§å ¸n tèt nghiÖp §¹i Häc Má - §Þa ChÊt
MỞ ĐẦU
Dự án tuyến đường ĐT 499, đoạn từ cao tốc Cầu Giẽ- Ninh Bình đến đê
Sông Hồng thuộc tỉnh Hà Nam được triển khai với mục đích khai thác diện tích hai
bên đường để xây dựng các khu công nghiệp đô thị mới. Trong tương lai nó cũng sẽ
là tuyến đường nối hai tỉnh Hà Nam và Thái Bình bằng cầu vượt sông Hồng. Tuyến
đường sau khi xây dựng hứa hẹn nhiều tiềm năng cho sự phát triển kinh tế của Hà
Nam.
Để làm quen với thực tế, rèn luyện kĩ năng chuyên môn, từ ngày 04/01/2010
đến 06/02/2010, tôi đã được Bộ môn địa chất công trình, trường đại học Mỏ - Địa
Chất phân công về thực tập tại Công ty Cổ phần tư vấn thiết kế giao thông vận tải 4
thuộc Tổng công ty Tư vấn thiết kế giao thông vận tải (TEDI). Trong thời gian thực
tập tại công ty, tôi đã nắm vững được một số thí nghiệm đất đá trong phòng và một
số thí nghiệm ngoài trời khác, làm quen với công việc chỉnh lý, viết báo cáo khảo
sát địa chất công trình. Sau khi kết thúc đợt thực tập tốt nghiệp, trên cơ sở tài liệu
thu thập được, tôi được Bộ môn Địa chất công trình giao viết đồ án tốt nghiệp với
đề tài:
“ Đánh giá điều kiện địa chất công trình tuyến đường cao tốc Cầu Giẽ –
Ninh Bình đến đê sông Hồng đoạn Km 21+000 đến Km 21+900. Thiết kế xử lý
nền đoạn đường trên bằng cọc cát “.
Sau hơn 3 tháng làm việc khẩn trương và nghiêm túc, dưới sự hướng dẫn của
PGS. TS Đỗ Minh Toàn, đến nay đồ án của tôi đã hoàn thành đúng thời gian đúng
quy định. Nội dung đồ án gồm:
Mở đầu
Phần I : Đánh giá điều kiện địa chất tuyến đường
Chương 1: Điều kiện địa lý tự nhiên, dân cư, kinh tế, giao thông tỉnh Hà Nam
Chương 2: Sơ lược về địa tầng và địa chất thuỷ văn tỉnh Hà Nam
Chương 3: Đánh giá điều kiện địa chất tuyến đường từ cao tốc Cầu Giẽ –
NguyÔn Hång Nhung Líp §CCT - §KT B K50
1
§å ¸n tèt nghiÖp §¹i Häc Má - §Þa ChÊt
§å ¸n tèt nghiÖp §¹i Häc Má - §Þa ChÊt
CHƯƠNG I
ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN, DÂN CƯ, KINH TẾ, GIAO
THÔNG TỈNH HÀ NAM
1.1 Điều kiện địa lý tự nhiên
1.1.1 Vị trí địa lý
Hà Nam cách thủ đô Hà Nội hơn 50km về phía Nam có phần lớn diện tích
nằm trong vùng đồng bằng Bắc Bộ, có phương chạy dài theo hướng Tây Bắc -
Đông Nam dọc theo thung lũng sông Hồng, sông Đáy và dãy núi đá vôi Hoà Bình _
Ninh Bình, nằm trong giới hạn toạ độ địa lý:
20
o
25’45” - 20
o
40’25’’ vĩ Bắc
105
o
40’50’’ - 106
o
10’05’’ kinh Đông
Có ranh giới giáp với các tỉnh:
Tỉnh Hoà Bình ở phía Tây.
Thành phố Hà Nội ở phía Bắc.
Tỉnh Hưng Yên, Thái Bình ở phía Đông.
Tỉnh Nam Định, Ninh Bình ở phía Nam.
