BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG BỘ MẪU KỸ THUẬT CHUẨN CHO SẢN PHẨM ÁO VEST NỮ VIỆT NAM - Pdf 30



BỘ CÔNG THƯƠNG
VIỆN DỆT MAY
***********
BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG BỘ MẪU KỸ THUẬT CHUẨN
CHO SẢN PHẨM ÁO VEST NỮ VIỆT NAM
(Dành cho Phụ nữ độ tuổi 35-55)

MÃ SỐ ĐỀ TÀI: 1109RD/HĐ-KHCN
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI: ThS. Nguyễn Phương Hoa
chñ nhiÖm ®Ò tµi: ThS. NGUYỄN PHƯƠNG HOA
CÁC THÀNH VIÊN THAM GIA:
- NCS. TRẦN THỊ MINH KIỀU: Trường Đại học Yeungnam (Hàn Quốc)
- ThS NGUYỄN PHƯƠNG HOA: Viện Dệt May
- Phòng Kỹ thuật Công ty May 10
- Công ty May Hiền Giang

Hµ Néi - 12/2009 LỜI NÓI ĐẦU

Việc xây dựng các bộ mẫu thiết kế chuẩn cho các sản phẩm may mặc
luôn là yêu cầu cần thiết, quan trọng để nâng cao chất lượng trong sản xuất
hàng may mặc. Các sản phẩm may mặc cho phụ nữ mặc vừa người, như áo
vét rất được quan tâm, nó luôn tạo dáng đẹp và thể hiện được những hình
thái cơ thể nữ. Để xây dựng được các bộ mẫu chuẩn cần có nhữ
ng thông số
đo kích thước cơ thể người một cách chính xác, việc đo này rất thuận lợi khi
sử dụng máy đo kích thước cơ thể 3 chiều (3D).
Trên thế giới hiện nay nhiều nước đã sử dụng hệ thống đo 3D phục vụ
thiết kế và may mẫu trong may mặc đặc biệt cho từng loại đối tượng. Bằng
công nghệ mới này việc mô phỏng kích thước, thi
ết kế trên máy tính đang
được ứng dụng nhằm thỏa mãn yêu cầu may mặc ngày càng cao trong xã hội
hiện đại.
Ở Việt Nam, từ trước đến nay cũng đã có một số nghiên cứu về nhân


7
1.1. GIỚI THIỆU HỆ THỐNG MÁY QUÉT 3D CỦA [TC]
2
7
1.2. CÁC KHẢO SÁT NHÂN TRẮC QUỐC GIA SỬ DỤNG MÁY QUÉT TOÀN THÂN BA
CHIỀU

9
1.3. ỨNG DỤNG MÁY QUÉT TOÀN THÂN BA CHIỀU CỦA HÃNG [TC]² TRONG CÁC
LĨNH VỰC

10
1.4. MỘT SỐ NGHIÊN CỨU CÓ SỬ DỤNG MÁY QUÉT TOÀN THÂN BA CHIỀU NHẰM
NÂNG CAO ĐỘ VỪA VẶN CỦA TRANG PHỤC PHỤC VỤ CHO NGÀNH MAY CÔNG
NGHIỆP 12
1.5. MỘT SỐ NGHIÊN CỨU CÓ SỬ DỤNG MÁY QUÉT TOÀN THÂN BA CHIỀU TRONG
VIỆC PHÂN LOẠI DẠNG NGƯỜI

13
1.5.1. Các d
ạng người theo định nghĩa của FFIT 14
1.5.2. Các dạng người theo định nghĩa của BSAS© 15
1.5.3. Các dạng người theo Thompson and Gray. 16
1.6. THAM KHẢO MỘT SỐ DẠNG NGƯỜI ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG HỆ THỐNG CỠ SỐ
TRANG PHỤC CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI


3.2 CHỌN SỐ ĐO CHỦ ĐẠO BẰNG PHƯƠNG PHÁP "PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN
CHÍNH"

26
3.3. TÍNH TOÁN CÁC SỐ ĐO KÍCH THƯỚC THỨ
CẤP PHỤC VỤ CHO VIỆC NGHIÊN
CỨU ĐỊNH HÌNH ÁO VÉT NỮ

28
3.4. PHÂN NHÓM DẠNG NGƯỜI BẰNG BIỂU ĐỒ TẦN SUẤT & PHƯƠNG PHÁP "PHÂN
TÍCH PHÂN NHÓM"

