để tên thương mại được bảo hộ là phải được
chính chủ thể mang tên thương mại đó sử dụng một cách hợp pháp. Vì xét về
bản chất, chức năng của tên thương mại là nhằm phân biệt chủ thể kinh doanh
mang tên thương mại với chủ thể kinh doanh khác trong cùng khu vực kinh
doanh và lĩnh vực kinh doanh. Vấn đề đặt ra, tiêu chí nào để xác định tên thương
mại đã được sử dụng hợp pháp trên thực tế?
Khoản 6 Điều 124 Luật sở hữu trí tuệ năm hiện hành quy định sử dụng tên
thương mại “là việc thực hiện hành vi nhằm mục đích thương mại bằng cách
dùng tên thương mại để xưng danh trong các hoạt động kinh doanh, thể hiện tên
thương mại trong các giấy tờ giao dịch, biển hiệu, sản phẩm, hàng hóa, bao bì

công nghiệp. Như vậy, trong trường hợp tên thương mại được chuyển giao

 !"#$%&'(#)
',

quyền sở hữu công nghiệp theo các quy định của pháp luật thì tổ chức, cá nhận
nhận chuyển giao đó cũng sẽ là chủ sở hữu tên thương mại. Tên thương mại
không có tác giả.
Chủ sở hữu tên thương mại có những quyền tài sản đối với tên thương
mại được quy định tại Khoản 1 Điều 123 LSHTT. Cụ thể:
 Sử dụng tên thương mại : Theo Khoản 6 Điều 124 LSHTT thì
“Sử dụng tên thương mại là việc thực hiện hành vi nhằm mục đích
thương mại bằng cách dùng tên thương mại để xưng danh trong
các hoạt động kinh doanh,thể hiện tên thương mại trong các giấy
tờ giao dịch,biển hiệu,sản phẩm,hàng hoá,bao bì hàng hoá và
phương tiện cung cấp dịch vụ,quảng cáo.” Cần lưu ý, việc đăng ký
tên gọi của tổ chức, cá nhân kinh doanh trong thủ tục kinh doanh
không được coi là sử dụng tên gọi đó mà chỉ là một điều kiện để
việc sử dụng tên gọi đó được coi là hợp pháp. ( Khoản 2 điều 16
nghị định 103/2009 NĐ-CP)
 Cho phép người khác sử dụng tên thương mại : Việc cho phép
người khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp được quy định
tại Chương X LSHTT. Theo đó có hai hình thức cho phép người
khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp là : Chuyển nhượng
quyền sở hữu công nghiệp và Chuyển quyền sử dụng đối tượng sở
hữu công nghiệp. Theo Khoản 2 Điều 142 LSHTT thì tên thương
mại là một đối tượng sở hữu công nghiệp bị hạn chế việc chuyển
quyền sử dụng: “Quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý,tên thương mại
không được chuyển giao.” Do đó, việc cho phép người khác sử
dụng tên thương mại chỉ được gắn liền với việc chuyển nhượng

riêng và các đối tượng sở hữu công nghiệp nói chung chủ yếu liên
quan tới hai hoạt động là chuyển nhượng quyền sở hữu công
nghiệp và chuyển giao quyền sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp.
Đối với tên thương mại thì chỉ đặt ra vấn đề chuyển nhượng quyền
sở hữu công nghiệp mà thôi. Vấn đề này có liên quan tới việc
nhượng quyền thương mại thông qua một dạng hợp đồng rất đặc

 !"#$%&'(#)
'

biệt và phổ biến hiện nay: Hợp đồng nhượng quyền thương mại mà
nhóm sẽ giới thiệu ở nội dung sau.
Bên cạnh những quyền tài sản liên quan đến việc sử dụng và cho phép
người khác sử dụng tên thương mại đã nêu trên, chủ sở hữu tên thương mại còn
có các quyền liên quan đến việc chống cạnh tranh không lành mạnh . Khoản 4
điều 4 LSHTT thừa nhận quyền chống cạnh tranh không lành mạnh là một bộ
phận cho việc bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, trong đó có tên thương mại.
Nội dung này được ghi nhận cụ thể hơn trong Điều 130 LSHTT. Theo đó nếu
có một bên có hành vi cạnh tranh mà hành vi đó:
' Là hành vi sử dụng chỉ dẫn thương mại
2
gây nhầm lẫn về chủ thể kinh
doanh, hoạt động kinh doanh , nguồn gốc thương mại của hàng hóa, dịch
vụ, xuất sứ, cách sản xuất , tính năng, chất lượng , cố lượng hoặc các đặc
điểm khác của hàng hóa,dịch vụ;
 Được thực hiện với mục đích lừa dối người tiêu dùng;
* Thường gây hậu quả làm thiệt hại đến uy tín, danh tiếng,hoạt động thương
mại của đối thủ cạnh tranh.
Thì được xem là cách hành vi cạnh tranh không lành mạnh. Khi có những
hành vi cạnh tranh không lành mạnh thì các chủ sở hữu tên thương mại có thể áp

