THỰC TRẠNG SỬ DỤNG NHÂN LỰC TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI TẬP ĐOÀN - Pdf 68

THỰC TRẠNG SỬ DỤNG NHÂN LỰC TRONG CÔNG TY CỔ
PHẦN DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI TẬP ĐOÀN
2.1. Tổng quan về công ty cổ phần dịch vụ thương mại Tập Đoàn.
2.1.1. Giới thiệu khái quát về công ty.
Công ty cổ phần Dịch vụ Thương Mại Tập Đoàn được thành lập ngày 24
tháng 07 năm 2007 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hải Phòng.
Tên giao dịch của công ty là : Công ty cổ phần Dịch vụ Thương Mại Tập Đoàn
Tên viết bằng tiếng Anh : GROUP SERVICE TRADING JOINT STOCK
COMPANY.
Tên viết tắt: GST
Số dăng ký kinh doanh : 0203003322 do Phòng Đăng ký kinh doanh -Sở
Kế hoạch và Đầu tư Hải phòng cấp ngày 24 tháng 7 năm 2007
Địa chỉ: Số 18/262 , Phường Trần Nguyên Hãn, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng.
Điện thoại giao dịch: (0313)717091.
Fax: 0313717091.
Email: [email protected]
Vốn điều lệ của công ty: 1.800.000.000đ
Mệnh giá cổ phần: 100.000đ
Số cổ phần: 18.000 cổ phần. Trị giá: 1.800.000.000đ
Bảng 1: Danh sách cổ đông Sáng lập:
STT Tên cổ đông
Loại cổ
phần
Số cổ phần
Giá trị cổ phần
( triệu đồng)
Tỷ lệ góp
vốn ( %)
1 Bùi Trung Hiếu Phổ thông 10.800 1.080 60
2 Phan Đức Hoàng Phổ thông 4.500 450 25
3 Vũ Quốc Việt Phổ thông 2.700 270 15

nhiệm các thành viên Hội đồng quản trị. Thông qua báo cáo của Hội đồng quản
trị về tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh, báo cáo kiểm toán, quyết toán
tài chính, phương án phân phối lợi nhuận, chia lợi tức cổ phần, quyết định cơ
cấu tổ chức bộ máy quản lý và điều hành của công ty, quỹ lương và thù lao cho
thành viên hội đồng quản trị và ban kiểm soát.
* Hội đồng quản trị:
Thực hiện các chức năng lãnh đạo, quản lý và kiểm tra giám sát hoạt
động của công ty, Hội đồng quản trị do Đại hội đồng cổ đông công ty bầu ra, có
quyền nhân danh công ty để giải quyết, quyết định mọi vấn đề liên quan đến
mục đích, quyền lợi của công ty.
* Ban kiểm soát:
Ban kiểm soát là tổ chức do Đại hội đồng cổ đông bầu ra.Ban kiểm soát
BAN KIỂM SOÁTĐẠI HỘI ĐỒNG
CỔ ĐÔNG
Phòng
hành
chính
tổng hợp
Phòng tài
chính kế
toán
Bộ phận
vận tải
Bộ phận
xuất
nhập
khẩu
Bộ phận
kinh
doanh lữ