Tuyến đường ĐT 499, đoạn từ đường cao tốc Cầu Giẽ Ninh Bình đến đê sông
Hồng dài 19.25 km, thuộc địa bàn các huyện Thanh Liêm, Bình Lục và Lý Nhân
tỉnh Hà Nam
1.1.2 Địều kiện tự nhiên
1.1.2.1 Địa hình
có 3 tháng nhiệt độ trung bình dưới 20
0
C, nhưng không có tháng nào nhiệt độ dưới
16
0
C.
Lượng mưa trung bình khoảng 1900 mm, năm có lượng mưa cao nhất tới
3179 mm (năm 1994), năm có lượng mưa thấp nhất là 1265.3 mm (năm 1998).
Độ ẩm trung bình hàng năm là 85%, không có tháng nào có độ ẩm trung bình
dưới 77%. Tháng có độ ẩm trung bình cao nhất trong năm là tháng 3 (95.5%), tháng
có độ ẩm trung bình thấp nhất trong năm là tháng 11 (82.5%).
Khí hậu có sự phân hoá theo chế độ nhiệt với hai mùa tương phản nhau là
mùa hè nóng ẩm và mùa đông khô lạnh cùng với hai thời kỳ chuyển tiếp tương đối
là mà xuân và mùa thu. Mùa hạ thường kéo dài từ tháng 5 đến tháng 9, mùa đông
thường kéo dài từ giữa tháng 11 đến giữa tháng 3 năm sau.
Về mùa hè có gió nam, gió Tây Bắc- Đông Nam. Về mùa đông có gió mùa
lạnh với tính chất khô, lạnh đặc trưng với hướng chính là Đông Bắc – Tây Nam.
1.1.2.3 Mạng sông suối
Chạy qua lãnh thổ Hà Nam là các sông lớn như sông Hồng, sông Đáy sông
Châu Giang và các sông do con người đào đắp như sông Nhuệ, sông Sắt tạo nên
NguyÔn Hång Nhung Líp §CCT - §KT B K50
5
§å ¸n tèt nghiÖp §¹i Häc Má - §Þa ChÊt
mạng lưới sông suối khá dày đặc, đạt gần 2 km/km
2
. Các con sông đều có hướng
chảy theo phương Tây Bắc - Đông Nam.
* Sông Hồng: là con sông lớn nhất miền Bắc bắt nguồn từ Vân Nam Trung
Quốc với tổng chiều dài là 1083 km nhưng chỉ có 475 km chảy qua địa phận Việt
Nam. Trên lãnh thổ tỉnh Hà Nam, sông có chiều dài 38,6 km, có lượng phù sa khá
mùa nước lớn. Lượng phù sa của sông không đáng kể, nguồn cung cấp nước chủ
yếu của sông là nước mặt và một phần là nước dưới đất.
* Sông Nhuệ: là sông đào dẫn nước sông Hồng từ Thuỵ Phương, Từ Liêm, Hà
Nội và đi vào Hà Nam với chiều dài 14.5 km, sau đó đổ vào sông Đáy ở Phủ Lý.
* Sông Sắt: là chi lưu của sông Châu Giang trên lãnh thổ huyện Bình Lục.
Nhìn chung, hàng năm Hà Nam có lượng mưa trung bình cho khối tài nguyên
nước rơi khoảng 1.602 tỷ m
3
. Dòng chảy mặt từ sông Hồng, sông Đáy, sông Nhuệ
NguyÔn Hång Nhung Líp §CCT - §KT B K50
6
§å ¸n tèt nghiÖp §¹i Häc Má - §Þa ChÊt
hàng năm đưa vào lãnh thổ khoảng 14.050 tỷ m
3
nước. Dòng chảy ngầm chuyển
qua lãnh thổ cũng giúp cho Hà Nam luôn luôn được bổ sung nước ngầm từ các
vùng khác. Nước ngầm ở Hà Nam tồn tại nhiều tầng và chất lượng tốt, đủ đáp ứng
cho nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội.
1.2 Đặc điểm dân cư, kinh tế, giao thông
1.2.1 Đặc điểm dân cư
Theo điều tra dân số 01/04/2009 Hà Nam có 785.057 người, giảm so với năm
1999 (có 811.126 người), chiếm 5,6% dân số đồng bằng sông Hồng. Mật độ dân số
là 954 người/km
2
. Dân cư của tỉnh chủ yếu là dân tộc kinh và còn một số it dân tộc
ít người sống ở huyện Thanh Liêm. Cả tỉnh só 91,5% dân số sống ở khu vực nông
thôn và 8,5% sống ở đô thị.
