ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI BẠCH MÃ - Pdf 30

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ- THƯƠNG MẠI BẠCH MÃ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
MỤC LỤC
Trang
Danh mục các chữ viết tắt ix
Danh mục các bảng x
Danh mục các hình xi
Danh mục phụ lục xii
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1. Mục tiêu chung 3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể 3
1.3. Phạm vi nghiên cứu 4
1.4. Cấu trúc của khóa luận 4
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN
2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 5
2.1.1. Giới thiệu tổng quát về công ty 5
2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 5
2.2. Cơ cấu bộ máy quản lý 7
2.3. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mục tiêu của công ty 7
2.3.1. Chức năng 7
2.3.2. Nhiệm vụ 9
2.3.3. Quyền hạn 10
2.3.4. Mục tiêu 10
2.4. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian qua 10
2.5. Những thuận lợi và khó khăn của công ty hiện nay 12
2.5.1. Thuận lợi 12
2.5.2. Khó khăn 12
CHƯƠNG 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.5.4. Về các chế độ thưởng, phụ cấp, phúc lợi 50
4.5.5. Quan hệ trong lao động 52
4.6. Đánh giá kết quả và hiệu quả Quản trị nguồn nhân lực tại công ty
Bạch Mã 53
4.6.1. Lợi ích kinh tế trong sử dụng nguồn nhân lực 53
4.6.2. Đánh giá chung về mức độ hài lòng thõa mãn của người
lao động 55
4.7. Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác Quản trị nguồn
nhân lực tại công ty Cổ phần Dịch vụ- Thương mại Bạch Mã 58
4.7.1. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý nhân sự tại công ty 58
4.7.2. Hoàn thiện công tác tuyển dụng thu hút nhân lực 59
4.7.3. Hoàn thiện công tác duy trì và động viên nhân viên 60
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
5.1. Kết luận 63
5.2. Đề nghị 63
5.2.1. Đối với công ty 63
5.2.2. Đối với Nhà nước 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC: BẢNG THĂM DÒ MỨC ĐỘ THÕA MÃN CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG
VỀ CHÍNH SÁCH NHÂN SỰ TẠI CTY BẠCH MÃ
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
KD Kinh doanh
NS- HC Nhân sự- Hành chính
KT Kế toán
TV Tài vụ
BP Bộ phận
IT Công nghệ thông tin
Mar Marketing

Hình 3.3. Sơ đồ Cơ Cấu Hệ Thống Trả Công Trong Các Doanh Nghiệp 23
Hình 3.4. Mô Hình Quản Trị Nguổn Nhân Lực 26
Hình 4.1. Độ Tuổi của Những Người Được Phỏng Vấn 31
Hình 4.2. Trình Độ của Những Người Được Phỏng Vấn 32
Hình 4.3. Qúa Trình Tuyển Dụng Nhân Sự tại Công Ty Bạch Mã 35
Hình 4.4. Tỷ Lệ Đánh Gía Mức Độ Hấp Dẫn của Công Việc đối với
Người Lao Động 40
Hình 4.5. Tỷ Lệ Đánh Gía về Khó Khăn của Công Việc so với Năng Lực của
Người Lao Động 40
Hình 4.6. Tỷ Lệ Thích Chương Trình Đào Tạo 44
Hình 4.7. Đánh Gía của Người Lao Động về Sự Giúp Ích của Khóa Đào Tạo
trong Qúa Trình Làm Việc 44
Hình 4.8. Tỷ Lệ Đánh Gía của Người Lao Động về Mức Lương Nhận Được 47
Hình 4.9. Đánh giá của Người Lao Động về Thời Hạn Thanh Toán Lương 47
Hình 4.10. Đánh Giá của Người Lao Động về Điều Kiện Làm Việc của Công Ty 48
Hình 4.11. Đánh Giá của Người Lao Động về Nội Qui, Qui Định của Công Ty 49
Hình 4.12. Đánh Giá của Người Lao Động về Thời Gian Làm Việc và Nghỉ Ngơi 49
Hình 4.13. Mối Quan Hệ Giữa Nhân Viên với Người Quản Lý Trực Tiếp và
Các Đồng Nghiệp 53
Hình 4.14. Tỷ Lệ Đánh Gía về Mức Độ Thõa Mãn của Người Lao Động 56
DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục: Bảng Thăm Dò Mức Độ Thõa Mãn Của Người Lao Động Về Chính Sách Nhân
Sự Tại Công Ty Bạch Mã
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Sau hơn 20 năm đổi mới, đến nay nền kinh tế Việt Nam đã có rất nhiều thay đổi
và đạt được nhiều thành tựu to lớn, tốc độ tăng trưởng kinh tế luôn đạt ở mức cao và ổn
định, xấp xỉ 8%/năm, đặc biệt là trong những năm gần đây, các chỉ tiêu về an sinh xã hội
cũng ngày càng được cải thiện. Những thành quả này đã làm nức lòng người dân trong