30
3.5. PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN GIỮA CÁC KÍCH THƯỚC NHÂN TRẮC CHỌN LỌC
THEO TỪNG PHÂN NHÓM DẠNG NGƯỜI

34
CHƯƠNG IV:
PHÂN LOẠI DẠNG NGƯỜI PHỤ NỮ VIỆT NAM ĐỘ TUỔI 35-55 DỰA TRÊN KẾT
QUẢ XỬ LÝ SỐ LIỆU NHÂN TRẮC 37
4.1.
THIẾT LẬP QUI TẮC PHÂN LOẠI DẠNG NGƯỜI PHÙ HỢP VỚI PHỤ NỮ VIỆT
NAM ĐỘ TUỔI 35-55 37
4.2. GIẢI THÍCH PHÂN LOẠI DẠNG NGƯỜI DỰA TRÊN KẾT QUẢ XỬ LÝ SỐ LIỆU


56
5.2.4. Độ dư cử động toàn phần 59
5.3. ĐÁNH GIÁ ĐỘ VỪA VẶN VÀ VẺ ĐẸP NGOẠI QUAN CỦA ÁO VEST NỮ VIỆT
NAM ĐỘ TUỔI 35-55 THEO PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HÌNH ẢNH VÀ DỮ LIỆU
THU ĐƯỢC TỪ MÁY QUÉT TOÀN THÂN BA CHIỀU
60
5.3.1. Kết quả đánh giá bằng hình ảnh từ máy quét 3D 60
5.4. MẶC THỬ
ĐỂ KIỂM NGHIỆM QUA THỰC TẾ 62
5.5. XÂY DỰNG HỆ THỐNG CỠ SỐ ÁO VEST NỮ CHO PHỤ NỮ VIỆT NAM ĐỘ TUỔI
35-55 THEO DẠNG NGƯỜI I 64
CHƯƠNG VI:
XÂY DỰNG TÀI LIỆU THIẾT KẾ KỸ THUẬT CHO ÁO VÉT NỮ-PHỤ NỮ VIỆT NAM
ĐỘ TUỔI 35-55- DẠNG NGƯỜI I

65
6.1. MÔ TẢ CẤU TRÚC SẢN PHẨM 66
6.1.1. Bản vẽ mô tả cấu trúc sản phẩ
m 66
6.1.2. Hướng dẫn may chi tiết 67
6.1.3. Bảng thông số cỡ số 68
6.1.4. Nguyên phụ liệu và định mức 69
6.1.5. Bảng thống kê số lượng các chi tiết theo từng loại vật liệu gồm vải chính, vải lót,

ộ mẫu kỹ thuật chuẩn sản phẩm vét nữ.

2. Phương pháp nghiên cứu và các bước tiến hành
Đề tài thực hiện nghiên cứu theo các bước sau:
1- Nghiên cứu tài liệu khoa học trong và ngoài nước về phương pháp đo và
thiết kế và thiết kế độ dư cử động vét nữ, cũng như tiện ích và ứng dụng của
máy quét 3D trong việc hoàn thiện độ đẹp ngoại quan cho trang phục vét nữ.
2-
Tổ chức thực hiện đo nhân trắc cơ thể nữ sử dụng máy quét 3 chiều.
3- Xử lý số liệu nhân trắc từ dữ liệu 3D bằng các phần mềm thống kê hiện
hành như SPSS 17.0, Nhantrac 2.0, Excel.
4- Phân loại dạng người phụ nữ Việt Nam trong độ tuổi 35-55
5- Xây dựng hệ thống kích thước nhân trắc nữ cho sản phẩm may mặc nói
chung cho phụ nữ 35-55 tuổ
i theo số đo nhân trắc.
6- Ứng dụng 3D vào việc phân bố độ dư cử động cơ học theo vòng cung
từng phần cho sản phẩm áo vét, từ đó xây dựng hệ thống cỡ số cho sản phẩm
vét nữ 35-55 tuổi theo số đo nhân trắc của một dạng người.
7- Xây dựng bộ mẫu kỹ thuật cho áo vét nữ: Thiết kế mẫu chuẩn cho vét nữ,
may 01 b
ộ mẫu thử đại diện của một dạng người, kiểm nghiệm kết quả, hoàn
thiện mẫu thử. Hoàn thiện hiệu chỉnh lại bộ mẫu kỹ thuật.

