ước lượng giá trị kinh tế vận tải thủy - Pdf 30


B GIO DC V O TO
I HC KINH T TP.H CH MINH
---------o0o---------
Lấ - HU - HIN

C LNG GI TR KINH T
VN TI THY
Nghiờn cu in hỡnh : SễNG TH VI
CHUYấN NGNH : KINH T PHT TRIN
M S : 60.31.05

LUN VN THC S KINH T

II.1. Giới thiệu các phương pháp đánh giá giá trị môi trường ………………….…

13

II.2. Phương pháp chi phí thay thế áp dụng cho nghiên cứu……………………....

18

II.3. Qui trình thực hiện một nghiên cứu đánh giá giá trị môi trường………….….

19

CHƯƠNG III – THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU III.1. Phương pháp đánh giá đề nghị cho nghiên cứu……………………………...

22

III.2. Phương pháp khảo sát - Lựa chọn đám đông và mẫu………………………..

36

III.3. Thiết kế bảng câu hỏi và phỏng vấn thử……………………………………..

38

CHƯƠNG IV – PHÂN TÍCH KINH TẾ

PH LC Ph lc I - Tiờu chun nc mt TCVN 5942 1995 .

58

Ph lc II - Bỏo cỏo ca Tokyo Marine ...

60

Ph lc III - Phn nh ca cụng lun ..

75

Ph lc IV - Danh sỏch cỏc doanh nghip trong mu iu tra

83

Ph lc V - Bng cõu hi hon chnh .

87

Ph lc VI- Phõn tớch kinh t..

92

Ph lc VII- Tng chờnh lch chi phớ sn xut trong nm 2007 ca 29 doanh
nghip.......................................................................................................................


MC LC CC HèNH NH Hỡnh 1.1. Bn sụng Th Vi ...

2

Hỡnh 1.2. Mt s khu cụng nghip bờn b sụng Th Vi

3

Hỡnh 2.1. Cỏc thnh phn ca tng giỏ tr kinh t (TEV)....

14

Hỡnh 2.2. Cỏc phng phỏp ỏnh giỏ giỏ tr mụi trng.

15

THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

Hình 2.3. Các phương pháp đánh giá dựa trên thị trường……………………….... 17

Hình 3.1. Mô tả các yếu tố sản xuất hiện tại ………………………………….

24

Hình 3.2. Mô tả các yếu tố sản xuất khi không thể sử dụng chức năng vận tải
thủy của dòng sông Thị Vải ……………………………………………………....

31
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN

Tóm tắt kết quả nghiên cứu :

Đề tài đã vận dụng những kiến thức và kinh nghiệm thực tế trong hoạt động sản
xuất của các doanh nghiệp và đã ứng dụng được lý thuyết kinh tế mơi trường để
lượng hố thiệt hại của các doanh nghiệp khi khơng thể sử dụng vận tải thủy qua
sơng Thị Vải.

0
28’ vĩ độ Bắc và 107
0
14’ kinh độ Đông , ở độ
cao so với mực mức biển là 265m, và cửa sông ở vị trí 10
0
28’vĩ độ Bắc và 107
0