doanh nhân _Bên nhận Franchising.
Nhượng quyền kinh doanh hay nhượng quyền thương mại (nguyên văn từ
tiếng Pháp: franchise, nghĩa là trung thực hay tự do)
3
là việc cho phép một cá
nhân hay tổ chức (gọi là bên nhận nhượng quyền) được kinh doanh hàng hoá
hay dịch vụ theo hình thức và phương pháp kinh doanh đã được thử thách trong
thực tế của bên nhượng quyền ở một điểm, tại một khu vực cụ thể nào đó trong
*78 9:;*;<= >129?@A  BC. franchising3.
>8DEF<>G738BC. HfranchiseeF<6I> 1 Hfranchiser
F<6>JI> 1 ;

 !"#$%&'(#)
*

một thời hạn nhất định để nhận một khoản phí hay một tỷ lệ phần trăm nào đó từ
doanh thu hay lợi nhuận.
4
Luật thương mại 2005 cũng đề cập tới khái niện về nhượng quyền thương
mại tại Điều 284, theo đó:
“Nhượng quyền thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên
nhượng quyền cho phép và yêu cầu bên nhận quyền tự mình tiến hành việc mua
bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo các điều kiện sau đây:
1. Việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ được tiến hành theo cách thức tổ
chức kinh doanh do bên nhượng quyền quy định và được gắn với nhãn hiệu
hàng hoá, tên thương mại, bí quyết kinh doanh, khẩu hiệu kinh doanh, biểu
tượng kinh doanh, quảng cáo của bên nhượng quyền;
2. Bên nhượng quyền có quyền kiểm soát và trợ giúp cho bên nhận quyền trong
việc điều hành công việc kinh doanh.”
Theo đó , bên nhượng quyền (franchisor) phải đảm bảo cung cấp đúng, đủ

một sản phẩm với chất lượng ổn định, chỗ ngồi tốt trong nhà hàng, trang phục
của nhân viên, cách thiết kế tòa nhà và biển hiệu quảng các, nguồn hàng cung
cấp, cách thiết kế bao bì sản phẩm, bảng kê định lương và các thành phần để chế
biến thức ăn, hệ thống quản lý và kế toán.
Công ty Vespucci phổ biến các kiến thức và kinh nghiệm cho cách
Franchisee của mình trong việc phát triển các doanh nghiệp mới. Không có sự
hướng dẫn của Vespucci với vai trò là Franchiser , chủ các nhà hàng địa phương
có thể phạm phải các sai lầm nghiêm trọng khiến cho việc kinh doanh thất bại.
Hơn nữa, công ty Vespucci vẫn giành quyền kiểm sát và giám soát phương thức
mà các bên nhận Franchising địa phương điều hành nhà hàng tại địa phương để
có thể đảm bảo uy tín của nhãn hiệu và tên thương mại của Vespucci vẫn được
(7ST1>UNVWXOS1A>/WAF=<A9?YZ9?=.B3[R> 1 \
'#,

 !"#$%&'(#)
(

duy trì và giá trị của nhà hàng địa phương, mà thực chất là toàn bộ hệ thống các
nhà hàng của Vespucci hoạt động kinh doanh, không bị suy giảm.
Đổi lại, công ty Vespucci sẽ nhận được những lợi ích về tài chính,qua số
tiền mà các bên nhận Franchising trả cho công ty. Số tiền này có thể bao gồm
một khoản thanh toán trước hoặc chi phí trả trước và một khoảng phí chi trả
định kỳ dựa trên, chẳng hạn , phần trăm nhất định tỷ lệ doanh thu của các bên
nhận Franchising. Việc thanh toán bằng hiện vật/hàng cũng có thể được xem
xét. Thêm vào đó, tùy thuộc vào bản chất của hợp đồng có thể trả các khoản
thanh toán cho các món hàng ví dụ gia vị đặc biệt, tiền thuê thiết bị (VD: lò
nướng,máy cắt…) việc mua bán các mặt hàng tiêu hao hoặc các phụ phẩm khác
cho hoạt động kinh doanh của họ.
Ví dụ này rất gần với cách mà Thương hiệu Gà rán Kentucky KFC sử
dụng tại Việt Nam hiện nay. KFC là một trong những thương hiệu đang được


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status