CHƯƠNG I

trong vòng 15 phút
4. Thể tích của máy quét. Máy quét toàn thân [TC]² là một trong những
máy có thể tích vùng quét lớn nhất trên thị trường với chiều cao 2,1m và
rộng 1,2m.
5. Có thể mang vác, vận chuyển, di chuyển thuận lợi. Sự thuận lợi trong
việc vận chuyển hệ thống [TC]² cho phép khách hàng tháo rời, vận chuy
ển,
và lắp ghép lại toàn bộ hệ thống máy quét. Sau khi được đào tạo (khóa đào

tạo kéo dài 4 ngày) phần tháo lắp hệ thống máy, quá trình lắp lại máy chỉ
kéo dài 4 tiếng đồng hồ.
6. Tự động thành lập mô hình 3 chiều dưới dạng đám mây từ kết quả đo
của máy quét 3D. Thông số đo của máy quét 3 chiều nhiều dày đặc. Phần
mềm [TC]² sẽ tự động loại bỏ bớt các tác nhân xấu, lọc lại kết quả, làm kết
quả chính xác hơn, thêm đầy các khoả
ng khuyết, và nén kết quả lại. Kết quả
cho ra một mô phỏng 3 chiều của đối tượng với độ chính xác cao cho từng
phần của cơ thể.
7. Tự động chiết xuất kết quả đo (số lượng là hàng trăm) cho người sử
dụng ứng dụng vào may đo hay sản xuất từng loại sản phẩm. Phần mềm máy
quét toàn thân [TC]² tự động xuất hàng tră
m số đo của các phần trên cơ thể .
Đồng thời cho phép người sử dụng chỉnh sửa các khái niệm của số đo phù
hợp với nhu cầu của họ một cách đơn giả.
8. Tự động hóa chiết xuất thông tin và tạo ra dáng người và thể tích cơ
thể cho đối tượng
9. Liên kết được số đo của 18 bộ phận cơ
thể lạ
i với nhau
10. Dòng thông tin đầu ra liền mạch của các

Nghiên cứu cỡ số của Anh
Khảo sát cỡ số quốc gia của Anh b
ắt đầu năm 2000 và hoàn thành vào
năm 2001 với 11.000 đối tượng trên toàn quốc bằng máy quét cơ thể 3D với
hơn 130 kích thước. Cuộc khảo sát này được phối hợp giữa chính phủ, các
nhà bán lẻ lớn ỏ Anh, viện nghiên cứu, các công ty sản xuất. Mục đích của
cuộc khảo sát nhằm phát triển tiêu chuẩn cỡ số phù hợp với người dân Anh.
Nghiên cứu cỡ số của Mỹ
Cỡ số
quốc gia Mỹ được tài trợ bởi Hội Thương Mại và Phát triển, Bộ
Công Nghiệp và các nhà khoa học. Khảo sát này được thực hiện từ 2002 đến
2003 bao gồm nghiên cứu tất cả các cỡ số cho người dân Mỹ. Việc tiến hành
phục vụ cho may mặc, máy móc tự động, kỹ thuật vũ trụ, máy bay thương
mại, nội thất, công nghiệp chăm sóc sức khỏe. Máy quét 3D [TC]
2
được sử
dụng đo hơn 10.000 đối tượng.
Nghiên cứu cỡ số của Hàn Quốc
Khảo sát cỡ số quốc gia Hàn Quốc được thực hiện từ năm 2003 đến
2004 được thực hiện không chỉ đo nhân trắc theo kỹ thuật truyền thống mà
còn dùng máy quét cơ thể 3D. Gần 20.000 người Hàn Quốc từ sơ sinh đến
90 tuổi được khảo sát với 119 kích thước theo truyề
n thống và 35 thông số
hoạt động và 205 kích thước cho 3D. Mục đích của nghiên cứu cỡ số Hàn
Quốc là:

1. Tập hợp thông tin các cỡ số và dạng cơ thể người Hàn Quốc sao
cho phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia;
2. Thu thập dữ liệu quan trọng của cơ thể 3D người Hàn Quốc cho
nhiều lĩnh vực công nghiệp;

nghiệp Speedo, đồ lót cao cấp Victoria’s Secret, jean Levi Strauss, đồng
phục Royal Park, giày thể thao New Balance, trang phục th
ể thao cao cấp
Dupont, nhà sản xuất Rives Apparel International, áo tắm Lori Coulter®,

