ÔN tập CUỐI học kì II môn TIẾNG VIỆT lớp 5 - Pdf 30

Trường Tiểu học Trung Lập Thượng Lớp 5/2 Giáo viên: Nguyễn Thu Hà
Ngày dạy : Thứ , ngày tháng năm 201
Môn Tiếng Việt tuần 35 tiết 1
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức: Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 120 tiếng/phút;
đọc diễn cảm được đoạn thơ, đoạn văn đã học; thuộc 5-7 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội
dung, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
2. Kĩ năng: Biết lập bảng tổng kết về chủ ngữ, vị ngữ theo yêu cầu của BT2.
3. Thái độ: Yêu thích môn học.
* Học sinh khá, giỏi đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật, biết nhấn giọng
những từ ngữ, hình ảnh mang tính nghệ thuật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
1. Giáo viên : 16 phiếu viết tên các bài tập đọc và HTL trong 15 tuần qua. Một số tờ
giấy khổ to kẻ sẵn bảng BT2.
2. Học sinh : SGK, bút chì, bút dạ quang và các đồ dùng học tập khác.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động ( 1 phút ) :
- Giới thiệu nội dung ôn tập và kiểm tra.
2. Các hoạt động chính :
a. Hoạt động 1 : Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
(20 phút)
* Mục tiêu : Kiểm tra đọc trôi chảy và đọc hiểu của 1
phần 4 số HS lớp.
* Cách tiến hành :
- GV để các phiếu thăm vào hộp
- GV yêu cầu HS lên trình bày và đặt 1 câu hỏi trong
bài đó.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
b. Hoạt động 2 : Lập bảng tổng kết về chủ ngữ, vị

Đặc điểm
Chủ ngữ Vị ngữ
Câu hỏi Ai(cái gì, con
gì)?
Thế nào ?
Cấu tạo -Danh từ
(cụm danh
từ )
-Đại từ
-Tính từ
( cụm tính từ )
Động từ
( cụm động từ )
Ví dụ : Cánh đại bàng rất khỏe.
Thành phần
câu
Đặc điểm
Chủ ngữ Vị ngữ
Câu hỏi Ai ( cái gì,
con gì )?
Làgì (là ai,
là con gì ) ?
Cấu tạo Danh từ
( cụm danh từ
)
Là +danh từ
( cụm danh từ )
Ví dụ : Chim công là nghệ sĩ múa tài ba.
3. Hoạt động nối tiếp : 3 phút
- Nhận xét tiết học.

- Giới thiệu nội dung ôn tập và kiểm tra.
2. Các hoạt động chính :
a. Hoạt động 1 : Ôn luyện tập đọc và học
thuộc lòng. ( 18 phút )
* Mục tiêu : Kiểm tra đọc trôi chảy và đọc hiểu
của 1 phần 4 số HS lớp.
* Cách tiến hành :
- GV để các phiếu thăm vào hộp
- GV yêu cầu HS lên trình bày và đặt 1 câu hỏi
trong bài đó.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
b. Hoạt động 2 : Hoàn chỉnh bảng tổng kết về
trạng ngữ. ( 15 phút )
* Mục tiêu : Học sinh làm tốt bài tập 2.
* Cách tiến hành : Hoạt động theo nhóm.
Một HS đọc yêu cầu BT2
-GV dán lên bảng tờ phiếu chép tổng kết trong
SGK
-GV kiểm tra lại kiến thức về các loại trạng
- HS lần lượt lên bốc thăm rồi về chỗ chuẩn bị
khoảng 2 phút.
- HS lên đọc trong SGK hoặc đọc thuộc lòng, trả
lời câu hỏi của GV.

Trường Tiểu học Trung Lập Thượng Lớp 5/2 Giáo viên: Nguyễn Thu Hà
ngữ
+ Trạng ngữ là gì?

RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG : Trường Tiểu học Trung Lập Thượng Lớp 5/2 Giáo viên: Nguyễn Thu Hà
Ngày dạy : Thứ , ngày tháng năm 201
Môn Tiếng Việt tuần 35 tiết 3
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II
(KNS)
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức: Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 120 tiếng/phút;
đọc diễn cảm được đoạn thơ, đoạn văn đã học; thuộc 5-7 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội
dung, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
2. Kĩ năng: Biết lập bảng thống kê và nhận xét về bảng thống kê theo yêu cầu của BT2,
BT3.
3. Thái độ: Yêu thích môn học.
* Học sinh khá, giỏi đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật, biết nhấn giọng
những từ ngữ, hình ảnh mang tính nghệ thuật.
* KNS :
- Rèn các kĩ năng : Thu thập, xử lí thông tin: lập bảng thống kê. Ra quyết định (lựa
chọn phương án).
- Các phương pháp : Đối thoại với thuyết trình viên về ý nghĩa của các số liệu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
1. Giáo viên : 16 phiếu viết tên các bài tập đọc và HTL trong 15 tuần qua.
2. Học sinh : SGK, bút chì, bút dạ quang và các đồ dùng học tập khác.

+ Bảng thống kê sẽ có mấy hàng ngang ?
1HS lên bảng kẻ gồm 5 hàng ngang và 5 cột dọc
Lớp – GV nhận xét thống nhất mẫu như sau :
1/Năm học 2/ Số
trường
3/ Số
học sinh
4/ Số
giáo
viên
5/ Tỉ lệ
HS dân
tộc
2000-2001 13859 9741100 355900 15,2%
2001-2002 13903 9315300 359900 15,8%
2002-2003 14163 8815700 36310
0
16,7%
2003-2004 14346 8346000 36620
0
17,7%
2004-2005 14518 7744800 36240
0
19,1%
Nhiệm vụ 2 : Điền số liệu vào bảng thống kê
+ So sánh bảng thống kê đã lập với bảng liệt kê trong
SGK, các em thấy có điểm gì khác nhau ?
c. Hoạt động 3 : Nhận xét theo bảng thống kê có sẵn
(10 phút )
* Mục tiêu : Học sinh rút ra nhận xét về tình hình giáo

I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức: Củng cố kiểu bài lập biên bản cuộc họp.
2. Kĩ năng: Lập được biên bản cuộc họp (theo yêu cầu ôn tập) đúng thể thức, đầy đủ nội
dung cần thiết.
3. Thái độ: Yêu thích môn học.
* KNS :
- Rèn các kĩ năng : Ra quyết định/ giải quyết vấn đề. Xử lí thông tin.
- Các phương pháp : Trao đổi cùng bạn để góp ý cho biên bản cuộc họp (mỗi HS tự
làm). Đóng vai.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
1. Giáo viên : Bảng phụ viết sẵn mẫu của biên bản.
2. Học sinh : SGK, bút chì, bút dạ quang và các đồ dùng học tập khác.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động ( 1 phút ) :
- Giới thiệu nội dung ôn tập và kiểm tra.
2. Hướng dẫn ôn tập : 35 phút
-1HS đọc nội dung bài tập
- Cả lớp đọc lại bài Cuộc họp của chữ viết .
+ Các chữ cái và dấu câu họp bàn việc gì ?
+ Cuộc họp đề ra cách gì để giúp bạn Hoàng?
- GV cùng HS thống nhất mẫu biên bản cuộc họp của
chữ viết
- HS viết biên bản vào vở – Đọc trước lớp – Nhận xét
chữa
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập –tự do –hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP
(Lớp 5.3 )


Dấu Chấm có trách nhiệm giám sát Hoàng thực hiện
nghiêm túc việc này.
- Tất cả các chữ cái và dấu câu tán thành ý kiến của
chủ tọa.
- Cuộc họp kết thúc vào 17giờ 30phút , ngày 18-5-
2006
Người lập biên bản kí Chủ tọa kí
Chữ C Chữ A
C A
3. Hoạt động nối tiếp : 3 phút
- Về đọc lại các bài để tiết sau kiểm tra đọc tiếp.
- Chuẩn bị tiết 5.
RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :
Trường Tiểu học Trung Lập Thượng Lớp 5/2 Giáo viên: Nguyễn Thu Hà

Ngày dạy : Thứ , ngày tháng năm 201
Môn Tiếng Việt tuần 35 tiết 5
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức: Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 120 tiếng/phút;
đọc diễn cảm được đoạn thơ, đoạn văn đã học; thuộc 5-7 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội
dung, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
2. Kĩ năng: Đọc bài thơ Trẻ con ở Sơn Mỹ, tìm được những hình ảnh sống động trong
bài thơ.

khoảng 2 phút.
- HS lên đọc trong SGK hoặc đọc thuộc lòng,
trả lời câu hỏi của GV.

