1. ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Lý do chọn đề tài
Nghị quyết của Đảng về cải cách giáo dục năm 1979 chỉ rõ: “Sự nghiệp
cách mạng luôn luôn đổi mới vì thế công tác giáo dục cũng phải đổi mới”.
Cho nên vấn đề đổi mới phương pháp trong dạy học nói chung và dạy học
môn Hóa học nói riêng rất cần thiết trong sự nghiệp bồi dưỡng nhân tài cho
đất nước. Trong bối cảnh hiện nay, ngành giáo dục và đào tạo đang nỗ lực đổi
mới phương pháp dạy học nhằm đào tạo học sinh toàn diện, có đủ những
phẩm chất cần thiết đáp ứng nhu cầu chung của sự phát triển đất nước, phù
hợp với xu thế chung của thời đại.
Bên cạnh đó, chương trình giáo dục phổ thông cũng đã ban hành kèm
theo quyết định số 16/2006/QĐ-BGD ngày 05 tháng 5 năm 2006 của Bộ
trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo nêu rõ: “Phát huy tính tích cực, tự giác, chủ
động, sáng tạo của học sinh, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng
thú và trách nhiệm học tập của học sinh”. Do đó, việc cải tiến phương pháp
dạy học bằng cách tạo ra nhiều hứng thú học tập cho học sinh là cần thiết
nhằm cuốn hút các em say mê, hào hứng, tự giác lĩnh hội tri thức, từ đó phát
huy năng lực sáng tạo trong học tập. Vừa qua bộ giáo dục cũng đã phát động
phong trào thi đua cho giai đoạn 2008 – 2013 là: “Xây dựng trường học thân
thiện, học sinh tích cực” với nhiều nội dung quan trọng. Xét trong quy mô lớp
học, trách nhiệm phong trào này là thuộc về thầy cô giáo. Với sự nhiệt tình,
tận tâm, tận lực trong giảng dạy cùng với việc áp dụng phương pháp dạy học
hiện đại của thầy cô chính là nhân tố tạo nên tính thân thiện trong nhà trường
“trường học thân thiện”.
Hiện nay, nước ta đang trên con đường công nghiệp hóa – hiện đại hóa
đất nước, hội nhập quốc tế thì vai trò của môn Hóa học rất lớn. Đại đa số các
ngành nghề thuộc về lĩnh vực công nghiệp hóa thì môn hóa là môn học đóng
vai trò quyết định không nhỏ.
Môn Hóa học bắt đầu được giới thiệu đến học sinh vào năm lớp 8 cho
đến hết lớp 12, đây là kiến thức nền tảng đặt nền móng cho việc nghiên cứu
chuyên sâu sau này ở Cao đẳng, Đại học…và xa hơn nữa là trong các lĩnh vực
cần hệ thống hóa kiến thức bằng sơ đồ, phân dạng bài tập và nêu ra phương
pháp giải phổ biến nhất. Trong loại hợp chất hiđrocacbon thì chương
hiđrocacbon thơm là phần kiến thức mà học sinh dễ nhầm lẫn qua lại giữa các
loại tính chất của chúng. Chính vì lý đó tôi chọn đề tài: “HỆ THỐNG HOÁ
Trang 2
KIẾN THỨC – PHÂN DẠNG BÀI TẬP VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI
TẬP PHẦN HIĐROCACBON THƠM”
1.2. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu
1.2. 1 Mục tiêu:
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn trong việc đổi mới phương
pháp day học môn Hóa học ở trường THPT Cái Nước và các trường khác để
đề ra giải pháp hợp lí nhằm nâng cao hiệu quả trong giảng dạy Hóa học.
1.2.2. Nhiệm vụ:
Nghiên cứu về nhiệm vụ, vai trò và tầm quan trọng của việc hệ thống
kiến thức và phân dạng bài tập và nêu phương pháp giải cho học sinh ở
trường THPT Cái Nước.
