Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty dịch vụ nhà ở và khu đô thị - Pdf 30


mục lục

Trang
Lời nói đầu.................................................................................................... 4
Phần I : Cơ sở lý luận về hách toán nguyên, vật liệu trong các doanh
nghiệp............................................................................................................ 6
I. Khái niệm, đặc điểm, phân loại và tính giá vật liệu ............................ 6
1.Khái niệm, đặc điểm, phân loại và tính giá vật liệu. ........................ 6
2.Phân loại vật liệu ............................................................................ 6
3.Tính giá vật liệu .............................................................................. 7
4.Yêu cầu và nhiệm vụ hạch toán vật liệu........................................... 9
II.Hạch toán tổng hợp nguyên, vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên ........................................................................................................... 10
1.Khái niệm và tài khoản hạch toán ................................................. 10
2. Phơng pháp hạch toán các nghiệp vụ tăng, giảm vật liệu trong các
doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ............................ 10
3.Đặc điểm hạch toán nghiệp vụ tăng, giảm vật liệu trong các doanh
nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp ...................................... 15
III.Đặc điểm hạch toán nguyên, vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ. 16
1. Khái niệm và tài khoản sử dụng................................................ 16
2. Phơng pháp hạch toán ............................................................. 17
IV. Hạch toán chi tiết vật liệu....................................................................... 18
1. Phơng pháp thẻ song song....................................................... 19
2. Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển ..................................... 19
3. Phơng pháp sổ số d ............................................................... 20
Phần II: Thực trạng hạch toán nguyên, vật liệu tại đội xd và sửa chữa
công trình thuộc Công ty Dịch vụ nhà ở & khu đô thị ............................ 21
I.Đặc điểm kinh tế kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất
kinh doanh của đội xd và sửa chữa công trình thuộc Công ty Dịch vụ nhà
ở & khu đô thị .............................................................................................. 21


Lời nói đầu
Trong những năm qua, đất nớc ta đã có những đổi mới sâu sắc và toàn
diện về cơ chế quản lý kinh tế cũng nh đờng lối chính sách XH. Hiện nay
với nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc, hệ thống kế toán VN
đã có những bớc đổi mới và tiến bộ về chất lợng để phù hợp với sự phát
triển chung của đất nớc.
Trong quá trình hình thành cơ chế quản lý mới, kế toán đã khẳng định
đợc vai trò của của mình trong công tác quản lý tài chính của các đơn vị
cũng nh quản lý vĩ mô của nền kinh tế.
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho
nền kinh tế quốc dân. Sản phẩm của ngành xây dựng thờng là những công
trình có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài và có ý nghĩa quan trọng về
kinh tế. Bên cạnh đó sản phẩm xây dựng còn thể hiện bản sắc văn hóa, thẩm
mỹ và phong cách kiến trúc của mỗi quốc gia mỗi dân tộc.
Trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc, ngành xây
dựng cơ bản cũng phát triển không ngừng , cùng với nó thì số vốn đầu t
xây dựng cơ bản cũng đợc tăng lên. Vấn đề đặt ra là làm sao để quản lý
vốn và sử dụng vốn có hiệu quả, khắc phục đợc tình trạng lãng phí và thất
thoát vốn trong xây dựng cơ bản nh lập dự toán công trìnhvới thời gian
kéo dài. Do vậy cần có việc hạch toán chi phí nguyên vật liệu trong các

và của đội XD . Đặc biệt là các anh chị thủ kho và các anh chị ở Đội XD
đã tận tình chỉ bảo ,giúp đỡ trong thời gian em thực tập.

Em xin chân thành cảm ơn!

Học sinh
Vũ thị huệ
PHầN I
Cơ sở lý luận về hạch toán nguyên liệu, vật liệu
trong các doanh nghiệp