Trường Tiểu học Trung Lập Thượng Lớp 5/2 Giáo viên: Nguyễn Thu Hà
- 2 HS đọc nối tiếp nhau BT 2
- GV giải thích từ Sơn Mỹ (SGK-SGV)
- GV nhắc HS :Miêu tả một hình ảnh (ở đây
là một hình ảnh sống động về trẻ em) không
phải diễn đạt bằng văn xuôi câu thơ, đoạn thơ
mà là nói tưởng tượng, suy nghĩ mà hình ảnh
thơ đó gợi ra cho các em.
Giáo viên chốt.
3. Hoạt động nối tiếp : 3 phút
- Chuẩn bị tiết 6.
-Cả lớp đọc thầm bài thơ
- Một HS đọc trước lớp những câu thơ gợi ra
những hình ảnh rất sống động về trẻ em.
Tóc bết đầy nước mặn
Chúng ùa chạy mà không cần tới đích
Tay cầm cành củi khô
Vớt từ biển những vỏ ốc âm thanh
Mặt trời chảy trên bàn tay nhỏ xíu
Gió à à u u như ngàn cối xay xay lúa
Trẻ con là hạt gạo của trời
Tuổi thơ đứa bé da nâu
Tóc khét nắng màu râu bắp
Thả bò những ngọn đồi vòng quanh tiêng hát
Nắm cơm khoai ăn với cá chuồn
- Một HS đọc những câu thơ tả cảnh buổi chiều

2. Học sinh : SGK, bút chì, bút dạ quang và các đồ dùng học tập khác.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động ( 1 phút ) :
- Giới thiệu nội dung ôn tập và kiểm tra.
2. Các hoạt động chính :
a. Hoạt động 1 : Viết chính tả. ( 20 phút )
* Mục tiêu : Viết đúng chính tả 11 dòng đầu
bài thơ Trẻ con ở Sơn Mỹ.
* Cách tiến hành :
- GV đọc bài Trẻ con ở Sơn Mỹ một lần rành
mạch.
- Đọc thầm và nêu nội dung của bài?
- GV đọc cho HS viết.
- GV thu bài, chấm tiêu biểu và nhận xét
chung.
b. Hoạt động 2 : Viết đoạn văn. ( 10 phút )
* Mục tiêu : Học sinh biết viết một đoạn văn
khoảng 5 câu theo 1 trong 2 đề bài đã cho.
* Cách tiến hành : Hoạt động cá nhân.
- HS đọc yêu cầu của bài.
- GV cùng HS phân tích đề, gạch dưới những
- HS theo dõi SGK.
- HS đọc thầm và nêu nội dung của bài chính
tả.
- Chú ý các từ dễ viết sai.
- Viết bài.
- Nộp bài.
1 HS đọc yêu cầu đề.
Trường Tiểu học Trung Lập Thượng Lớp 5/2 Giáo viên: Nguyễn Thu Hà