1.2.2 Đặc điểm kinh tế:
Theo số liệu thống kê năm 2005, công nghiệp chiếm 39,7%, dịch vụ 31,9%
còn nông nghiệp chiếm 28,4%. Cơ cấu kinh tế đã có bước phát triển và thay đổi
vận chuyển hàng hoá cho các phương tiện cơ giới. Từ thị xã Phủ Lý có thể đi tới
các tỉnh trong khu vực đồng bằng sông Hồng một cách nhanh chóng và thuận tiện.
NguyÔn Hång Nhung Líp §CCT - §KT B K50
8
§å ¸n tèt nghiÖp §¹i Häc Má - §Þa ChÊt
CHƯƠNG II
SƠ LƯỢC VỀ ĐỊA TẦNG TRẦM TÍCH ĐỆ TỨ
VÀ ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT THUỶ VĂN TỈNH HÀ NAM
2.1 Đặc điểm địa chất
Khu vực nghiên cứu nằm trong vùng trũng Hà Nội, đã được các nhà địa chất
nghiên cứu cho thấy, trầm tích Đệ Tứ phân bố rộng rãi bao gồm các tích tụ thuộc
các hệ tầng Lệ Chi, Hà Nội, Vĩnh Phúc, Hải Hưng và Thái Bình.
Với các tài liệu thu thập được có thể mô tả địa tầng trầm tích Đệ Tứ trong
phạm vi tỉnh Hà Nam theo thứ tự từ già đến trẻ như sau:
2.1.1 Thống Pleitocen
2.1.1.1 Phụ thống hạ, hệ tầng Lệ Chi (Q
1lc
)
Hệ tầng Lệ Chi không lộ ra trên bề mặt, phân bố ở độ sâu 100m trở xuống.
Thành phần trâm tích là cát hạt trung, hạt thô lẫn sỏi, bột sét màu xám xanh chứa
các di tích thực vật. Bề dày khoảng 16 – 17m.
2.1.1.2 Phụ thống trung – thượng phần dưới, hệ tầng Hà Nội (Q
1
2-3
hn
)
Hệ tầng Hà Nội được chia thành hai phụ hệ tầng: Phụ hệ tầng Hà Nội dưới và
phụ hệ tầng Hà Nội trên.
* Phụ hệ tầng Hà Nội dưới (aQ
hệ tầng Hải Hưng phủ không chỉnh hợp lên trên.
2.1.2 Thống Holoxen (Q
2
), hệ tầng HảI Hưng (Q
1
1-2
hh1
)
Trầm tích hệ tầng Hải Hưng được chia thành 3 phụ hệ tầng: Phụ hề tầng Hải
Hưng dưới, phụ hệ tầng Hải Hưng giữa và phụ hệ tầng Hải Hưng trên.
* Phụ hệ tầng Hải Hưng dưới (Q
2
1-2
hh1
) có nguồn gốc sông biển. Trong khu vực
nghiên cứu hệ tầng Hải Hưng dưới không lộ ra, thành phần gồm cát thô đến bột sét
xen kẽ thực vật, dày từ 9 – 10m.
* Phụ hệ tầng Hải Hưng giữa (Q
2
1-2
hh2
) có nguồn gốc biển - đầm lầy, cũng chỉ
quan sát được trong các lỗ khoan, dày từ 5- 25m. Thành phần thạch học bao gồm
cát, bột, sét chiếm chủ yếu. Thành phần hữu cơ chiếm 15% - 25%, và thực vật chưa
phân huỷ hết có màu đen, đặc trưng cho nguồn gốc biển - đầm lầy. Tất cả các di tích
thực vật phát hiện nổi bật đều được xác định là loại sống ở đầm lầy ven biển hiện
nay, chứng tỏ môi trường thành tạo trầm tích là đầm lầy ven biển.