chức nào sẽ tạo ra văn hóa kinh doanh, văn hóa tổ chức, cái có thể làm bật lên vị thế và sự
khác biệt của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh. Có thể nói chính những nét ứng xử
chung của con người trong doanh nghiệp đã tạo ra văn hóa doanh nghiệp. Văn hóa doanh
nghiệp tốt, phù hợp là một trong những yếu tố quan trọng có thể thu hút và giữ chân được
người lao động ở lại làm việc lâu dài. Nói như ngài Tổng Giám đốc của Tổ Hợp Giáo Dục
PACE: cái quý giá nhất của một doanh nghiệp không phải ở chỗ doanh nghiệp đó có được
những con người giỏi mà là có được một đội ngũ, một đội ngũ nhân viên gắn kết, biết
chia sẽ, biết hợp tác, hỗ trợ nhau để hoàn thành công việc một cách có hiệu quả nhất,
cùng nhau nỗ lực để thực hiện sứ mệnh của doanh nghiệp. Một yếu tố nữa cũng hết sức
quan trọng có thể giúp thu hút và duy trì được sự ổn định về lực lượng nhân sự cho tổ
chức là các chính sách đãi ngộ, lương bổng.
Công ty Cổ phần Dịch vụ- Thương mại Bạch Mã là doanh nghiệp hoạt động chủ
yếu trong lĩnh vực kinh doanh văn phòng phẩm. Là một doanh nghiệp còn non trẻ, được
thành lập chưa đầy 2 năm, kinh nghiệm thương trường còn ít. Một trong những khó khăn
lớn nhất hiện nay của công ty là sự biến động liên tục của lực lượng nhân sự, nhất là lực
lượng nhân viên bán hàng, sự dứt áo ra đi của nhiều nhân viên giỏi đã có kinh nghiệm,
gây nhiều ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty. Vì vậy vấn đề đặt ra đối với
Bạch Mã hiện nay là làm thế nào để thu hút và giữ chân được một lực lượng lao động có
chuyên môn, nghiệp vụ giỏi.
Xuất phát từ yêu cầu thực tế của công ty và tầm quan trọng của công tác Quản trị
nguồn nhân lực, được sự cho phép của Ban chủ nhiệm Khoa Kinh Tế trường Đại Học
Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh cùng Ban lãnh đạo công ty và với sự hướng dẫn của
thầy Phạm Thanh Bình, tôi đã thực hiện đề tài “Đánh Gía Công Tác Quản Trị Nguồn
Nhân Lực Tại Công Ty Cổ Phần Dịch Vụ- Thương Mại Bạch Mã” để làm khóa luận tốt
nghiệp Đại học và nhằm giúp công ty có cái nhìn tổng quát về thực trạng Quản trị nguồn
nhân lực, từ đó đề ra môt số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức, Quản trị nguồn
nhân lực cho sự phát triển của công ty trong thời gian tới.
Do thời gian hạn hẹp, lượng kiến thức còn ít, kinh nghiệm chưa nhiều và lần đầu
tiên làm công tác nghiên cứu khoa học nên đề tài của tôi chắc chắn sẽ không tránh khỏi
những thiếu sót. Kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến và giúp đỡ của quý thầy cô và