kinh độ Đông. Đặc tính của sông với độ dài ngắn (76,9 Km), tiếp giáp với các
tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; Đồng Nai và Tp.HCM. Đây là con sông nước mặn
khá rộng, bề rộng thay đổi từ 100-700m, lòng sông sâu với mặt cắt hình chữ U.
Ở phía hạ lưu sông Thị Vải có nhiều nhánh sông nối liền với hệ thống sông Sài
Gòn - Đồng Nai.
Khí hậu chịu ảnh hưởng khí hậu gió mùa cận xích đạo với nền nhiệt độ cao đều
quanh năm, lượng mưa trung bình và phân hóa theo mùa, ít gió bão, không có
mùa đông lạnh. Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm 90% lượng mưa hàng
năm, trong đó các tháng 8;9;10 có lượng mưa cao nhất, có tháng lên đến 500
mm. Các tháng mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau với khoảng 10%
lượng mưa trong năm, có tháng hầu như không có mưa, như tháng 1 và tháng 2
Chế độ thủy văn của sông phụ thuộc đáng kể vào chế độ thủy triều hai lần một
ngày từ biển Đông qua vịnh Rành Gái, nước tăng cao và giảm thấp hai lần
trong một ngày. Biên độ triều xấp xỉ 1,5-2 m/ngày đêm, trong đó tháng 2 và
tháng 9 thường có biên độ triều cao hơn các tháng khác trong năm. Trong mùa
khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau thường có gió chướng cùng với triều
cường dễ gây xói lỡ ven bờ. Trong mùa mưa, có sự giao lưu giữa hai khối
nước mặn và nước ngọt, làm thay đổi độ mặn của nước sông từ lợ sang ngọt.
Vùng hạ lưu , do ảnh hưởng mạnh của thủy triều đã mang những vật liệu trầm
tích từ biển vào, pha trộn với vật liệu do thảm thực vật rừng ngập mặn, tạo nên
vùng đất ngập mặn và phèn tiềm tàng.

: Khu Công Nghiệp Vedan; Gò Dầu; Tân Thành A & B; Mỹ Xuân; Nhơn
Trạch 1,2,3,4,5,; Phú Mỹ ….
Cùng với sự phát triển của các khu công nghiệp, lượng nước thải từ các khu
công nghiệp đổ vào dòng sông ngày càng cao, lưu lượng tàu ra vào dòng
sông ngày càng lớn, sự ô nhiễm sông Thị Vải ngày càng trầm trọng, đang là
vấn đề thời sự thu hút sự chú ý của công luận và những người hoạch định
chính sách phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường.
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN

I.1.2. Những giá trị của dòng sông Thị Vải :
- Là nguồn nước để từ đó tạo ra nước uống cho người, súc vật, nguồn nước
cho sản xuất công nghiệp, tưới tiêu trong nông nghiệp và nuôi trồng thủy
sản.
- Là nơi tạo ra nguồn thực phẩm và các nguồn khác.
- Nguồn tài nguyên phục vụ cho gỉai trí : Dòng sông với nước sạch có thể
dùng cho bơi thuyền, lướt ván, bơi lội, câu cá ...
- Những giá trị đa dạng hóa sinh học cho hệ thống sinh thái dưới nước và
vùng ngập mặn.
- Giá trị văn hóa và lịch sử.
- Giá trị thẩm mỹ, con người thích ngắm cảnh sông đẹp và sống bên dòng
sông.
- Khả năng hấp thụ và phân hủy chất thải của dòng sông, một “dịch vụ“
quan trong của hệ thống sinh thái.
- Giá trị vận tải thủy phục vụ cho hoạt động của các khu công nghiệp bên
bờ sông.
- Và những giá trị phi sử dụng khác.

I.2. Những vấn đề ô nhiễm sông Thị Vải :
I.2.1. Báo cáo của Sở KH – MT Đồng Nai tháng 4 – 2007


3
khụng t tiờu chun v v trớ M6 vo
mựa khụ. So vi mựa khụ DO t 1,42 1,62 mgO
2
/ L. ti v trớ M6, lỳc giao
mựa 2,64 3,37 mgO
2
/L l c ci thin rt nhiu. Ti v trớ M8 v M9 giỏ tr
DO c ci thin rt nhiu v khỏ tt cho quỏ trỡnh t lm sch ca sụng Th
Vi.
Ch tiờu TDS
4
cú th ỏnh giỏ mc nhim mn ca sụng Th Vi, t v trớ
M3 n M9 dao ng t 19500-23050 mg/L trong mựa khụ v t 13860-19560
mg/L lỳc giao mựa. Bờn cnh ú, c khỏ cao trong mựa khụ t 18-100
FTU
5
v gim dn khi v h ngun, tng t giao mựa cú c thp t 13-39
FTU v cng gim dn v phớa h ngun. Hm lng cht rn l lng khụng
cao, dao ng t 12-49 mg/L trong tt c cỏc mu, ngoi tr tng ỏy v trớ M9.
Hm lng phenol thp t 0,005-0,015 mg/L rt nh so vi tiờu chun, v phớa
h lu sụng, ti v trớ M8 v M9 khụng phỏt hin. Cỏc ch tiờu H
2
S v Cyanua
qua hai t kho sỏt u khụng phỏt hin. D lng cht bo v thc vt gc
Clo rt thp t 0,47-0,67microgram / L, khụng phỏt hin DDT
6
l dng khú
phõn hy. Hm lng cỏc kim loi nng trong nc mt sụng Th Vi cho thy