Thực trạng của học sinh trong phương pháp hệ thống hóa kiến thức và
phân dạng bài tập và nêu phương pháp giải bài tập cho học sinh.
Những giải pháp nhằm tăng cường sự tích cực của học sinh để nâng
cao hiệu quả giảng dạy khi sử dụng phương pháp trên.
Từ đó rút ra những kết luận và đề ra những kiến nghị cụ thể với cấp
trên.
1.3. Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu
1.3.1. Đối tượng:
Học sinh khối 11 cơ bản của trường
Giáo viên giảng dạy môn Hóa học ở trường THPT Cái Nước.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu:
Hệ thống các phương pháp nói chung và cho phần Hóa học lớp 11 cơ
bản và cụ thể là hệ thống hóa kiến thức chương Hiđrocacbon thơm, phân dạng
bài tập, nêu phương pháp giải và cho bài tập về nhà cho học sinh tự giải.
viên đóng vai trò rất quan trong. Ngoài giảng dạy lý thuyết trên lớp của giáo
viên, một khâu rất quan trọng là cần phải hướng dẫn phương pháp học, cung
cấp tài liệu liên quan, hình thành thói quen trong khâu học tập môn hóa một
cách khoa học và logic. Từ khâu hệ thống hoá được các kiến thức, phân biệt
được bản chất của các vấn đề để lựa chọn đúng phương án trả lời đúng cho
câu hỏi trắc nghiệm, vận dụng được các kiến thức đã học vào phân loại được
các dạng bài tập cơ bản để giải được bài tập tự luận.
2.2. Thực trạng
2.2.1 Thuận lợi:
Trường THPT Cái nước là một trường có truyền thống bề dày thành
tích, đặc biệt là những năm gần đây chất lượng giáo dục của trường ngày
được nâng cao. Lãnh đạo trường và các Ban – đoàn thể ở nhà trường luôn tạo
điều kiện và khuyến khích giáo viên đổi mới phương pháp giảng dạy.
Về tổ chuyên môn, nhóm môn hóa có 5 thầy cô đều có tinh thần trách
nhiệm rất cao, luôn quan tâm giúp đỡ rất tận tình lẫn nhau, đặc biệt là hỗ trợ
nhau trong lĩnh vực chuyên môn.
Trang 5
Về học sinh: trong những năm gần đây chất lượng đầu vào của lớp 10
được nâng lên đáng kể, học sinh trong lớp rất ngoan và nghe lời thầy cô giáo,
tích cực trong học tập.
2.2.2. Khó khăn
Do địa bàn của trường năm xa trung tâm tỉnh, vả lại đời sống kinh tế
của gia đình học sinh còn khó khăn nên việc mua tài liệu tham khảo của học
sinh là rất khó khăn (theo điều tra ở ba lớp 11C1, 11C2, và 11C3 thì chỉ có
17/127 học sinh có tài liệu tham khảo ngoài bộ sách giáo khoa, chỉ chiếm
13,39 % số lượng học sinh)
Nhiều học sinh khi được tuyển vào lớp 10 nhưng kiến thức ở cấp hai
còn chưa nắm vững dẫn đến rất khó khăn cho việc tiếp cận kiến thức mới ở
cấp ba.
Lượng kiến thức học sinh cần nắm trong chương trình ngày nay rất
o
ä
n
g
P
.