thời trang trẻ em chuyên thiết kế và cung cấp dòng sản phẩm hữu cơ Cheeky
Banana, Ginny-Lyn Organics, và LZM LLC - Mỹ.
- DNA Interactive – Bỉ, hãng Tulips – Bỉ
- TFY Collections – UK
- Aston Blake-Singapore
- Hãng Alsinger – Đan Mạch
- Hãng Innova Clothing – Scotland
Xây dựng cỡ số
SizeUSA, SizeUK, Senai Cetiq, Brazil –(In Portuguese), Size Thailand,
Commercial Body Scan Studies
Lĩnh vực nghiên cứu
- Tại nhiều trường đại học ở Mỹ: Southern – Baton Rouge Louisiana,
Kansas State, Cornell, Iowa State, Missouri – Columbia, North
Carolina State , Arkansas, Cal Poly Pomona, Texas Tech.
- Tạ
i nhiều trường đại học ở Anh: London Fashion – UK, Manchester
– UK, Loughbridge – UK, Brunel – London, Cao đẳng – London
- Trường đại học Bách khoa Hong Kong
- Trường đại học Australia
- Trung tâm nghiên cứu khoa học và công nghiệp CSIR, South Africa
- Trường đại học Kasetsart, Thailand
Lĩnh vực y tế, sức khỏe
- Hãng Body Stream – Ontario, Canada
- Hệ thống Novaptus LLC – Virginia
Quân đội

vật thể. Một dạng khác của hệ thống quét cơ thể dựa trên sóng radio hiện
nay được công ty Interlifit dùng để lựa chọn kích cỡ tự động có khả
năng
quét bề mặt cơ thể thông qua quần áo của đối tượng đo - một tương lai cho
hệ thống để sử dụng cho thị trường bán lẻ.
Việc hướng dẫn nghiên cứu sử dụng đo nhân trắc công nghệ quét không
tốn kém và ít thời gian hơn với đo nhân trắc truyền thống, nó cung cấp nhiều
chi tiết hơn, chính xác hơn, giảm lỗi đo. Nó cũng cho phép tiến hành đ
o mà
đo bằng tay không thực hiện được như diện tích bề mặt, chia cắt từng phần
hoặc thể tích. Dữ liệu máy quét 3D nhận được tốt hơn dữ liệu đo truyền
thống vì có thể lặp lại nhiều lần, lưu giữ lâu dài, trích xuất những thông số
kích thước cần thiết cho những ứng dụng và các phân tích khác nhau. Máy
quét cơ thể đã được dùng thành công để đo kích thướ
c cơ thể trong ngành
may mặc (Ashdown, Loker, & Adelson, 2003; Petrova,2003, Ashdown,
Loker, & Schoenfelder, 2003), phát triển những công cụ về định lượng hình
dạng cơ thể (Connell, Ulrich, Brannon, Alecxander, & Preslay.2006;
Simmons, Istook, & Devarajan, 2004a, 2004b), cảm quan và định lượng sự
vừa vặn (Ashdown, Locker, Shoenfelder, & Lyman-Clacke,2004; Lee,
Ashdown, & Slocum,2006; Voellinger Griffey,2006; Xu, Huang, Yu, &
Chen,2002) xây dựng hệ thống kích thước (Loker, Ashdown, &
Schoenfeder,2005), kiểm tra sự vừa vặn cảm quan (Loker, Ashdown, &
Carnite, 2008), v.v…

Điều trở ngại của dữ liệu quét 3D của đo nhân trắc là việc tìm vị trí chính
xác các mốc đo trên cơ thể mà bình thường có thể thấy được. Bởi vì kích
thước đo được số hóa trên bề mặt cơ thể, điểm thấy được là không tồn tại và
điểm mốc là không có thực. Giải pháp cho vấn đề này là (trước khi quét) tại
chỗ điểm giải phẫu m

. Các dữ liệu được
tập hợp đặc biệt được cho ngành công nghiệp may mặc - nhiều kích thước
chuyên dùng cho quần áo đã được thiết lập như hệ thống dữ liệu về kích cỡ
quần áo của đối tượng, kinh doanh hàng may mặc, nhân khẩu học.
1.5. MỘT SỐ NGHIÊN CỨU CÓ SỬ DỤNG MÁY QUÉT TOÀN
THÂN BA CHIỀU TRONG VIỆC PHÂN LOẠI DẠNG NGƯỜI
Sự phân tích và phân loại dáng vóc cơ thể được bi
ết đến như là phân
loại nhân trắc học, các từ latinh thường hay được dùng là somatotype,
anthroposomatology. Các nhà sản xuất máy quét 3D đã liên tục phát triển
như Textile-Clothing-Technology-Coporation [TC]
2
, Telmat, Hamamatsu,