sụng gõy SS cao vt tri.
T kt qu trờn chỳng ta cú th nhn thy rng do c tớnh ca sụng Th Vi l
ngun nc ngt b sung kộm, hng chu nhiu ngun x thi cỏc khu cụng
nghip (cht hu c, vụ c, kim loi nng), nụng nghip (d lng thuc
bo v thc vt ), vn chuyn (du khúang ), sinh hot (cht hu c, du
m, vi sinh ) cha qua x lý hoc x lý cha t dn n sụng b ụ nhim
cht hu c. c im khỏc ca sụng l ch bỏn nht triu, ngun nc
ngt b sung ớt lm cho kh nng pha long v lm sch rt hn ch, bờn cnh
ú nc sụng nhim mn, thi gian ụ nhim kộo di vi thi lng ln cng l
mt nguyờn nhõn lm cho kh nng t l sch b hn ch.
Cú nhng ngun thi khụng t tiờu chun, ch yu l ụ nhim cht hu c
nh khu cụng nghip Nhn Trch 2, nh mỏy Vedan, kt qu ỏnh giỏ cho mt
khu vc rng ln tri di ang b ụ nhim hu c (khụng t TCVN 5942-
1995, ct B) cng cho thy kh nng t lm sch hn ch ca sụng Th Vi.

7
SS : Hm lng cht rn l lng
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

I.2.2. Bỏo cỏo ca Tokyo Marine (tham kho chi tit ti Ph lc II):
Theo bỏo cỏo ca Tokyo Marine, thỏng 7-2007, dũng sụng b ụ nhim v cú s
tn ti ca cỏc cht n mũn , dn n :
- S n mũn, lm v tu b r nghiờm trng.
- Nhng ng hn trờn thõn tu b n mũn nghiờm trng.
- S n mũn gõy r v s mi mũn chõn vt.
- Thay i sn thõn tu phn chỡm trong nc.
Cỏc tỏc ng trờn lm cho chi phớ duy tu, bo dng tu tng , dn n chi phớ
vn ti vo lung sụng Th Vi tng cao v gõy nh hng tip ti sn xut
kinh doanh ca cỏc doanh nghip (Bỏo ng Nai, ngy 06 thỏng 06 nm 2008
- Cỏc hóng tu t chi vo sụng Th Vi .)

hụm nay v th h mai sau l rt bc thit.
I.3. Vn nghiờn cu :
I.3.1. t vn :
a) Vn tng quỏt :
Vn nghiờn cu tng quỏt c ti xỏc nh c th nh sau :
- Phn ln cỏc yu t mụi trng cú nh hng rng v tỏc ng nhiu mt
vo i sng kinh t, xó hi; khụng cú hoc khụng th xỏc lp quyn s
hu rừ rng do nhng hn ch v mt lut phỏp v v k thut. V do ú,
giỏ tr ca phn ln cỏc yu t mụi trng khụng c xỏc nh hoc rt
khú xỏc nh.
- Con ngi khai thỏc cỏc yu t mụi trng phc v cho cuc sng núi
chung, v qua ú lm nh hng n mụi trng, tc gõy nờn cỏc nh
hng tiờu cc n i sng ca chớnh con ngi. Do ú, cỏc yu t mụi
trng phi c xem nh mt ngun ti nguyờn cú gii hn, cn phi s
dng mt cỏch thn trng v hiu qu.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