ư
ù
n
g
t
h
e
á
(C
6
H
6
)
+ X
2
(Cl, Br) (P.ứng halogen hóa)
X + HX
Bột Fe
+ HNO
3 đặc
(P.ứng notro hóa)
NO
2
6
H
12
) (P.ứng hiđro hóa)
+ 3 Cl
2
ánh sáng
Cl
Cl
Cl
Cl
Cl
Cl
(C
6
H
6
Cl
6
)
CaC
2
CaO
CaCO
3
CH
3
COONa
Ví dụ 2: Hệ thống kiến thức phần bài đồng đẳng benzen của bài “benzen và
các đồng đẳng. Một số hiđrocacbon thơm khác” của chương
hoàn toàn
+ O
2
, t
0
CO
2
+ H
2
O (nếu hợp chất là hiđrocacbon)
Oxi hóa không hoàn toàn nếu R là gốc hđrocacbon
+ KMnO
4
t
0
(phản ứng làm mất màu dd KMnO
4)
Ví dụ 3: Hệ thống kiến thức phần gọi tên của bài “benzen và các đồng
đẳng…” của chương hiđrocacbon thơm
(Hóa 11 cơ bản bài 35 trang 150 đến 158 SGK)
Phần nhánh Phần mạch chính
V.trí + S.lượng + tên + benzen
Vị trí: Là chỉ số 1 6 được đánh trên vòng benzen sao cho tổng số các
nhánh là nhỏ nhất.
Số lượng: khi có nhiều nhành giống nhau ta thêm từ đi, tri, tetra… trước tên
nhánh để chỉ 2, 3, 4… nhánh giống nhau.
Trang 7
Khí có nhiều nhánh khác nhau: thứ tự gọi các loại nhánh ưu tiên theo mẫu
tự A, B, C.
Trang 8
đây tôi xin trình bày những dạng bài tập cụ thể cho chương hiđrocacbon thơm
như sau:
2.3.2.1. Bài tập dưới hình thức trắc nghiệm
* Một số lưu ý
Khi xây dựng bài tập dạng này ta cần lưu ý đế một số vần đề sau:
+ Xây dựng hình thức trắc nghiệm với 4 phương án lựa chọn A, B, C, D
trong đó chỉ có một phương án đúng duy nhất (vì đây là loại phổ biến
nhất hiện nay).
+ Xây dựng hình thức trắc nghiệm đầy đủ với ba mức độ “biết – hiểu –vận
dụng. Ở mức độ biết, ta nên đặt câu hỏi bám sát vào các khái niệm, định
nghĩa, tính chất vật lí và tính chất hóa học đặc trưng nhất. Ở mức độ
hiểu, đặc câu hỏi đưới hình thức suy luận từ các vấn đề đã biết. và cuối
cùng là mức độ vận dụng, Kết hợp hiểu biết, kết hợp các kiến thức liện
quan để phán đoán và suy luận tìm ra kết quả.
Các ví dụ ở mức độ biết:
Câu 1: Hiđrocacbon thơm là:
A. hiđrocacbon thơm là hiđrocacbon có chứa vòng benzen.
B. hiđrocacbon thơm là hiđrocacbon không no
C. hiđrocacbon thơm là hiđrocacbon có 3 liên kết đôi C=C
D. hiđrocacbon thơm là hiđrocacbon có không no mạch vòng
Câu 2: Đồng đẳng benzen (ankyl benzen) có công thức chung là:
A. C
n
H
2n+2
(n≥1) B. C
n
H
A. Phản ứng oxi hóa với dung dịch KMnO
4.
B. Phản ứng thế.
C. Phản ứng cộng và phản ứng thế. D. Phản ứng cộng.
Câu 4: Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch Brom (ở điều kiện nhiệt độ
thường không xúc tác)?
A.
B.
CH
3
C.
CH=CH
2
D.
Câu 5: Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch KMnO
4
ở nhiệt độ thường?
A.
B.
CH
3
C.
CH=CH
2
D.
Câu 6: khi có mặt chất xúc tác nào thì benzen tác dụng với brom?
A. Ni, t
0
B. H
2
Câu 10: “1-clo-3-etyl-2,5-đimetylbenzen” là tên của chất nào sau đây?
Trang 10
A.
CH
2
CH
3
CH
3
CH
3
Cl
B.
CH
2
CH
3
CH
3
CH
3
Cl
C.
CH
2
CH
3
CH
3
CH
Cl
Câu 2: Một đồng đẳng của benzen có công thức C
9
H
12
, cho chất này tác dụng
với H
2
dư (xúc tác Ni, t
0
). Phản ứng kết thúc ta thu được chất nào?