những cơ sở lý luận cũng như những kiến thức đã học, những kinh nghiệm trong thực tiễn
để nghiên cứu đề tài, đồng thời nói rõ về phương pháp nghiên cứu. Từ những lý thuyết
làm nền tảng tôi đã đi vào nghiên cứu tình hình thực tế tại công ty thông qua Chương 4:
Kết quả nghiên cứu và thảo luận, chương này tôi làm rõ những vấn đề đã nêu trong phần
mục tiêu nghiên cứu và đề xuất một số ý kiến, giải pháp nhân sự nhằm giúp công tác quản
trị nguồn nhân lực đạt hiệu quả hơn trong thời gian tới. Cuối cùng là Chương 5: Kết luận
và đề nghị, nêu lên những kết luận tổng quát về kết quả nghiên cứu và đưa ra những đề
nghị đối với phía công ty và phía Nhà nước.
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN
2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
2.1.1. Giới thiệu tổng quát về công ty
Tên Công ty viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ- THƯƠNG MẠI
BẠCH MÃ.
Tên Công ty viết bằng tiếng nước ngoài: BACH MA SERVICE- TRADING
CORPORATION.
Tên Công ty viết tắt: BMT CORP.
Địa chỉ trụ sở chính: Số 08, Tân Khai, Phường 4, Quận 11, TP. Hồ Chí Minh.
Điện thoại: (08) 9561044
Fax: (08) 9561038
Email:
Website: www.bachma.com.vn
Vốn điều lệ: 5.000.000.000 đồng.
Mã số thuế: 0304675614
Số tài khoản: 0071003687880 tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) chi
nhánh Phú Thọ, Quận 11, TP. HCM.
Giấy phép kinh doanh số 4103005426 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp
lần đầu ngày 19/10/2006.
2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty Cổ phần Dịch vụ- Thương mại Bạch Mã chính thức được thành lập ngày

sách nữa cùng với 1 cửa hàng Giftshop và 1 cửa hàng Digimart bán thiết bị kỹ thuật số.
Tuy nhiên sau gần một năm hoạt động, cửa hàng Digimart đã không mang lại những kết
quả như mong đợi và ngày càng gặp nhiều khó khăn không thể cứu vãn. Đứng trước tình
hình đó, ban lãnh đạo công ty đã quyết định loại bỏ cửa hàng kinh doanh mặt hàng này và
tập trung chủ yếu vào các mặt hàng văn phòng phẩm và đồ lưu niệm.
Ngày 20/4/2008 Bạch Mã đã khai trương thêm một Nhà sách nữa tại Siêu thị
Vitimart Suối Tiên, đánh dấu bước phát triển trong hoạt động kinh doanh của công ty và
quyết tâm mở rộng thị trường của ban lãnh đạo.
Như vậy cho đến nay Công ty Cổ phần Dịch vụ- Thương mại Bạch Mã đã có tất
cả 4 Nhà sách và 1 Cửa hàng:
- Nhà sách BOOK1 LÝ THƯỜNG KIỆT nằm trong Siêu thị Coopmart.
Địa chỉ: số 497, Hòa Hảo, Phường 7, Quận 10, TP. Hồ Chí Minh.
- Nhà sách BOOK1 LŨY BÁN BÍCH nằm trong Siêu thị Coopmart.
Địa chỉ: số 254, Lũy Bán Bích, Phường Phú Thọ, Quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh.
- Nhà sách BOOK1 THẮNG LỢI nằm trong Siêu thị Coopmart.
Địa chỉ: số 2, Trường Chinh, Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh.
- Nhà sách BOOK1 SUỐI TIÊN nằm trong Siêu thị Vitimart Suối Tiên.
Địa chỉ: Xa lộ Hà Nội, khu du lịch văn hóa Suối Tiên.
- Cửa hàng GIFTSHOP GA SÀI GÒN nằm trong Ga Sài Gòn.
Địa chỉ: số 1 Nguyễn Thông, Phường 9, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh.
2.2. Cơ cấu bộ máy quản lý
2.3. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mục tiêu của công ty
2.3.1. Chức năng
Chức năng chính của công ty là mua bán kinh doanh các loại văn phòng phẩm, đồ
lưu niệm và nhiều loại hàng hóa khác đã đăng ký và đã được cấp phép bởi Phòng Đăng
Ký Kinh Doanh thuộc Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Thành Phố Hồ Chí Minh.
Do hoạt động kinh doanh ngày càng phát triển với quy mô ngày càng mở rộng nên
công ty đã phải nhiều lần đăng ký thay đổi nội dung kinh doanh và lần đăng ký thay đổi
gần đây nhất là lần thứ 15, ngày 11/3/2008. Cho đến nay công ty đã kinh doanh tất cả trên
46.000 mặt hàng, được chia thành 92 nhóm khác nhau với hơn 300 nhà cung cấp. Những