Human Solutions (Tecmath), Wicks & Wilson and Cyberware, đã giúp cập
nhật được sự đa dạng trong dáng vóc trong toàn thể dân chúng trên toàn thế
giới. Cho đến nay, các nước tiên tiến trên thế giới như Anh Quốc, Mỹ, và
Pháp đã tiến hành khảo sát dáng vóc nhân trắc, đồng thời các nước châu Á
cũng đang bắt đầu các dự án khảo sát nhân trắc bằng máy quét 3D từ năm
2008.
Sự chính xác và hợp thức hóa của các số đo được trích xuất đã được
bàn luận
đến nhiều và đã khẳng định được sự chính xác của nó. Vấn đề cần
bàn luận và nghiên cứu thêm là các phương pháp để phân tích và đánh giá
dáng vóc cơ thể từ máy quét 3 chiều một cách độc lập, sau đó liên kết với
công nghệ may mặc. Dáng vóc căn bản truyền thống của người phụ nữ cho
đến nay chỉ được căn cứ theo các số đo chủ đạo của cơ thể người nh
ư “chiều
cao”, “vòng ngực”, “vòng eo”; hoặc gần đây hơn là kết quả nghiên cứu của
FFIT và BSAS© của [TC]

3> Dạng người hình đồng hồ cát có vòng ngực và vai rộng: có số đo
vòng ngực to hơn vòng mông rõ ràng, VÀ vòng eo được phân biệt một cách
rõ ràng so với vòng mông và vòng ngực.
4> Dạng người hình đồng hồ cát có vòng mông và hông rộng: có số
đo vòng mông to hơn vòng ngực rõ ràng, VÀ vòng eo được phân biệt một
cách rõ ràng so với vòng mông và vòng ng
ực.
5> Dạng người hình tam giác: có số đo vòng mông to hơn vòng ngực
rõ ràng, VÀ vòng eo không được phân biệt một cách rõ ràng so với vòng
ngực.
6> Dạng người hình tam giác ngược: có số đo vòng ngực to hơn
vòng mông rõ ràng, VÀ vòng eo không được phân biệt một cách rõ ràng so
với vòng mông.
7> Dạng người hình Oval: có số đo vòng bụng và vòng mông lớn so
với vòng ngực, VÀ vòng eo không hề có hoặc vòng eo không được phân
biệt một cách rõ ràng so với vòng mông.
8> Dạng người hình chiếc thìa: có số đo vòng bụng và vòng mông
l
ớn nhiều so với vòng ngực, VÀ tỉ lệ Ngực:Eo thấp hơn dạng người X, VÀ tỉ
lệ Mông:Eo rất lớn.
9> Dạng người hình kim cương: có số đo vòng bụng, vòng eo, vòng
bụng trên lớn hơn so với vòng ngực và vòng mông.
1.5.5. Các dạng người theo định nghĩa của BSAS©
BSAS© là một dự án quốc gia của Mỹ được kết hợp nghiên cứu giữa
các trường đại học có tiếng v
ề may mặc của Mỹ như ĐH Cornell, ĐH
Nottingham Trent, ĐH Auburn, và công ty phần mềm & trung tâm kỹ thuật
cao [TC]
2
. BSAS© là chữ viết tắt của “Body Shape Analysis Scale”, với

eo rất nhỏ so với vai
vai và mông

Vai và mông rộng
bằng nhau hoặc gần
bằng nhau, eo nhỏ
hơn không rõ ràng.
Nhìn chung thì eo nhỏ
hơn không đáng kể so
với vai vai và mông

Mông rộng hơn rất
nhiều so với mông và
ngang vai. Nhìn chung
thì phần mông trong rất
năng nề và quá to so
với eo và vai và so với
dáng người

Ngang vai rất rộng hơn
mông và eo. Nhìn
chung thì vai quá rộng
so với người

Hình 2: Bốn dạng người được đề cập đến theo tiêu chí của BSAS©
Vóc dáng của cơ thể phụ nữ thường được phân nhóm dựa vào mối
tương quan giữa các vòng ngực, vòng eo, vòng mông với nhau. Số đo được
trích xuất từ máy quét 3D sau đó được tính toán theo tỉ lệ “vòng mông-vòng
eo”, “vòng ngực-vòng eo” để phân nhóm vóc cơ thể theo bảng 1 sau:
Bảng 1