A. C
9
H
18
B. C
9
H
14
C. C
9
H
16
D. C
9
H
20
Câu 3: Để phân biệt giữa benzen và stiren ta dùng thuốc thử nào?
A. Giấy quỳ tím B. Dung dịch brom
C. Dung dịch KMnO
án còn lại.
Ví dụ: Chất nào sau đây là đồng đẳng của benzen?
A. C
4
H
6
B. C
6
H
6
C. C
8
H
8
D. C
9
H
12
- Nếu học sinh đã đọc qua tính chất vật lí thì biết các đồng đẳng benzen là
chất lỏng vậy học sinh sẽ loại được đáp án A. (mặc dù tính chất vật lí
khơng phải là phần học sinh cần nhất)
- Nếu học sinh đã biết cơng thức chung của dãy đồng đẳng benzen là
C
n
H
2n-6
thì chúng có thể dễ dàng loại đi tiếp câu C
- Còn lại câu B và D, mà C
6
H
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
(17)
(18)
clobenzen
1-clo-3-nitrobenzen
1-clo-2-nitrobenzen
* phương pháp giải
- Xác định cơng thức phân tử, cơng thức cấu tạo từ tên gọi trong chuỗi
- So sánh (về cơng thức phân tử, cơng thức cấu tạo) của chất đầu và
chất cần tiếp theo của chuỗi ta cũng có thể nhận ra loại phản ứng.
Ví dụ 1: Cho phản ứng “C
6
H
6
+ X C
6
H
5
Cl + Y”
Hợp chất ban đầu có 6H nhưng sau phản ứng có 12H (số C không đổi)
vậy đây là phản ứng cộng với hiđro.
C
6
H
6
+ 3H
2
Ni, t
o
C
6
H
12
- Cắn cứ vời điều kiện và sản phẩm của của phản ứng cho trước học
sinh có thể đoán được loại phản ứng của chuỗi biến hóa.
Ví dụ 3: Cho phản ứng “X
t
o
, xt, P
poli stiren”. Qua đó học sinh có thể nhận
ra là phản ứng trùng hợp. Sản phẩm là poli stiren vậy X sẽ là stiren.
CH CH
2
t
o
, xt, p
CH CH
2
- Xây dựng qui tắc gọi tên
Ví dụ: Toán tắt phần tên gọi “phần 2.3.1 trang 9”
Trang 13
* phương pháp giải
(Bám sát lý thuyết đã trình bày ở phần 2.3.1 trang 9)
Chú ý: + Vị trí nhánh là chỉ số được đánh trên vòng benzen sao cho tổng số
vị trí trong tên gọi là nhỏ nhất.
CH
3
Metylbenzen
CH
2
CH
3
Etylbenzen
3
4
1,6-dimetylbenzen
CH
3
CH
3
1
2
5
6
1,2-dimetylbenzen
3
4
CH
1-etyl-2-metyl-4-propylbenzen
1
2
3
4
+ Khi trên vòng benzen có nhiều nhóm thế ankyl giống nhau thì ta
thêm từ đi, tri, tetra…để chỉ 2, 3, 4 nhánh giống nhau.
CH
3
CH
2
CH
3
H
3
C
1-etyl-2,4-dimetylbenzen
1
2
4
CH
3
CH
2
CH
3
CH
2
CH
3
CH
3
CH
3
H
3
C
CH
3
CH
2
CH
3
CH
3
H
3
C
CH
3
CH
3
H
3
C
NO
2
Trang 14
CH
Cl
- Mesitilen (1,3,5-trimetylbenzen) - p-xilen (1,4-đimetylbenzen)
- Vinylbenzen (stiren) - Naphtalen
- Biphenyl (phenylbenzen) - Phenylaxetilen (etinylbenzen)
- Axit picric (2,4,6-trinitrophenol) - 1-etyl – 2,3 – đimetylbenzen
- Thuốc nổ TNT (2,4,6-trinitrotoluen) - o-clotoluen
• Dạng 3: Bài tập nhận biết
* Ngun tắc: Dựa vào tính chất riêng biệt của từng chất, ở mỗi một
chất trong các chất cần nhận biết chỉ có một chất duy nhất tác dụng với thuốc
thử cho dấu hiệu có thể quan sát được.