Công ty có quyền hoạt động kinh doanh theo danh mục các ngành nghề đã đăng
ký kinh doanh, được đề ra các nội quy, quy định không trái với pháp luật và pháp luật
không cấm để quản lý tổ chức của mình.
Công ty có quyền ký kết các hợp đồng kinh tế với các cá nhân, tổ chức trong và
ngoài nước với tư cách là một pháp nhân.
2.3.4. Mục tiêu
Để tồn tại và phát triển vững mạnh trong điều kiện môi trường kinh doanh liên tục
biến động như hiện nay, công ty luôn hiểu rõ mình phải không ngừng nâng cao uy tín
thương hiệu trên thị trường bằng cách hướng tới những mục tiêu:
- Cố gắng hoàn thiện chính sách nhân sự để thu hút và giữ chân những nhân viên giỏi
nhằm tạo được lợi thế cạnh tranh hơn so với các đối thủ.
- Chỉ kinh doanh những sản phẩm có chất lượng.
- Trong những năm tới công ty sẽ mở rộng địa bàn kinh doanh ra khắp cả nước, rãi đều ở
các thành phố lớn.
- Phấn đấu trở thành doanh nghiệp đứng trong top 5 nhà bán lẻ văn phòng phẩm lớn nhất
Việt Nam.
2.4. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian qua.
Qua bảng 2.1 ta thấy vốn kinh doanh của công ty trong qúy I/2008 đã tăng vọt
thêm 818.113 nghìn đồng so với quý I/2007, tưng ứng với tỉ lệ tăng là 84,58%. Điều này
là do bắt đầu từ giữa năm 2007 công ty đã đầu tư thêm vốn để mở rộng hoạt động kinh
doanh, mở ra thêm các nhà sách và cửa hàng nên chi phí hàng bán phải tăng. Từ đó đã
làm cho doanh thu tăng theo với tỉ lệ tăng rất cao 110,32%, tưng ứng với mức tăng là
1.474.106 nghìn đồng so với quý I/2007. Tổng chi phí trong quý I/2008 cũng tăng vọt,
với mức tăng 1.314.535 nghìn đồng, tương ứng với tỉ lệ tăng là 107,92% so với quý
I/2007. Tốc độ tăng của doanh thu cao hơn tốc độ tăng của tổng chi phí nên lợi nhuận của
công ty đạt được trong quý I/2008 tăng lên rất cao, với mức tăng 159.571 nghìn đồng,
Bảng 2.1. Kết Qủa và Hiệu Qủa Hoạt Động Kinh Doanh Qua 2 Quý
Chỉ tiêu ĐVT Qúy I/2007 Qúy I/2008 Chênh lệch
∆ %
Kết quả:

818.113
1.314.535
159.571
0,0104
0,0335
0,0126
110,32
84,58
107,92
135,08
11,76
27,44
12,99
Nguồn tin: Phòng Tài Chính- Kế Toán
tương ứng với tỉ lệ tăng là 135,08% so với quý I/2007. Đây là một kết quả đáng mừng cho
thấy công ty đang trên đà làm ăn có hiệu quả.
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn trong quý I/2008 tăng 0,0335 lần so với quý I/2007,
tương ứng với tỉ lệ tăng là 27,44%. Trong qúy I/2007 cứ 1 đồng vốn bỏ ra chỉ thu được
0,1221 đồng lợi nhuận. Nhưng đến quý I/2008 thì cứ 1 đồng vốn bỏ ra thì thu được
0,1556 đồng lợi nhuận. Như vậy rõ ràng việc đầu tư vốn kinh doanh của công ty là tương
đối có hiệu quả. Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí trong quý I/2008 tăng hơn so với quý
I/2007 với tỉ lệ tăng 12,99% cũng là dấu hiệu tốt. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu trong
quý I/2008 tăng hơn so với quý I/2007 với tỉ lệ tăng là 11,76%. Đối với quý I/2007 thì
trong 1 đồng doanh thu có được chỉ tích lũy được 0,0884 đồng lợi nhuận, nhưng đến quý
I/2008 thì tích lũy được 0,0988 đồng lợi nhuận trong 1 đồng doanh thu thu được.
Tóm lại, các chỉ tiêu trong quý I/2008 đều tăng cao so với quý I/2007, đặc biệt là
các chỉ tiêu kết quả. Như vậy trãi qua 1 năm hoạt động kinh doanh của công ty ngày càng
phát triển, là tín hiệu khả quan cho sự mở rộng tiếp theo của một doanh nghiệp còn non
trẻ.
2.5. Những thuận lợi và khó khăn của công ty hiện nay.

3.1.1. Khái niệm
a) Khái niệm về nhân lực
Nhân lực được hiểu là nguồn lực của mỗi con người mà nguồn lực này bao gồm cả
thể lực và trí lực.
b) Khái niệm về nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực của một tổ chức là bao gồm tất cả những người lao động làm việc
trong tổ chức đó.
Hay nguồn nhân lực của một tổ chức được hình thành trên cở sở của các cá nhân
có vai trò khác nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định.
c) Khái niệm về Quản trị nguồn nhân lực
Ngày nay, vấn đề quản trị con người trong các tổ chức, doanh nghiệp không còn
đơn thuần chỉ là vấn đề quản trị hành chính nhân viên. Tầm quan trọng của việc phối hợp
các chính sách và thực tiễn quản trị nhân sự được nhấn mạnh. Nhiệm vụ quản trị con
người là nhiệm vụ của tất cả các quản trị gia, không còn đơn thuần của trưởng phòng
nhân sự hay tổ chức cán bộ như trước đây. Việc cần thiết phải đặt đúng người cho đúng
việc là phương tiện quan trọng nhằm phối hợp thực tiễn quản trị con người với mục tiêu
phát triển của tổ chức, doanh nghiệp. Thuật ngữ Quản trị nguồn nhân lực được dần dần
thay thế cho Quản trị nhân sự, với quan điểm chủ đạo là: con người không còn đơn thuần
chỉ là một yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh nữa mà là một nguồn tài sản quý báu
của tổ chức, doanh nghiệp.
Khái niệm Quản trị nguồn nhân lực có nhiều ý kiến phát biểu khác nhau, như giáo
sư người Mỹ Dinock: “Quản trị nhân sự bao gồm toàn bộ những biện pháp và thủ tục áp
dụng cho nhân viên của một tổ chức và giải quyết tất cả các trường hợp xảy ra có liên
quan đến một loại công việc nào đó”.
Còn giáo sư Flix Migro thì cho rằng: “Quản trị nhân sự là nghệ thuật chọn lựa
những nhân viên mới và sử dụng những nhân viên cũ sao cho năng suất và chất lượng
công việc của mỗi người đều đạt tới mức tối đa có thể được”.
“Quản trị nguồn nhân lực là hệ thống các triết lý, chính sách và hoạt động chức
năng, về thu hút, đào tạo-phát triển và duy trì con người của một tổ chức nhằm đạt được
kết quả tối ưu cho cả tổ chức lẫn nhân viên”. (Trần Kim Dung).