I. Khái niệm, đặc điểm, phân loại và tính giá vật liệu
1. Khái niệm và đặc điểm vật liệu
Vật liệu là những đối tợng lao động đợc thể hiện dới dạng vật hoá,
chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định và toàn bộ giá trị
vật liệu đợc chuyển hết một lần và chi phí kinh doanh trong kỳ. Trong quá
trình tham gia vào hoạt động sản xuất. dới tác động của lao động, vật liệu bị
hao toàn bộ hoặc bị thay đổi hình thái vật chất ban đầu.
2. Phân loại vật liệu
Do vật liệu sử dụng trong Doanh nghiệp có rất nhiều loại, nhiều thứ
khác nhau, nên để thuận tiện cho việc quản lý và hạch toán cần thiết phải phân
loại vật liệu. Phân loại vật liệu là sắp xếp các loại vật liệu với nhau theo một
đặc trng nhất định nh theo vai trò và tác dụng của vật liệu, theo nguồn hình
thành, theo quyền sở hữu vật liệu... trong đó, phân loại vật liệu dựa vào vai trò
và tác dụng của vật lệu trong sản xuất đợc sử dụng phổ biến, theo cách phân
loại này vật liệu đợc chia thành các loại sau:
- Nguyên liệu, vật liệu chính: là những nguyên vật liệu sau quá trình gia
công, chế biến sẽ cấu thành thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm (bông
trong nhà máy dệt, thép trong nhà máy cơ khí chế tạo, chè trong nhà máy chế
biến chè, gỗ trong nhà máy sản xuất gỗ...). Ngoài ra, thuộc nguyên vật liệu

giá trị gia tăng đợc tính trực tiếp trên phần giá trị gia tăng nên giá thực tế vật
liệu mua ngoài bao gồm giá mua ghi trên hoá đơn của ngời bán (giá có thuế
VAT) cộng với thuế nhập khẩu (nếu có) và các chi phí thu mua thực tế (chi
phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí nhân viên thu mua, chi phí của bộ phận thu
mua độc lập, chi phí thuê kho, thuê bãi, tiền phạt lu kho, lu bãi, lu hàng,...)
trừ các khoản triết khấu giảm giá hàng mua đợc hởng.
+ Vật liệu tự sản xuất: Tính theo gía thành sản xuất thực tế.
+ Vật liệu thuê ngoài, gia công, chế biến: giá thực tế gồm giá trị vật liệu
xuất chế biến cùng các chi phí liên quan (tiền thuê gia công chế biến, chi phí
vận chuyển, bốc dỡ...).
+ Vận chuyển nhận đóng góp từ các đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia
liên doan: giá thực tế là giá thoả thuận do các bên xác định.
+ Vật liệu đợc tặng thởng: Giá thực tế tính theo gía thị trờng tơng
đơng do Hội đồng giao nhận xác định.
+ Phế liệu: giá ớc tính thực tế có thể sử dụng đợc hay giá thu hồi tối
thiểu.
Đối với vật liệu xuất dùng trong kỳ, tuỳ theo đặc điểm hoạt động của từng
Doanh nghiệp vào yêu cầu quản lý và trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán
có thể sử dụng một trong các phơng pháp sau đây để tính giá thực tế vật liệu
xuất dùng theo nguyên tắc nhất quán trong hạch toán nếu có thay đổi phải
giải thích rõ ràng.
* Phơng pháp nhập trớc xuất trớc (FIFO- First in, First out): Theo
phơng pháp này, giả thiết rằng số vật liệu nào nhập trớc thì xuất trớc, xuất
hết số nhập trớc mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất.
Nói cách khác, cơ sở của phơng pháp này là giá thực tế của vật liệu mua
trớc sẽ đợc dùng làm giá để tính giá thực tế vật liệu xuất trớc và do vậy giá
trị vật liệu tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số vật liệu mua vào sau cùng.
Phơng pháp này chỉ thích hợp với điều kiện gía cả ổn định.
* Phơng pháp nhập sau, xuất trớc (LifO: Last in, First in): phơng
pháp này giả dịnh những vật liệu mua sau cùng sẽ đợc xuất trớc tiên, ngợc