Ngày dạy : Thứ , ngày tháng năm 201
Trường Tiểu học Trung Lập Thượng Lớp 5/2 Giáo viên: Nguyễn Thu Hà
Môn Tiếng Việt tuần 35 tiết 7
KIỂM TRA CUỐI NĂM (Đọc)
I. MỤC TIÊU :
Đọc lưu loát, trôi chảy bài văn (khoảng 120 tiếng/ phút); biết đọc diễn cảm bài văn, bài
thơ, hiểu nội dung, ý nghĩa bài đọc.
II. ĐỀ THAM KHẢO :
1. Đọc thầm:
PHONG LAN RỪNG
Trời đã tối hẳn, đêm đen xoá đi tất cả những đường nét, màu sắc. Phừ ngả lưng vào gốc
cây. Nhưng trong yên tĩnh của một đêm đông trong rừng, anh bỗng sực tỉnh dậy. Một thoáng
hương thơm từ đâu đến quanh quất bên anh. Hương gì mà thơm một mùi thơm thanh tao tinh
khiết, nhẹ nhàng thế. Làn hương vừa kín đáo , lẩn quất vô hình đâu đây, lại vừa dậy lên nồng
nàn, càng về đêm càng lan toả. Đó là hương của những chùm phong lan nhiều vô kể, ăn nhờ ở
đậu trên những cành đa xù xì rêu phong, ướp sương lạnh đang bốc lên thơm ngát, khi gần khi
xa, thoang thoảng dồn dập như sương bay, như tiếng đàn môi ai nẩy bồn chồn trong đêm.
Những khóm phong lan đuôi chồn lá dài móc trên cành đa như bờm ngựa thả xuống những
chùm hoa tím khiêm tốn, dịu dàng. Khóm lan chân hạc xoè bốn cánh li ti trắng ngần đỡ cái
nhuỵ hoa đính cái chóp như hình hai cô gái trong chuyện cổ tích nào bỏ quên. Khóm hoa phong
lan đồng vàng ửng, đốt ngấn con thoi, hoa nở đầy từng nhánh nhỏ. Hương thơm cứ lan ra,
nhuốm đầy không khí khiến cả khu rừng im lặng, ngẩn ngơ…
MA VĂN KHÁNG
( Trích Trận đánh của người dũng sĩ )

b. Dùng từ ngữ nối và thay thế từ ngữ.
c. Dùng phép lặp từ ngữ.
Câu 9 : Dấu phẩy trong câu : “ Hương thơm cứ lan ra, nhuốm đầy không khí khiến cả
khu rừng im lặng, ngẩn ngơ…” có tác dụng gì ?
a. Ngăn cách các vế câu.
b. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.
c. Ngăn cách các bộ phận cùng giữ chức vụ trong câu .
Câu 10 : Điền cặp từ hô ứng thích hợp vào chỗ chấm :
Trời………. về đêm, phong lan rừng …….toả hương thơm ngát.
2. Đọc thành tiếng:
+ Phong cảnh đền Hùng ( SGK – TV5 – tập 2 – trang 68,69 )
+ Nghĩa thầy trò ( SGK – TV5 – tập 2 – trang 79,80 )
+ Tà áo dài Việt Nam ( SGK – TV5 – tập 2 – trang 122 )
RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :

Ngày dạy : Thứ , ngày tháng năm 201
Trường Tiểu học Trung Lập Thượng Lớp 5/2 Giáo viên: Nguyễn Thu Hà
Môn Tiếng Việt tuần 35 tiết 8
KIỂM TRA CUỐI NĂM (Viết)
I. MỤC TIÊU :
Biết viết bài văn miêu tả (tả cảnh, tả người); sử dụng được biện pháp tu từ so sánh, nhân
hoá. Các em có thể viết biên bản, báo cáo, thống kê,….; có thể nghe - hiểu và kể lại được câu
chuyện, bản tin có nội dung tương đối phong phú. Trình bày rõ ý kiến cá nhân về vấn đề trao
đổi, thảo luận. Có kiến thức sơ giản về từ nhiều nghĩa, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm;
nhận biết được đại từ, quan hệ từ; biết cấu tạo của câu ghép và một số kiểu câu ghép thông
thường; bước đầu nắm được một số phép liên kết câu, liên kết đoạn trong bài văn.
II. ĐỀ THAM KHẢO :

II. VIẾT:
1. Chính tả:
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng, hình thức bài chính tả: 5
điểm.
- Mỗi lỗi chính tả sai trong bài (Sai phụ âm đầu vần, thanh, không viết hoa đúng quy định trừ 0,5
điểm.
- Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn trừ 1
điểm toàn bài.
2. Tập làm văn: Đảm bảo các yêu cầu sau được 5 điểm:
- Tả đúng yêu cầu của đề, độ dài bài viết 10 câu trở lên.
- Câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả.
- Chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp.
- Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho mức điểm 4,5 – 4 điểm; 3,5 –
3 điểm; 2,5 – 2 điểm; 2,5 – 1điểm.
RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status