nữ
tuỳ theo độ chênh lệch mông - ngực và được gọi tên là: “dạng người A,
dạng người M và dạng người H, với “độ chênh lệch mông -ngực” tương
đương giá trị 9~17cm, 4~8cm, và 0 cm. Hệ thống phân dạng người theo ISO
được sử dụng tham khảo rộng rãi trên 140 quốc gia.
2- Phụ nữ Anh Quốc: 6 dạng người (tương đương với 6 bảng phân cỡ
và cỡ số), phân theo 3 nhóm chiều cao (dưới 155cm, 155~165cm, và trên
165cm) và “độ chênh lệch mông - ngực”. Kết quả 6 d
ạng người là : ngực rất
nhỏ, ngực nhỏ, ngực trung bình, ngực đầy đặn, ngực to, và ngực rất to,
tương đương giá trị chênh lệch mông - ngực lần lượt là 15cm, 10cm, 5cm,
0cm,-5cm, -10cm.

3- Phụ nữ Đức và Hà Lan: 9 dạng người (tương đương với 9 bảng
phân cỡ và cỡ số), phân theo 3 nhóm chiều cao (thấp, trung bình, cao) và 3
nhóm “độ chênh lệch mông - ngực” lần lượt cho cho người mông lép, mông
trung bình, mông to tròn, với các giá trị tương đương là 3.5~1cm, 2.5~8cm,
8.5~13cm
4- Phụ nữ Hung-ga-ri (MSZ 6100/1-86): 2 dạng người (tương đương
với 2 bảng phân cỡ: phụ nữ đầy đặn và bình thường), phân theo chiều cao và
dạng người theo phương pháp đặc biệt của Nga và Hung-ga-ri.
5- Phụ n
ữ nước Áo: 2 dạng người (tương đương với 2 bảng phân cỡ),
phân theo chiều cao
6- Phụ nữ Canada: 9 dạng người (tương đương với 9 bảng phân cỡ và
cỡ số), phân theo 3 nhóm chiều cao và 3 nhóm dạng người căn cứ theo
“chênh lệch mông-ngực”
10- Phụ nữ cộng hoà Zech: 3 dạng người (tương đương với 3 bảng
phân cỡ và cỡ số), phân theo “chênh lệch mông-ngực”
11- Phụ nữ ở USA, phức tạp v

hợp vào trong mẫu rập gốc (basic block). Do đó, mối liên hệ giữa kiểu dáng
sản ph
ẩm và sự phân bổ độ dư cử động tại các vị trí trọng yếu của sản phẩm
trong quá trình thiết kế dựng hình là rất quan trọng. Bởi vì sự phân bổ độ dư
cử động tại các vị trí khác nhau là không đều và không tuyến tính nên từ
trước tới nay đều tuân theo kinh nghiệm cảm tính cuả các chuyên gia may
mặc. Độ dư cử động phụ thuộc vào chất liệu và kiểu dáng sản phẩ
m.
Trong việc thiết kế quần áo, nhất là những quần áo mặc ôm, người ta
quan tâm trước tiên đến lượng gia giảm tối thiểu của quần áo. Đây là lượng
gia giảm nhỏ nhất cho phép tạo nên quần áo bó sát lấy cơ thể mà người
mặc vẫn cảm thấy tiện nghi và thoải mái. Sau đó tùy thuộc vào từng loại
kiểu dáng, chức năng, loại vải và lượng dư cử động sẽ
được cộng thêm
Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu nổ lực tìm ra cách xác định độ dư
cử động của sản phẩm. Từ năm 1989, các nhà nghiên cứu khoa học người
Nhật Bản Tomita và Nakaho đã tiến hành nghiên cứu và đo độ dư cử động
của quần âu bằng phương pháp chụp hình Moiré. Năm 1997, Miyoshi đã tìm
ra lượng dư cử động phù hợp cho từng sở thích thoải mái trong khi mặ
c áo
vest cho nam giới bằng phương pháp chụp hình Moiré. Năm 2001, khi có sự
đóng góp của hình ảnh mặt cắt ngang cơ thể thu được từ máy quét 3 chiều,
Miyoshi và Hirokawa đã đưa ra một cách tính khoảng cách từ bề mặt cơ thể
đến bề mặt của quần áo bằng cách phân tích hình ảnh mặt cắt ngang. Năm
2007, ứng dụng tính đa chức năng của máy quét 3 chiều,
các nhà nghiên cứu
khoa học của truờng đại học kỹ thuật tổng hợp Hồng Kông đã giới thiệu mô
hình phân bố độ dư cử động cho sản phẩm áo.
1.7.2.3. Lượng dư cử động theo số đo vòng : là số đo chênh lệch theo
vòng của sản phẩm trang phục so với số đo vòng ôm sát bề mặt cơ thể.