+ Các hiđrocacbon khơng no dễ dàng làm mất màu dung dịch brom
hoặc dung dịch KMnO
4
ở nhiệt độ thường.
+ Các đồng đẳng của benzen làm mất màu dung dịch KMnO
4
khi đun
nóng
+ Benzen kết hợp với clo ngồi ánh sáng tạo thành khói trắng…
- Dựa vào sự thay đổi màu sắc của hóa chất trong q trình phản ứng
Ví dụ: Nhận biết các chất mất nhãn sau: Benzen, toluen và stiren
Benzen toluen Stiren
Brom (dd) - - Mất màu
KMnO
4
, t
0
- Mất màu
Phương trình phản ứng minh họa
CH CH
- Xiclohexan, stiren, axetilenbenzen
Dng 4: Xỏc nh cụng thc phõn t ca hp cht X (khi t chỏy)
Loi 1: a gam X + O
2
CO
2
+ H
2
, ngoi ra ta phi bit thờm mt trong
cỏc s liu v O
2
, CO
2
, hoc H
2
O
* phng phỏp chung cho dóy ng ng benzen
- t cụng thc phõn t X: C
n
H
2n-6
- Tớnh s mol cỏc cht liờn quan ( bi cho d kin)
- Vit phng trỡnh phn ng, t s mol cht va tỡm c vo
phng trỡnh v suy ra s mol cht X theo phng trỡnh.
C
n
H
2n-6
+
3 3
n =
2X
n
ta tỡm c n (s nguyờn t cacbon trong X)
Vớ d: t chỏy hon ton 13.8 gam cht hu c X l ng ng ca benzen
thỡ thu c 23.52 lớt CO
2
(ktc). Hóy xỏc nh cụng thc phõn t X?
Gii
- t cụng thc phõn t ca X l: C
n
H
2n-6
-
2
23,52
1,05
22,4
CO
n = =
(mol)
- pt: C
n
H
2n-6
+ O
2
t
o
2
O.
Hãy xác định cơng thức phân tử của Y?
Bài 3: Để đốt cháy hồn tồn 6,0 gam ankylbenzen Z thì cần vừa đủ 13,44 lít
oxi (đktc). Hãy xác định cơng thức phân tử của Z?
Loại 2: “ gam X + O
2
CO
2
+ H
2
O, biết số liệu về CO
2
và H
2
O”
(phương pháp chung cho dãy đồng đẳng benzen)
- Đặt cơng thức phân tử X: C
n
H
2n-6
- Tính số mol CO
2
và H
2
O
- Viết phương trình phản ứng.
C
n
H
2
(đktc) và 3,78 gam H
2
O. Hãy xác định cơng thức phân tử A
Giải
- Đặt cơng thức phân tử của A là: C
n
H
2n-6
-
2
7,067
0,315
22,4
CO
n = =
(mol),
2
3,78
0,21
18
H O
n = =
(mol)
- pt: C
n
H
2n-6
+ O
2
O. Hãy xác định cơng thức phân tử A
Dạng 5: Bài tốn hỗn hợp
A
B
+ X T + Z,
yêu cầu chung: Xác đònh lượng chất A và B
(Trong đó A, B, X, T, Z là những chất đã biết)
Lo ại 1: T và Z đều được tạo thành từ A và B tác dụng với X
Trang 17
- Gọi x, y là số mol của hai chất A và B
- Viết phương trình phản ứng xảy ra
- Từ số liệu của đề thông qua phương trình phản ứng ta lập hai phương
trình theo x, y liên quan đến những số liệu đề cho
- Giải phương trình tìm x, y
- Áp dụng công thức trả lời yêu cầu của bài toán.