tăng, giảm, tồn kho theo từng loại, từng thứ.
- Xác định chính xác số lợng và giá trị vật liệu thực tế tiêu hao cho các
mục đích nhằm giúp cho việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm đợc
nhanh chóng.
- Kiểm tra việc chấp hành các định mức tiêu hao, sử dụng và dự trữ vật
liệu phát hiện và ngăn ngừa các trờng hợp sử dụng lãng phí vật liệu hay thất
thoát vật liệu cũng nh các nguyên nhân thừa, thiếu ứ đọng, mất phẩm chất
Từ đó, đề xuất biện pháp xử lý kịp thời, hạn chế các thiệt hại có thể xả ra.
II. Hạch toán tổng hợp nguyên, vật liệu theo phơng pháp kê
khai thờng xuyên.
1. Khái niệm và tài khoản hạch toán
- Phơng pháp kê khai thờng xuyên: là phơng pháp theo dõi và phản
ánh tình hình hiện có, biến động tăng, giảm hàng tồn kho một cách thờng
xuyên liên tục trên các tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho và nó đợc
sử dụng rộng rãi ở nớc ta.
- Tài khoản sử dụng: Để theo dõi tình hình hiện có, biến động tăng,
giảm của vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên, kế toán sử dụng
các tài khoản sau:
+ Tài khoản 152 nguyên liệu, vật liệu: tài khoản này dùng theo dõi chỉ
số hiện có, tình hình tăng, giảm, tồn kho của các loại nguyên, vật liệu của
doanh nghịêp theo giá thực tế.
+ Tài khoản 151Hàng mua đi đờng:tài khoản này đợc dùng để theo
dõi các loại nguyên, vật liệu, công cụ, hang hoá... mà doanh nghiệp đã mua
hay chấp nhận mua, đã thuộc quyễn sở hữu của doanh nghiệp nhng cuối
tháng cha về nhập kho (kể cả số đang gửi kho ngời bán)
Ngoài ra, trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số tài
khoản liên quan khác nh 331, 311, 111, 112...
2. Phơng pháp hạch toán các nghiẹpp vụ tăng, giảm vật liệu trong các
doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
a. Trờng hợp mua ngoài về nhập kho

Nợ TK133(1331)
Có TK331
a.3 Nếu hoá dơn về trớc hàng về sau:
Kế toán lu hoá đơn, nếu trong tháng hàng về, làm thủ tục nhập kho và
ghi bút toán nh trờng hợp a.1. Nếu cuối tháng hàng cha về kế toán ghi tăng
hàng đang đi trên đờng
Nợ TK151- Trị giá hàng đang đi đờng
Nợ TK133(1331)- Thuế GTGT của hàng mua
Có TK liên quan (331, 111, 112, 141)
Tháng sau hàng về nhập kho ghi định khoản:
Nợ TK152
Có TK151
a.4 Xử lý các trờng hợp thừa thiếu so với hoá đơn
* Trờng hợp hàng thừa so với hoá đơn: về nguyên tắc khi phát hiện
thừa, phải làm văn bản báo cáo các bên liên quan biết để cùng xử lý về mặt kế
toán ghi nh sau;
- Nếu nhập toàn bộ kế toán định khoản:
Nợ TK152: Trị giá toàn bộ số hàng
Nợ TK 133(1331): Thuế GTGT tính theo số hoá đơn
Có TK331: Trị gía thanh toán theo hoá đơn
Có TK3381: Trị gía số hàng thừa cha có thuế GTGT
Sau đó căn cứ vào quyết định xử lý kế toán ghi:
+ Nếu trả lại cho ngời bán:
Nợ TK3381: Trị giá hàng thừa đã xử lý
Có TK152: Trị giá vật t thừa chờ xử lý
+ Nếu đồng ý mua tiếp số thừa, kế toán ghi:
Nợ TK3381: Trị giá hàng thừa (cha có thuế GTGT)
Nợ TK133(1331): Thuế GTGT của số hàng thừa
+ Nếu thừa không đáng kể do cân đo, vận chuyển ghi tăng thu nhập:
Nợ TK3381: Trị giá hàng thừa không thuế

Có TK 1381: xử lý só thiếu
+ Nếu thừa không đáng kể(o vận chuyển, cân, đo...) ghi tăng chi phí bất
thờng:
Nợ TK : chi phí bất thờng
Có TK1381: xử lý số thiếu
a.5 Trơng hợp hàng hoá kém phẩm chất, ai quy cách, không đảm bảo
nh hợp đồng, tuỳ theo cách xử lý của hai bên:
- Với hàng hoá kém phảm chất, trả lại ngời bán ghi:
Nợ TK331, 111, 112,...
Có TK 152: trị giá vật t trả lại
Có TK133(1331): thuế GTGT của số hàng giao
trả
- Trơng hợp ngời bán giảm giá hoặc cho hởng chiết khấu, kế toán
ghi định khoản:
Nợ TK331, 111, 112,...
Có TK152
b. Trờng hợp vật liệu tự chế nhập kho hoặc thuê ngoài gia công chế
biến, căn cứ trên các chứng từ liên quan định khoản:
Nợ TK152: giá thành sản xuất thực tế
Có TK154: Vật t thuê ngoài gia công hoặc tự
chế biến
c. Các trờng hợp tăng vật liệu khác:
Nợ TK152: giá thực tế vật liệu tăng thêm
Có TK411: nhận cấp phát, viện trợ, tặng biếu
Có TK412: đánh giá tăng vật t
Có TK336: vay lẫn nhau trong các đơn vị nội bộ
Có TK642: thừa trong định mức tại kho
Có TK3381: thừa ngoài định mức chờ xử lý
Có TK621, 641, 642, 154: dùng không hết nhập lại, phế liệu
thu hồi Có TK241: nhập kho thiết bị XDCB hoặc thu