doanh nghiệp. (Nguồn: Trần Kim Dung, 2003, trang 2).
3.2. Các chức năng cơ bản của Quản trị nguồn nhân lực
Hoạt động Quản trị nguồn nhân lực liên quan đến tất cả các vấn đề thuộc về quyền
lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhân viên nhằm đạt được hiệu quả cao cho cả tổ chức lẫn
nhân viên. Trong thực tiễn thì những hoạt động này rất phong phú, đa dạng và rất khác
biệt tùy theo các đặc điểm về cơ cấu tổ chức, công nghệ, kỹ thuật, nhân lực, tài chính,
trình độ phát triển ở các tổ chức. Hầu như tất cả các tổ chức đều phải thực hiện các hoạt
động cơ bản như: xác định nhu cầu nhân viên, lập kế hoạch tuyển dụng, bố trí nhân viên ,
đào tạo, phát triển, khen thưởng kỷ luật nhân viên, trả công lao động, v.v… Tuy nhiên, có
thể phân chia các hoạt động chủ yếu của Quản trị nguồn nhân lực theo 3 nhóm chức năng
chủ yếu sau đây:
3.2.1. Thu hút nguồn nhân lực
Nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực chú trọng vấn đề đảm bảo có đủ số lượng
nhân viên với các phẩm chất phù hợp cho công việc của doanh nghiệp. Để có thể tuyển
được đúng người cho đúng việc thì trước hết doanh nghiệp cần phải căn cứ vào kế hoạch
sản xuất, kinh doanh và thực trạng sử dụng nhân viên trong doanh nghiệp nhằm xác định
được những công việc nào cần tuyển thêm người. Do đó, tổ chức phải tiến hành phân tích
công việc, tuyển dụng và bố trí nhân lực.
a) Phân tích công việc:
Đó là quá trình nghiên cứu nội dung công việc nhằm xác định điều kiện tiến hành,
các nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn khi thực hiện công việc và các phẩm chất, kỹ năng
mà nhân viên cần thiết phải có để thực hiện tốt công việc.
Phân tích công việc cung cấp các thông tin về đặc điểm của công việc và những
tiêu chuẩn mà công việc yêu cầu, từ đó làm cơ sở cho việc xây dựng bản mô tả công việc
vả bản tiêu chuẩn công việc.
Bản mô tả công việc là văn bản liệt kê các chức năng, nhiệm vụ, các mối quan hệ
trong công việc, các điều kiện làm việc, yêu cầu kiểm tra, giám sát và các tiêu chuẩn cần
đạt được khi thực hiện công việc. Bản mô tả công việc giúp cho chúng ta hiểu được nội
dung, yêu cầu của công việc và hiểu được quyền hạn, trách nhiệm khi thực hiện công
việc.

Tuyển dụng,
chọn lựa
Trả công,
khen thưởng
Đào tạo,
huấn luyện
Xác định giá
trị công việc
Đánh giá
nhân viên
Nguồn: Trần Kim Dung, 2003, trang 100.
Chuẩn bị tuyển dụng
Thông báo tuyển dụng
Thu nhận, nghiên cứu hồ sơ
Phỏng vấn sơ bộ
Kiểm tra, trắc nghiệm
Xác minh điều tra
Khám sức khỏe
Ra quyết định tuyển dụng
Bố trí công việc Ứ
N
G

V


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status