Ví dụ: Đốt cháy hoàn toàn 18,2 gam hỗn hợp gồm benzen và stiren phản ứng
kết kết thúc thu được 12,6 gam nước. Hãy xác định thành phần phần
trăm về khối lượng của mỗi chất.
Giải
- Gọi x, y lần lượt là số mol của benzen và stiren
-
2
12,6
0,7( )
18
H O
n mol= =
- C
6
H
- Theo đề ta có hpt:
x = 0,1
y = 0,1
78x + 104y = 18,2
3x + 4y = 0,7
=>
- Ta có:
6 6
C H
m =
78 x 0,1 = 7,8 gam
- => % C
6
H
6
=
7,8
100% 42,86%
18,2
x =
% C
8
H
8
= 100% - 42,86% = 57,14%
Lo ại 2: T và Z chỉ được tạo thành từ A hoặc B khi tác dụng với X
- Tìm số mol của một trong các chất đã phản ứng tạo thành T và Z
- Viết phương trình phản ứng xảy ra
- Từ số mol tìm được ta suy ra số mol A hoặc B theo phương trình phản
ứng, lượng chất còn lại dùng phương pháp loại trừ ta sẽ tìm được kết
=
7,8
100% 42,86%
18,2
x =
% C
8
H
8
= 100% - 42,86% = 57,14%
* Một số ví dụ:
Bài 1: Hỗn hợp X gồm 2 chất stiren và benzen, đốt cháy hoàn toàn 26 gam
hỗn hợp X thì thu được 44,8 lít CO
2
(đktc). Hãy xác định thành phần
phần trăm về khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.
Bài 2: Hỗn hợp Y gồm 2 chất stiren và hex-1-in, Cho 18,6 gam hỗn hợp Y tác
dụng với lượng dư dung dịch Brom 2M. Khi phản ứng kết thúc thấy có
150 ml dung dịch Brom mất màu hoàn toàn. Hãy xác định thành phần
phần trăm về khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.
Bài 3: Hỗn hợp A gồm 2 chất stiren và benzen, 26 gam hỗn hợp A tác dụng
vừa đủ với 100 ml dung dịch Brom 1M (nhiệt độ thường, không có súc
tác). Hãy xác định thành phần phần trăm về khối lượng của mỗi chất
trong hỗn hợp A.
Bài 4: Hỗn hợp B gồm 2 chất stiren và toluen, Cho 34 gam hỗn hợp B cho
qua lượng dư dung dịch Brom 4M. Khi phản ứng kết thúc thấy có 25
ml dung dịch Brom mất màu hoàn toàn. Hãy xác định thành phần
phần trăm về khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp B.
Dạng 6: Xác định công thức của hai A, B là đồng đẳng kết tiếp
(Ví dụ như A, B là hai đồng đẳng kết tiếp của dãy đồng đẳng benzen.)
b
H
2b-6
(b ≥ 6)
- Suy ra công thức trung bình: C
n
H
2n-6
(Đặt điều kiện: a + 1 = b và a < n < b)
-
2
24,64
1,1
22,4
CO
n = =
(mol)
- pt: C
n
H
2n-6
+ O
2
t
o
nCO
2
+ (n-3) H
2
O. Hãy xác định công thức phân tử A và B.
Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn 33,2 gam hỗn hợp gồm hai chất A và B là hai
đồng đẳng kế tiếp nhau của dãy đồng đẳng benzen thì thu được 28,9
gam H
2
O. Hãy xác định công thức phân tử A và B.
2.4. Ưu điểm – hạn chế của sáng kiến kinh nghiệm, biện pháp khắc phục
những hạn chế
2.4.1. Ưu điểm
Trang 20
- Giải quyết được phần nhỏ trong những khó khăn của học sinh là thiếu
sách tham khảo, tài liệu tham khảo.