- Cỏc tỏc ng gõy ụ nhim mụi trng khụng c qui trỏch nhim c th,
khụng cú nhng qui nh phỏp ch rừ rng v trỏch nhim ca ngi gõy ụ
nhim i vi ngi b nh hng do ụ nhim.
Trong iu kin th trng hng húa cnh tranh khc lit nh hin nay, cỏc
chớnh sỏch thụng thoỏng ca nh nc thu hỳt u t, qun lý mụi
trng lng lo, cỏc doanh nghip cú xu hng tn dng mụi trng n
mc ti a gim chi phớ sn xut n mc thp nht bng cỏch tn dng
cỏc yu t mụi trng m khi s dng khụng phi tr tin hay phi tr vi
mc rt thp nh hin nay.
T ú, vic xỏc nh giỏ tr (hay nh giỏ) cỏc li ớch khai thỏc c t mụi
trng l cn thit lm c s cho cỏc quyt nh liờn quan n khai thỏc
v s dng hiu qu cỏc yu t mụi trng .
Núi cỏch khỏc, xỏc nh y giỏ tr kinh t ca mụi trng s giỳp

Vải và lợi ích kinh tế mà chức năng vận tải thủy này mang lại.
o Qui định vai trò và sự đóng góp của các doanh nghiệp - những chủ
thể đang hưởng lợi và cũng đang làm hại mơi trường sơng Thị Vải -
vào sự bảo vệ chức năng vận tải thủy của dòng sơng.
Từ đó, tạo cơ sở cho sự phát triển kinh tế - xã hội chung của địa phương và
sự phát triển của các khu cơng nghiệp bên bờ sơng Thị Vải một cách bền
vững.
I.3.3. Mục tiêu nghiên cứu :
Nghiên cứu này tập trung vào :
- Ước lượng giá trị kinh tế về mặt vận tải thủy của dòng sơng.
- Từ đó, làm cơ sở cho các giải pháp chính sách liên quan đến dòng sơng
và sự phát triển kinh tế trong khu vực.
I.3.4. Đối tượng nghiên cứu :
Chức năng vận tải thủy của dòng sơng chủ yếu được sử dụng bởi các doanh
nghiệp hai bên bờ sơng trong nhập, xuất ngun liệu và sản phẩm.
Một phần nhỏ dân cư trong khu vực cũng sử dụng chức năng này để vận
chuyển hàng hố, nhưng với qui mơ nhỏ và sử dụng thuyền gỗ, tính ăn mòn
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

do s ụ nhim ca dũng sụng nh hng rt ớt n vic s dng chc nng
vn ti thy ca dũng sụng.
Mt khỏc, c dõn trong khu vc ch yu s dng chc nng vn ti thy
cung cp hng hoỏ vi qui mụ nh cho cỏc tu hng cp cng trong khu
vc. Vỡ vy, nu khụng cú hat ng ca cỏc tu hng trờn dũng sụng, thỡ
chc nng vn ti thy s c c dõn s dng khụng ỏng k.
Giỏ tr kinh t v chc nng vn ti thy ca dũng sụng, ch yu gn lin
vi hot ng ca cỏc tu xut nhp hng trong khu vc, m cỏc doanh
nghip trong khu vc cú s dng vn ti thy trong hot ng sn xut kinh
doanh l nhng i tng hng li trc tip t chc nng ny.
Vỡ vy, i tng nguyờn cu ca ti l cỏc doanh nghip trong khu vc

ngân sách để bảo vệ môi trường sông.
- Các chính sách chế tài trong bảo vệ môi trường sông. II.1. Giới thiệu các phương pháp đánh giá giá trị môi trường :
Theo David Pearce (2002), môi trường là một loại hàng hóa phi thị trường (không
được mua bán trên thị trường), xác định giá trị kinh tế của môi trường là xác định
giá trị bằng tiền qua mức sẳn lòng chi trả (WTP – Willing To Pay) khi sử dụng
những lợi ích có được từ môi trường, hoặc là mức sẳn lòng chấp nhận bồi thường
(WTA – Willing To Accept) khi phải chịu đựng những thiệt hại do ô nhiễm môi
trường gây nên.
Hiện nay có nhiều phương pháp đánh giá khác nhau áp dụng phù hợp cho từng
thành phần giá trị khác nhau trong tổng giá trị kinh tế của môi trường.