* Phụ hệ tầng Hải Hưng trên(mQ
2
1-2
* Trầm tích biển- sông (maQ
2
1-2
tb
)
Chiều dày của trầm tích này khoảng 20m. Thành phần chủ yếu là sét bộ màu
xám, xám nâu đơn điệu, có chứa phong phú các di tích thực vật, tiêu biểu cho môi
trường biển. Cát có thành phần đa khoáng như thạch anh, các mảnh vụn khác và ít
vật chất hữu cơ, sét có thành phần khoáng vật clorit, mica và kaolinit, cấp độ hạt
chủ yếu là bột sét.
* Trầm tích sông (aQ
2
1-2
tb
)
Được chia làm hai tướng: tướng lòng sông và tướng bãi bồi.
Tướng lòng sông: theo các sông đổ ra đồng bằng thành tạo tướng lòng sông,
thành phần chủ yếu là cát cuội sỏi. Thành phần và kích thước hạt hoàn toàn phụ
thuộc vào nguồn gốc cung cấp vật liệu của sông. Cát ở các con sông của Hà Nam
thường nhỏ và lẫn nhiều bột sét, thành phần đa khoáng và có màu xám đen.
Tướng bãi bồi thành tạo chủ yếu là sét, sét bột màu nâu, nâu gụ phân bố dọc
theo hai bờ sông chính với chiều dài ngang vài trăm mét đến vài chục km, dày từ 5
đến 10m. Thành phần chủ yếu là sét, bột tướng bãi bồi và cát tướng lòng sông.
NguyÔn Hång Nhung Líp §CCT - §KT B K50
11
§å ¸n tèt nghiÖp §¹i Häc Má - §Þa ChÊt
2.2 Đặc điểm địa chất thuỷ văn:
Nước ngầm ở Hà Nam có trong nhiều tầng chứa nước và nhìn chung có chất
lượng tốt đáp ứng được nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của con người.
Những khảo sát nước ngầm của Đoàn Trọng Cảnh và những người khác
có tổng chiều dài khoảng 19,25 km. Đoạn tuyến từ km 21+000 đến Km 21+900
nằm trong khu vực huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam. Trong giai đoạn khảo sát ĐCCT
phục vụ thiết kế bản vẽ thi công, trên đoạn tuyến này đã tiến hành khối lượng công
tác khảo sát ĐCCT:
- Đo vẽ bản đồ địa hình trên phạm vi xây dựng với tỷ lệ 1/1000, diện tích
khoảng 20000m
2
;
- Khoan trên đoạn tuyến với số lượng 10 hố khoan, với tổng chiều sâu là
150m, mỗi hố khoan sâu 15m;
- Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT trong tất cả các lỗ khoan với khoảng cách
2.0m một lần, tổng cộng 75 lần;
- Lấy 75 mẫu đất và thí nghiệm xác định chỉ tiêu cơ lý của chúng;
- Thí nghiệm cắt cánh thực hiện tại lỗ khoan 46 và 53 với 2m cắt cánh 1 lần,
tổng cộng 13 lần.
NguyÔn Hång Nhung Líp §CCT - §KT B K50
13
§å ¸n tèt nghiÖp §¹i Häc Má - §Þa ChÊt
Dựa vào tài liệu thu thập được, tôi đánh giá điều kiện địa chất công trình đoạn
tuyến như sau:
3.1 Đặc điểm địa hình, địa mạo
Đoạn tuyến khảo sát dài 900m từ Km 21+000 đến Km 21+900, đi qua địa
phận huyện Lý Nhân, chủ yếu đi qua cánh đồng ruộng lúa, nằm trên kiểu địa hình
đồng bằng tích tụ, bị phân cắt nhẹ bởi 1 số kênh mương tưới tiêu trong vùng. Phủ
lên trên bề mặt là các thành tạo trầm tích Đệ Tứ nguồn gốc sông hồ, đầm lầy có
thành phần là sét, sét pha, cát pha, cát với bề dày lớn. Bề mặt địa hình tương đối
bằng phẳng, độ dốc dọc và ngang nhỏ. Mặt đất thiên nhiên có cao độ thay đổi từ
+1,17m đến +1,99m, so với cao độ thiết kế là 4,0m thì đoạn tuyến phải đắp cao với
chiều cao đắp trung bình là 3,0m.