- Hệ thống một cách rõ ràng về những vấn đề cần nắm của học sinh,
qua đó giúp học sinh có thể ôn tập môn Hóa học trong khoảng thời gian ngắn
hơn.
- Nêu được phương pháp chung cho một số dạng bài tập thường gặp, từ
đó giúp học sinh có thể dễ dàng giải được những bài tập tương tự, nâng cao
kỹ năng giải bài tập và có thể vận dụng linh hoạt vào một số dạng bài tập
khác.
- Phát huy được tính tích cực của học sinh việc tự học ở nhà từ đó nâng
cao hiệu quả học tập cũng như giảng dạy, làm cho học sinh cuốn hút với môn
Hóa học hơn.
2.4.2. Hạn chế
- Với một số học sinh thụ động sẽ càng ngày càng khiếm khuyết về
kiến thức về môn hóa đặc biệt là với các bài tập đòi hỏi tư duy kết hợp nhiều
kiến thức từ đó dẫn đến không phát triển được kỹ năng giải bài tập.
- Do khoảng thời gian trên lớp hạn hẹp nên giáo viên không có nhiều
nên giáo viên quan tâm đến những em học sinh yếu – kém.
2.4.3. Hướng khắc phục hạn chế:
- Giáo viên phải hướng dẫn, nhắc lại một số vấn đề liên quan nếu cần.
Lớp
Tổng
Số bài
8.0 – 10.0 6,5 – 7,9 5.0 – 6.4 3.5 – 4.9 0.0 – 3.4
SL % SL % SL % SL % SL %
11C1 40 3 7.5 7 17.5 17 42.5 8 20.0 5 12.5
11C2 44 5 11.4 10 22.7 14 31.8 10 22.7 5 11.4
11C3 43 4 9.3 8 18.6 15 34.8 9 20.9 7 16.3
Tổng 127 12 9.5 25 19.7 46 36.2 27 21.3 17 13.4
Trên TB: 83, chiếm 65,4% Dưới TB 44, chiếm 34.6%
Đối chiếu trước và sau khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
Trang 22
Điểm
Chưa áp dụng SKKN Khi đã áp dụng SKKN
Tỉ lệ % Tỉ lệ %
Dưới 3.5 19.4 13.3
3.5 đến 4.9 30.2 21.3
5.0 đến 6.4 29.5 36.2
6.5 đến 7.9 13.2 19.7
8.0 đến 10.9 7.7 9.5
Trên T.bình 50.4 65.4
Rõ ràng, qua thực tế cho thấy sự thành công bước đầu của đề tài nghiêm cứu
này, cụ thể là việc nâng cao được hiệu quả giảng dạy ở các lớp 11C1, 11C2
và 11C3 mà tôi đã áp dụng ở hai lần kiểm tra 1 tiết cuối của học kì 2 năm học
2009 - 2010.
3.2. Khả năng phổ biến ứng dụng của sáng kiến kinh nghiệm
- Hiện nay tôi mạnh dạn áp dụng đề tài này cho các chương còn lại của
phần hóa 11 và được nhân rộng ra khối 10 và cũng như một số đồng nghiệp
khác trong trường. Đồng thời, sáng kiến này tôi đã updat lên trang thư vien
giáo án điện tử của trang web nỗi tiếng (http://giaoan.violet.vn/) và được
- Kết quả phổ biến, ứng
dụng
- Tính khoa học.
- Tính sáng tạo.
. . . . . . .
. . . . . . .
. . . . . . .
. . . . . . .
. . . . . . .
- Đặt vấn đề.
- Biện pháp.
- Kết quả phổ biến, ứng
dụng
- Tính khoa học.
- Tính sáng tạo.
. . . . . .
. . . . . .
. . . . . .
. . . . . .
. . . . . .
XẾP LOẠI CHUNG
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Ngày . . . tháng . . . năm 2010
TỔ TRƯỞNG
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
XẾP LOẠI CHUNG
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Ngày . . . tháng . . . năm 2010
HIỆU TRƯỞNG