II.1.1. Giá trị kinh tế của môi trường :
Tổng giá trị kinh tế của môi trường được mô tả qua đẳng thức :
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN

TEV = UV +NUV
Với :
TEV - Tổng giá trị kinh tế (Total Economic Value)
UV - Giá trị sử dụng (Use Values) : Là những giá trị được xác định từ việc
sử dụng thật sự tài ngun mơi trường. Bao gồm giá trị sử dụng trực tiếp
và giá trị sử dụng gián tiếp.
NUV - Giá trị phi sử dụng (Non-Use Value) : Là những giá trị phải chi trả để
giữ gìn cho mục đích sử dụng tương lai.


Giá trị
tồn tại
Giá trị sử dụng
gián tiếp

Giá trị
nhiệm ý

Sản phẩm có thể được
sử dụng trực tiếp

Lợi ích về các chức
năng

Những giá trị được sử
dụng trực tiếp hoặc gián
tiếp trong tương lai.

Những giá trị về
sự tiếp tục tồn
tại

Nguồn thực phẩm;
Lượng sinh vật;
Chức năng giải trí;
phục hồi sức khỏe.
Các chức năng về
sinh thái; kiểm sốt
nguồn thực phẩm;
bảo vệ, ngăn ngừa

tr cho s dng trong tng lai i vi cỏc ngun ti nguyờn. Vớ d :
Nhng chi tr gi gỡn mt vựng b bin phỏt trin thnh mt thnh
ph bin trong tng lai.
o Giỏ tr tn ti (existence value) : L nhng giỏ tr phi chi tr
gi gỡn cho s s dng ca th h tng lai, vớ d : Nhng chi phớ
phi chi ra chng s m dn lờn ca bu khớ quyn m bo s
sng trong tng lai
II.1.2. Phng phỏp ỏnh giỏ giỏ tr mụi trng :

Phng phỏp
Phỏt biu s u thớch
(Stated Preference )
Bc l s a thớch
(Revealed
Preference).
Chuyn i giỏ tr
(Benefit transfer)

Phng phỏp th
trng (Market based
techniques)

ỏnh giỏ ngu
nhiờn

Phõn cp cỏc la chn theo mc sn lũng chi tr (WTP) hay sn lũng
chp nhn (WTA).
Phng phỏp s u thớch cú th ỏp dng ỏnh giỏ giỏ tr s dng v phi
s dng ca hng hoỏ mụi trng . Hn ch ca phng phỏp ny l vic xỏc
nh th trng thit lp phi mang tớnh thc t v s mu nghiờn cu phi
ln m bo tớnh chớnh xỏc ca nghiờn cu.
b) Phng phỏp bc l s u thớch (Revealed Preference) :
Phng phỏp bc l s u thớch tp trung xem xột nh hng ca mụi
trng n cỏc hng hoỏ khỏc trờn th trng thc t, giỏ tr ca mụi trng
c th hin qua giỏ tr b sung ca hng hoỏ i din.Vớ d cho phng
phỏp ny l nh hng ca ting n trong khu vc n giỏ nh. Chờnh lch giỏ
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

nhà giữa khu vực n tỉnh và khu vực ồn ào đại diện cho giá trị của mơi trường
n tỉnh.
Phương pháp “bộc lộ sự ưu thích” chỉ áp dụng để đánh giá giá trị sử dụng của
hàng hóa mơi trường, khơng phù hợp để đánh giá giá trị phi sử dụng, được áp
dụng trong điều kiện thị trường tự do và linh động . Hạn chế của phương pháp
này là việc xác định hàng hố đại diện phù hợp và số mẫu nghiên cứu phải đủ
lớn.