1.7.2.4. Độ dư cử động theo vòng cung từng phần: là số đo chênh lệch
theo vòng cung của sản phẩm so với số đo vòng ôm sát bề mặt cơ thể tại
từng phần chia nhỏ tương ứng.
Trong quá trình thiết kế dựng hình mẫu rập, lượng dư cử động được
chia nhỏ và thêm vào ở nhiều vị trí khác nhau trên một vòng, do đó khái
niệm lượng dư cử động theo vòng cung từng phần thích hợp với việc điều
ch
ỉnh lượng dư cử động tại mỗi một vị trí khác nhau bất kì.

CHƯƠNG II
KHẢO SÁT SỐ ĐO NHÂN TRẮC BẰNG
MÁY QUÉT TOÀN THÂN BA CHIỀU CỦA [TC]
2

Các bước của công việc khảo sát nhân trắc trên máy đo cơ thể 3 chiều
phục vụ cho hình thành hệ thống cỡ số nữ độ tuổi từ 35-55 trong việc xây
dựng bộ mẫu kỹ thuật chuẩn sản phẩm áo vest nữ gồm các bước sau:
2.1. THIẾT KẾ CUỘC KHẢO SÁT SỐ ĐO NHÂN TRẮC
2.1.1. Mục tiêu khảo sát số đo nhân trắc:
Khảo sát số đo nhân trắ
c cho phụ nữ trong độ tuổi từ 35-55 nhằm xây
dựng hệ thống cỡ số phục vụ thiết kế trang phục áo vest nữ.
2.1.2. Công nghệ và độ chính xác của phương tiện:
Đề tài đã sử dụng máy quét toàn thân cơ thể 3 chiều của hãng [TC]
2
,
sản xuất tại Mỹ để lấy số đo nhân trắc. Hệ thống máy quét 3D quét toàn bộ

nữ trong độ tuổi này. Các đối tượng sử dụng trang phục vest thường làm
việc trong các cơ quan, công sở, các công ty tại các phòng ban,…tập trung
nhiều ở các thành phố lớn, các khu vực dân cư đô thị, thị trấn, khu công
nghiệp. Người được đo là phụ nữ trong
độ tuổi từ 35-55 tuổi, là nhân viên
văn phòng, cán bộ công nhân viên chức, cán bộ nghiên cứu, giáo viên và học
viên, cán bộ y tế, v.v.
2.2.1. Xác định cỡ mẫu
Khi điều tra thu thập kích thước nhân trắc ở một lứa tuổi nhất định thì
phải làm thế nào? Có phải đo kích thước của tất cả người Việt Nam hay
không? Trên thực tế, không bao giờ làm được như vậy, dù có bỏ bao nhiêu
công sức đi nữa. Vì vậy, các nhà nghiên c
ứu sẽ chọn ra một cách hoàn toàn
ngẫu nhiên, một số trong toàn bộ dân số ở lứa tuổi đó để đo, rồi từ đó suy ra
toàn bộ. Phần chọn ra đó gọi là mẫu và toàn thể dân số gọi là đám đông.
Muốn từ mẫu suy ra đám đông, phải có hai điều kiện:
1. Việc chọn mẫu phải tuân theo một nguyên tắc để đảm bảo hoàn toàn
tích chất ng
ẫu nhiên của sự lựa chọn
2. Đám đông phải có dạng phân phối xác định, thường là phân phối
chuẩn.
Một nhóm đối tượng được đo càng thuần nhất, nếu đảm bảo các điều
kiện:
- Cùng chủng: cùng dân tộc
- Cùng điều kiện xã hội, hoàn cảnh địa lý và dạng nghề nghiệp
- Cùng giới tính
- Cùng nhóm tuổi 2.2.2. Các kích thước đo

23 L-Chest Width Rộng ngang nách trước trái sang phải
24 L-Shoulder Chiều dài vai con
25 L-FrtWaist Dài hạ eo truớc
26 L-BckWaist Dài võng lưng
27 HD-FrtWaistfrmSdNeck Dài khoảng cách hạ eo trước
28 HD-BckđNeckfrSdNeck Dài khoảng cách hạ eo sau
29 L-BP to BP Chiều dài cách 2 đỉnh vú
30 L-SdNcktoBP Chiều dài cổ vai đến đỉnh ngực
31 L-ScyeDepth Chiều dài sâu vai
32 CrownHeight Dài đầu vai
33 L-Shoulder to Wrist Dài tay từ đỉnh vai đến mắt cá tay
34 L-Cervicale to Wrist Dài tay từ cổ 7 đến mắt cá tay
35 L-Shoulder to Elbow Dài tay từ đỉnh vai đến khuỷu tay