Đây là dự án xây dựng tuyến đường mới, chủ yếu đi qua ruộng lúa, kênh
(3.1)
Trong đó:
NguyÔn Hång Nhung Líp §CCT - §KT B K50
14
§å ¸n tèt nghiÖp §¹i Häc Má - §Þa ChÊt
e
1
: Hệ số rỗng của đất ứng với σ
1
;
a
1-2
: Hệ số nén lún của đất ứng với khoảng áp lực σ
1
=1 kG/cm
2
÷ σ
2
=2 kG/cm
2
β: Hệ số xét đến điều kiện nở hông, giá trị của nó được lấy tuỳ thuộc
vào từng loại đất. Cụ thể là lấy theo bảng 3.1:
Bảng 3.1: Bảng tra hệ số
β
Tên đất Cát Cát pha Sét pha Sét
β
0,8 0,74 0,62 0,4
m
k
II
+ c
II
.D] kG/cm
2
(3-2)
Trong đó:
m là hệ số điều kiện làm việc của đất nền, lấy bằng 1;
A, B, D : hệ số không thứ nguyên, phụ thuộc vào góc ma sát
trong của đất tính theo trạng thái dưới hạn thứ II ( ϕ
II
);
b: chiều rộng móng, quy ước lấy bằng 100 cm;
h: Chiều sâu đặt móng, quy ước lấy bằng 100 cm;
NguyÔn Hång Nhung Líp §CCT - §KT B K50
15
§å ¸n tèt nghiÖp §¹i Häc Má - §Þa ChÊt
C
II
: Lực dính kết của đất dưới đáy móng tính theo trạng thái
theo giới hạn thứ II (kG/cm
2
);
γ
II
: Khối lượng thế tích tự nhiên của đất tính theo trnạg thái
giới hạn thứ II (kG/cm
3
).
Đặc điểm tính chất xây dựng của các lớp như sau:
5.0á2.0 -
2.0á1.0 -
1.0á0,5 -
NguyÔn Hång Nhung Líp §CCT - §KT B K50
16
§å ¸n tèt nghiÖp §¹i Häc Má - §Þa ChÊt
0,5á0,25 -
0,25á0,1 3 -
0,1á0,05 12 -
0,05á0,01 14 -
0,01á0,005 14 -
< 0,005 57 -
2 Độ ẩm tự nhiên W % 51,85 -
3 Giới hạn chảy W
l
% 56,80 -
4 Giới hạn dẻo W
p
% 38,75 -
5 Chỉ số dẻo I
p
% 18,05 -
6 Độ sệt I
s
0,72 -
7 Khối lượng thể tích tự nhiên g
w
g/cm
3
1,68 1,68
kG/cm
2
54,73 -
18 Sức chịu tải qui ước R
o
kG/cm
2
1,12 -
Do chỉ thí nghiệm với 2 mẫu nên giá trị trung bình chính là giá trị tính toán
theo trạng thái giới hạn thứ II.
* Môđun tổng biến dạng được tính theo công thức (3.1) với các thông số:
a
1-2
= 0,081 cm
2
/kG ; e
0
= 1,463 ;
β
= 0,4 ; m
k
= 4,5
E
o
=
73,545,4.
081,0
463,11
.4,0
=
)
1.2.4 Lớp 3: Bùn sét pha
NguyÔn Hång Nhung Líp §CCT - §KT B K50
17
§å ¸n tèt nghiÖp §¹i Häc Má - §Þa ChÊt
Lớp đất có phạm vi phân bố khá rộng, gặp ở tất cả các lỗ khoan, nằm ngay
dưới các lớp đất đắp và 1. ở cuối đoạn tuyến (km 21+800 đến km21+900) còn lộ
ran gay trên bề mặt. Cao độ mặt lớp thay đổi từ 0,17m (LK1) đến +1,20m (LK 10),
cao độ đáy lớp thay đổi từ -7,30m (LK10) đến – 4,51m (LK5). Chiều dày lớp trung
bình khoảng 6m. Đất có thành phần là bùn sét pha, đôI chỗ lẫn hữu cơ màu xám nâu
đen.