c) Phương pháp chuyển giao lợi ích dựa vào các nghiên cứu tình huống
tương tự :
Phương pháp chuyển giao lợi ích sử dụng các kết quả nghiên cứu tương tự
trước đó để áp dụng vào tình huống nghiên cứu thực tế với những điều chỉnh
thích hợp cho hồn cảnh nghiên cứu cụ thể, với điều kiện kết quả nghiên cứu
trước đó được thực hiện bằng các phương pháp hợp lệ (như Stated Preference ;
Revealed Preference; các phương pháp dựa trên thị trường).
Phương pháp chuyển giao lợi ích tiết kiệm được rất nhiều thời gian, chi phí và
cơng sức nhờ vào việc giảm đi các bước nghiên cứu của Stated Preference hay

Hình 2.3 – Các phương pháp đánh giá dựa trên thị trường
Nguồn : http://www.ecosystemvaluation.org

Nội dung chính của phương pháp đánh giá dựa trên thị trường là sự thay đổi về
số lượng và chất lượng của môi trường, sẽ dẫn đến :
- Tác động đến sức khỏe con người : Phương pháp chi phí bệnh tật sẽ được áp
dụng để đánh giá giá trị môi trường. Giá trị môi trường được xác định qua chi
phí thị trường trung bình chi tiêu cho bệnh tật bởi các đối tượng chịu ảnh
hưởng
Phương pháp này thường được áp dụng để đánh giá tác động môi trường lên
sức khỏe con người trong các dự án, các chính sách, phù hợp cho các bệnh
ngắn ngày, không có hậu quả trong tương lai, có thể dùng hàm liều lượng đáp
ứng xây dựng sẳn để áp dụng phương pháp chuyển đổi giá trị.
Phương pháp chi tiêu bảo vệ
(Defensive Expenditure
Cost).
Phương pháp chi phí thay
thế
(Replacement/ Substitution
Cost).
Phương pháp dựa trên
thị trường
Phương pháp chi phí
bệnh tật
Phương pháp chi phí
cơ hội
Phương pháp thay đổi

dch v mụi trng ang cung cp.
(Tng t nh trờn, phng phỏp chi tiờu bo v xỏc nh chi phớ trung bỡnh
cho cỏc hot ng cn thit trỏnh nhng tỏc ng do thay i mụi trng
gõy nờn. Mt h thng cõu hi cng s c thit lp thu thp cỏc d liu v
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

chi phớ bo v. Thng kờ toỏn v kinh t lng da trờn cỏc d liu thu thp
c s xỏc nh chi tiờu bo v, v giỏ tr ca mụi trng c xỏc nh thụng
qua chi phớ bo v).
II.3. Qui trỡnh nghiờn cu ỏnh giỏ giỏ tr mụi trng :
Mt qui trỡnh nghiờn cu ỏnh giỏ giỏ tr mụi trng bao gm cỏc bc sau : Xỏc nh vn nghiờn cu

La chn phng phỏp ỏnh giỏ
v cỏch thc kho sỏt. La chn ỏm ụng v mu Thit k bng cõu hi v phng
vn th Thc hin kho sỏt Phõn tớch kinh t - Kim tra tớnh

giỏ tr mụi trng cn ỏnh giỏ. Phng phỏp ỏnh giỏ cng phự hp vi phn
ng ca i tng ỏnh giỏ thỡ cho kt qu cng phự hp. Theo ú, thụng
thng la chn phng phỏp da trờn th trng nu cú th, v sau ú l
phng phỏp khụng da trờn th trng trong trng hp khụng th th trng
húa giỏ tr ca yu t mụi trng cn ỏnh giỏ.
Hỡnh thc kho sỏt xỏc nh theo phng phỏp ỏnh giỏ la chn, i tng
ỏnh giỏ v gii hn ca ngõn sỏch nghiờn cu, cỏc hỡnh thc kho sỏt bao
gm phng vn trc tip; kho sỏt qua th; hoc phi hp c hai hỡnh thc.

THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status