Có TK152: giá thực tế cá nhân phải bồi thờng
III. Đặc điểm hạch toán nguyên vật liệu theo phơng pháp kiểm
kê định kỳ
1. Khái niệm và tài khoản sử dụng
Khái niệm; phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp không theo
dõi một cách thờng xuyên liên tục về tình hình biến động của các loại vật t
hàng hoá, sản phẩm trên các tài khoản, phản ánh từng loạihàng tồn kho mà chỉ
phản ánh giá trị tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ của vật liệu trên cơ sở kiểm kê
kiểm kê cuối kỳ, xác định đợc lợng tồn kho thực tế từ đó có thể xác đợc
lợng xuất dùng trong kỳ
Giá trị vật Giá trị VL Tổng gía trị Giá trị vật
liệu xuất dùng = tồn kho + vật liệu tăng - liệu tồn kho
trong kỳ đầu kỳ thêm trong kỳ cuối kỳ
- Tài khoản sử dụng: Theo phơng pháp này, kế toán sử dụng những tài
khoản sau;
+ TK611(6111) Mua hàng: dùng để theo dõi tình hình thu mua, tăng,
giảm nguyên vật liệu theo giá thực tế (gốm cả giá mua và chi phí thu mua)
Bên nợ: phản ánh giá trị thực tế nguyên vật liệu tồn đầu kỳ và tăng thêm
trong kỳ
Bên có: phản ánh giá trị thực tế vật liệu xuất dùng, xuất bán, thiếu hụt
... trong kỳ và tồn kho cuối kỳ.
TK611 cuối kỳ không có số d và đợc chi tiết thành 2 tiểu khoản:
6111- Mua nguyên vật liệu
6112- Mua hàng hoá
+ TK152-"Nguyên vật liệu" dùng đẻ phản ánh giá thực tế nguyên vật
liệu tồn kho, chi tiết theo từng loại
Bên nợ: giá thực tế vật liệu tồn kho cuối kỳ
Bên có: kết chuyển giá thực tế vật liệu tồn kho đầu kỳ
D nợ: giá thực tế vật liệu tồn kho
+ TK151-"Hàng mua đang đi đờng": dùng để phản ánh trị giá số hàng

Nợ TK151: hàng đi đờng cuối
Nợ TK138,334: số cá nhân phải bồi thờng
Nợ TK1381: số thiếu hụt chờ xử lý
Nợ TK642: số thiếu hụt trong định mức
Có TK611(6111): trị giá hàng tồn kho cuối kỳ và thiếu hụt
+ Giá trị nguyên vật liệu tính vào chi phí sản xuất đợc xác định bằng
cách lấy tổng số phát sinh bên nợ TK611 trừ đi số phát sinh có (bao gồm số
tồn kho cuối kỳ, số mất mát, số trả lại, chiết khấu mua hàng, giảm giá hàng
mua,..) rồi phân bổ cho các đối tợng sử dụng (dựa vào mục đích sử dụng
hoặc tỷ lệ định mức)
Nợ TK liên quan (621, 627, 641, 642)
Có TK611(6111)
Với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp, đối với
vật liệu mua ngoài giá thực tế gồm cả thế VAT đầu vào, do vậy kế toán ghi:
Nợ TK611(6111): giá thực tế vật liệu mua ngoài
Có TK liên quan (331, 111, 112...) tổng giá thanh toán
Các khoản chiết khấu mua hàng, giảm giá hàng mua và hàng mua trả lại
(nếu có)
Nợ TK 331, 111, 112
Có TK611(6111)
Tóm lại, theo phơng pháp kiểm kê định kỳ khi xuất vật liệu cho các
mục đích thì kế toán không phản ánh theo từng chứng từ mà cuối kỳ mới xác
định giá trị của chúng trên cơ sở kết quả kiểm kê hàng tồn kho
IV. Hạch toán chi tiết vật liệu
- Khái niệm: hạch toán chi tiết nguyên vật liệu là việc theo dõi cho từng
thứ vật t ở từng kho từng doanh nghiệp theo cả thớc đo giá trị và thớc đo
hiện vật.
Trên thực tế có 3 phơng pháp hạch toán sau:

1. Phơng pháp thẻ song song

Sổ chi tiết
VL
Bảng tổng hợp
N_X_T
Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu kiểm tra

3. Phơng pháp sổ số d

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Ghi đối chiếu Thẻ kho Chứng từ
xuất
Chứng từ
nhập
Bản giao nhận
chứng từ nhập
sổ số d Bản giao nhận
chứng từ xuất
Sổ tổng hợp

Công ty Dịch vụ tổng hợp vui chơi giải trí trên cơ sở sắp xếp lại xí nghiệp dịch
vụ tổng hợp vui chơi giải trí. Ngày 16/10/2001, Bộ trởng Bộ Xây dựng ra
quyết định số 1678/QĐ-BXD đổi tên thành Công ty Dịch vụ nhà ở & khu đô
thị và chuyển doanh nghiệp vừa hoạt động dịch vụ công vừa hoạt động kinh
doanh. Công ty đợc Tổng công ty giao nhiệm vụ quản lý khai thác , cung cấp
các dịch vụ trong các khu đô thị mới, khu dân c tập trung về đờng sá, cấp
thoat nớc, vệ sinh môi trờng, trồng và chăm sóc cây xanh, kinh doanh các
dịch vụ thể thao, vui chơi giải trí, ăn uống giải khát, sửa chữa cải tạo các công
trình xây dựng
Kết quả hoạt động SXKD của công ty từ năm 2001 đến năm 2004.
Năm 2001:

tt Các chi tiêu Đ/v
tính
Thực
hiện
Kế
hoạch
Thực
hiện
Đạt tỷ lệ phần
(%)
năm
2001
năm
2001
năm
2001
So với
kế

năm
2001
So với
kế
hoạch
So với
năm
2000
1 Gía trị sản xuất kinh doanh Tr.đ 8.703 13.507 16.481 122 189
2 Doanh thu Tr.đ 7.421 12.100 14.800 122 199
3 Nộp ngân sách Tr.đ 122,4 415 597,2 144 488
4 Lợi nhuận trớc thuế Tr.đ 492 495 498 101 101
5 Thu nhập bình quân đ/ngời
/ tháng
1000đ 803 960 970 101 121
6 Tổng số CBCNV trong danh
sách
Ngời 230 306 350 114 152
Năm 2003:
Đạt tỷ lệ phần
(%)
tt Các chi tiêu Đ/v
tính
Thực
hiện
năm
2001
Kế
hoạch
năm

2001
Kế
hoạch
năm
2001
Thực
hiện
năm
2001
So với
kế
hoạch
So với
năm
2000
1 Gía trị sản xuất kinh doanh Tr.đ 29.202 38.586 49.821 129 171
2 Doanh thu Tr.đ 22.800 33.038 44.843 136 197
3 Nộp ngân sách Tr.đ 887,8 900 1.471,5 164 166
4 Lợi nhuận trớc thuế Tr.đ 610 650 780 120 128
5 Thu nhập bình quân đ/ngời
/ tháng
1000đ 1.200 1.350 1.400 104 117
6 Tổng số CBCNV trong danh
sách
Ngời 418 641 654 102 156

- Nh vậy các chỉ tiêu thực hiện năm 2004 so với thực hiện năm 2000
nh sau:
Giá trị sản xuất kinh doanh đã tăng 43.421 triệu đồng tơng ứng với tỷ
lệ tăng 678%, doanh thu đã tăng 40.107 triệu đồng tơng ứng với tỷ lệ tăng

kế
hoạch
kỹ thuật
Phòng
kinh
doanh
tiếp thị
C
hi
nhánh
miền
nam
XNQL
nhà

cao
tầng
Đội
cây
xanh
môi
trờng
XNQL

DVĐT
số 2
Đội
XD và
sửa
chữa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status