Trong lớp đã tiến hành lấy và thí nghiệm 10 mẫu, kết quả được trình bày
trong bảng 3.4.
Bảng 3..4 – Bảng tổng hợp chỉ tiêu cơ lý lớp 3
TT Các chỉ tiêu cơ lý
Ký hiệu Đơn vị X
tb
X
tt
II
1 Thành phần hạt
P %
1.0-0.5
2 -
0.5-0.25 5 -
0.25-0.1 29 -
0.1-0.05
19 -
0.05-0.01
21 -
8 Khối lượng thể tích khô
G % 1,17 -
9 Khối lượng riêng
W
L
% 2,70 -
10 Hệ số rỗng
W
P
% 1,311 -
11 Độ lỗ rỗng
I
p
% 57 -
12 Độ bão hoà
I
s
92 -
13 Lực dính kết
C kG/cm
2
0,124 0,103
14 Góc ma sát trong
ϕ
độ 8
o
26’ 7
o
40’
15 Hệ số nén lún
0
= 1,311 ;
β
= 0,62 ; m
k
= 1
E
o
=
14,2562,0.
057,0
311,11
.1
=
+
( kG/cm
2
)
* Sức chịu tải quy ước được tính theo công thức (3.2) với các thông số:
c
II
= 0,103 kG/cm
2
; γ
w
II
= 1,67 g/cm
3
= 1,67.10
-3
1,0á0,5 4
0,5á0,25 18
0,25á0,1 59
0,1á0,05 13
0,05á0,01 7
0,01á0,005 1
NguyÔn Hång Nhung Líp §CCT - §KT B K50
19
§å ¸n tèt nghiÖp §¹i Häc Má - §Þa ChÊt
<0,005 2
2 Khối lượng riêng
∆
g/cm
3
2,65
3 Góc nghỉ
∝
k
độ 34°43'
∝
ư
độ
23°27'
4 Hệ số rỗng
e
max
1,37
e
min
0,67
;
+ Sức chịu tải quy ước lớp 4: R
0
= 2 kG/cm
2
.
3.3. Đặc điểm địa chất thuỷ văn
Trong quá trình khoan khảo sát, đã quan sát và đo mực nước tĩnh trong hố
khoan, mực nước có chiều sâu thay đổi từ 0.7m đến 1.3m, trung bình 1.0m
thuộc tầng chứa nước Holoxen. Nguồn cung cấp chính là nước mưa và nước
mặt thẩm thấu từ trên xuống. Nước có thành phần Bicacbonat Canxi theo
TCVN 3994 – 1985, không có khả năng ăn mòn bê tông.
3.4 Các hiện tượng địa chất động lực
Theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 375:2000 khu vực nghiên cứu
nằm trong vùng động đất cấp 8. Ngoài ra chưa phát hiện thấy dấu hiệu địa chất
động lực nào có thể gây bất lợi cho công trình.
3.5 Vật liệu xây dựng khoáng tự nhiên
Mỏ cát đắp sông Đáy: mỏ cát này nằm bên trái QL21A tại lý trình
Km161+500 thuộc địa phận xã Phù Vân – thị xã Phủ Lý. Trữ lượng của mỏ khoảng
200.000 km
3
. Vật liệu của mỏ là cát hạt nhỏ màu xám nâu. Các chỉ tiêu cơ lý của
mỏ đảm bảo chất lượng làm vật liệu đắp nền đường. Mỏ được khai thác bằng tàu
NguyÔn Hång Nhung Líp §CCT - §KT B K50
20
§å ¸n tèt nghiÖp §¹i Häc Má - §Þa ChÊt
hút từ bãi ngầm dưới lòng sông Đáy. Và có thể vận chuyển bằng đường sông, để tập
kết gần đúng vị trí xây dựng.