2.3. TRIỂN KHAI ĐO TRÊN MÁY QUÉT CƠ THỂ 3D
Việc tiến hành đo được triển khai tại phòng máy đo 3D đặt tại Viện
Dệt May. Máy đo cơ thể 3D của [TC]
2
được lắp đặt ổn định và các cán bộ đo
được tập huấn do các chuyên gia nước ngoài chuyển giao.
Đối tượng đo tiến hành theo quy trình sau:
Bàn 1: Bàn cân : vào sổ danh sách, lấy số thứ tự, sau đó:
- Cân nặng, cân sức khỏe được chia vạch đến 0,25 kg
- Đo chiều cao, thước đo được chia vạch đến 1mm
Bàn 2: Bàn máy tính
Bước 1: Vào phòng chờ đo để lưu thông tin các nhân vào máy tính. Tiếp
theo, người được
đo thay đồ, chỉ mặc đồ lót màu ghi sáng, đi chân đất, tóc
buộc gọn và đội mũ chuyên dùng màu ghi sáng.
Bước 2: Vào phòng máy quét 3D, người được đo đứng đúng vị

trích xuất từ dữ liệu 3D được thực hiện bởi các phần mềm thống kê thông
dụng như: SPSS 17.0, Excell, và Nhantrac 2.0 của Viện Dệt May.
3.1. MÔ TẢ DỮ LIỆU THỐNG KÊ
Kết quả tính toán thống kê các kích thước nhân trắc được chọn lọc từ
dữ liệ
u 3D của phụ nữ Việt Nam trong độ tuổi 35-55 được trình bày trong
bảng 03 Các giá trị như độ lệch chuẩn (SD), giá trị trung bình, trung vị, giá
trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất, dãy, và các phân vị từ 1%, 5%, 10%, 25%, 50%,
75%, 90%, 95%, đến 99% được thống kê và sử dụng trong quá trình phân
dạng người và phân cỡ hệ thống cỡ số.
Bảng 3
Kết quả tính toán thống kê mô tả các số đo nhân trắc chọn lọc
(dữ liệu 3D, nữ Việt Nam độ tuổi 35-55)
Phân vị
Thông số đặc trưng
SD
Tr.
Binh
Tr. Vi Min Max Range
1% 5% 10% 25% 50% 75% 90% 95% 99%
1.Cân Nặng (kg) 6.01 51.38 51.42 35.00 71.50 36.50 39.00 42.00 44.00 47.50 51.00 55.50 59.00 62.00 66.00
2.Chiều Cao 4.52 155.10 155.00 145.00 172.00 27.00 146.00 148.00 150.00 152.00 155.00 158.00 160.50 163.00 169.00
3.Chỉ Số Khối Cơ Thể 2.22 21.38 21.38 16.33 30.74 14.41 17.02 17.58 18.61 20.00 21.23 22.72 24.19 25.04 27.41
4.Vòng ngực 5.40 88.62 88.65 75.47 112.20 36.73 77.48 80.37 82.09 84.77 88.53 92.16 94.99 97.77 101.71
5.V Ngực Trước 3.66 45.30 45.32 37.26 59.98 22.72 37.82 39.36 40.74 42.64 45.14 47.69 50.10 51.14 53.80
6.V Ngực Sau 2.88 43.40 43.41 35.53 52.33 16.80 37.00 38.64 39.76 41.45 43.37 45.26 46.96 48.13 51.10
7.Vòng Mông 4.83 92.48 92.51 78.66 111.08 32.42 82.30 85.26 86.15 89.10 92.54 95.33 98.65 99.88 105.36
8.V Mông Trước 3.18 46.63 46.64 39.32 66.63 27.31 40.71 42.22 43.17 44.51 46.39 48.36 50.02 51.25 57.34
9.V Mông Sau 2.92 46.24 46.25 38.17 59.78 21.61 39.44 42.03 42.66 44.18 46.10 47.86 49.67 51.03 55.09
10.Vòng Eo Tự Nhiên 5.79 72.45 72.49 58.23 95.05 36.82 60.25 62.77 64.68 68.89 72.41 75.92 79.45 81.89 87.64


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status