Mỏ cát đắp Nguyên Lý: Bãi cát nằm ngoài bãi sông Hồng thuộc địa phận
thôn Trần Xá- xã Nguyên Lý- huyện Lý Nhân- Hà Nam. Hiện tại bãi được giao cho
thông số sau:
+ Tốc độ thiết kế V = 100km/h;
+ Bề rộng mặt đường 24m;
+ Số làn xe chạy n = 4;
+ Độ dốc taluy m = 1: 1,5
+ Tải trọng thiết kế H30 – XB80;
+ Cao độ mặt đường thiết kế + 4,5m
+ Đất đắp đường là đất cát hạt nhỏ với: Khối lượng thể tích γ = 1,85 t/m
3
Lực dính kết c = 0
Góc masat trong ϕ = 27
0
Theo 22TCN 262 – 2000, yêu cầu đối với thiết kế xử lý nền đất yếu như sau:
- Nền đường trước khi thi công mặt đường, lượng lún cố kết còn lại được quy định:
+ ≤ 10 cm với vị trí gần mố cầu;
+ ≤ 20 cm với chỗ có cống hoặc đường dân sinh chui dưới;
+ ≤ 30 cm với các đoạn nền đắp thông thường.
- Độ cố kết trong phạm vi có xử lý nền không nhỏ hơn 90%, hoặc tốc độ lún còn
lại nhỏ hơn hoặc bằng 2 cm/năm;
- Hệ số ổn định trượt cục bộ K
min
= 1,2 khi sử dụng kết quả thí nghiệm cắt cánh
NguyÔn Hång Nhung Líp §CCT - §KT B K50
22
§å ¸n tèt nghiÖp §¹i Häc Má - §Þa ChÊt
ngoài hiện trường, K
min
= 1,1 khi sử dụng kết quả nén nhanh không thoát nước trong
phòng thí nghiệm.
; (T/m
2
) (4.2)
G – trọng lượng 1 xe ( nặng nhất), G = 30 tấn;
γ
d
– khối lượng thể tích đất đắp nền γ
d
= 1.85 (t/m
3
);
n – số xe tối đa có thể xếp trên phạm vi bề rộng nền đường, n = 4;
l – phạm vi phân bố tải trọng xe theo hướng dọc, l = 6,6 m với G = 30T ;
B – bề rộng phân bố ngang của các xe (m), được xác định theo công thức:
B = nb + (n – 1)d + 2e (4.3)
Với:
n: số xe tối đa có thể xếp trên phạm vi bề rộng nền đường, n = 4;
b : Bề rộng xe ôtô (m) là khoảng cách giữa hai tâm bánh xe, b = 1,8m;
d : Khoảng cách tối thiểu giữa các xe (m), d = 1,3m;
e : Bề rộng lốp đôi (m), chọn e = 0,6m.
→ B = 4.1,8 + (4 – 1).1,3 + 0,6 = 11,7 (m);
)/(55,1
6,6.7,11
30.4
2
mT
Bl
nG
P
ht
Tôi tiến hành lựa chọn mặt cắt tính toán trên nguyên tắc: lựa chọn mặt cắt tại
những chỗ đất yếu dày có bề dày lớn nhất và tại những chỗ có chiều cao đắp lớn
nhất.
4.3 Các thông số kỹ thuật của mặt cắt được chọn
4.3.1 Mặt cắt ngang tại Km 21 + 182.50
Đây là mặt cắt ngang có bề dày đất đắp lớn nhất. Do lớp đất đắp đã được bóc
bỏ khi thi công nên cao độ mặt đường tự nhiên là +0,91 m. So với cao độ thiết kế là
+4,5m thì chiều cao đắp tại mặt cắt là 3,59m.
Địa tầng từ trên xuống gồm các lớp đất
3
4
2
NguyÔn Hång Nhung Líp §CCT - §KT B K50
24
§å ¸n tèt nghiÖp §¹i Häc Má - §Þa ChÊt
Hình 4.1 Địa tầng các lớp đất từ trên xuống tại mặt cắt ngang LK3
Lớp 2 : Sét màu xám nâu vàng, dẻo mềm dày 0,7m
Lớp 3 : Bùn sét pha màu xám nâu đen dày 6,3m, Cu = 0,124 kG/cm
2
= 1,24
T/m
2
Lớp 4: Cát hạt nhỏ màu xám đen, xám ghi trạng thái chặt vừa. Các lỗ khoan
chưa khoan hết bề dày lớp này.
Chiều cao đất đắp tính toán là:
H
tt
= H + h
td