Tổ chức hướng dẫn thi hành các chế độ chính sách liên quan tới chế
độ, quyền lợi người lao động. Đề xuất các biện pháp bảo hộ lao động, cải thiện
điều kiện làm việc, quan tâm tới đời sống vật chất và tinh thần người lao động,
đào tạo và đào tạo lại nhằm nâng cao trình độ cho người lao động. Kiến nghị
khen thưởng kỉ luật CBCNV vi phạm nếu có.
Tham mưu cho giám đốc xây dựng mô hình tổ chức và quản lý doanh
nghiệp, quy hoạch cán bộ.
Quản lý hồ sơ nhân sự trong toàn doanh nghiệp, cũng như các văn bản,
giấy tờ khác có liên quan tới doanh nghiệp.
* Phòng tài chính kế toán:
Tổ chức thực hiện các công việc tài chính kế toán của công ty như : Theo
dõi, ghi chép chi tiêu của công ty theo đúng hệ thống tài khoản và chế độ kế toán
của nhà nước , theo dõi và phản ánh tình hình sử dụng vốn, tài sản của công ty.
Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ kịp thời phản ánh những thay đổi để
lãnh đạo có biện pháp xử lý kịp thời.
* Bộ phận xuất nhập khẩu: thực hiện kinh doanh xuất nhập khẩu, với chức năng
nhiệm vụ kinh doanh xuất nhập khẩu theo giấy phép đăng ký kinh doanh.
*Bộ phận kinh doanh lữ hành :
Kinh doanh các tour du lịch phục vụ khách đi tham quan du lịch, lễ hội,...
trong và ngoài nước, cho thuê xe du lịch, làm hộ, chiếu visa…
*Bộ phận vận tải :
Kinh doanh vận tải đường thủy đường bộ, vận chuyển hành khách trong
và ngoài tỉnh,…
2.1.4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm 2008.
Bảng 2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2008
Đơn vị: nghìn đồng
TT Chỉ tiêu Mã số
Thuyết
minh
Năm 2008

(Nguồn: Phòng kế toán)
Qua kết quả trên ta thấy, công ty kinh doanh cũng đã đạt được kết quả
khá khả quan, tuy lợi nhuận thu lại chưa cao nhưng chứng tỏ công ty cũng đã có
cố gắng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Vì trong năm 2008 nhìn
chung các doanh nghiệp trong nước ta đều đứng trước những khó khăn do tình
hình lạm phát, khủng hoảng kinh tế toàn cầu mang lại. Bên cạnh đó công ty Cổ
phần Dịch vụ Thương mại Tập Đoàn là công ty mới được thành lập ( tháng 7
năm 2007), nên công việc kinh doanh chưa đi vào quỹ đạo cụ thể, các khách
hàng truyền thống chưa có, chi phí ban đầu cho việc xây dựng các mối quan hệ
với khách hàng, chi phí cho việc quảng cáo thương hiệu của công ty, đưa hình
ảnh của công ty tới các khách hàng đã làm chi phí của công ty tăng cao trong
khi doanh thu chưa ổn định.
Tuy vậy công ty cũng đã rất cố gắng tiếp cận với khách hàng nên công ty
đã ký kết được khá nhiều hợp đồng với khách hàng, những hợp đồng này không
lớn nhưng giúp cho công ty có được những bạn hàng quen thuộc, mở rộng được
các mối quan hệ.
Trong thời gian tới, công ty cần phải điều chỉnh lại phương thức kinh
doanh cũng như cải tiến hoàn thiện lại cách thức kinh doanh để công ty hoạt
động đạt hiệu quả cao hơn nữa.
Bảng 3 : Doanh thu 3 bộ phận của công ty năm 2008.
Đơn vị : nghìn đồng
Năm
Chỉ tiêu
6 tháng
đầu năm
6 tháng
cuối năm
Cuối năm / Đầu năm
%
Doanh thu lữ hành. 2.386.400 1.635.000 -751.400 -31,49

thương mại Tập Đoàn.
2.2.1. Tổng hợp số lượng lao động và cơ cấu lao động.
Bảng 4 : Cơ cấu nhân lực của công ty năm 2007 – 2008.
STT
Các bộ phận
Số lượng người Tỉ trọng
Năm 2007 Năm 2008 tuyệt đối %
1 Hội đồng quản trị 3 3 - -
2 Giám đốc 1 1 - -
3 Phó giám đốc 1 1 - -
4 Bộ phận lữ hành 7 11 4 57,14
5 Bộ phận xuất nhập khẩu 6 4 - 2 -33,33
6 Bộ phận vận tải 7 7 - -
7 Phòng hành chính tổng hợp 2 2 - -
8 Phòng tài chính kế toán 3 2 - 1 -33,33
9 Tổ bảo vệ 1 1 - -
Tổng 31 32 1 3,22
( Nguồn : phòng hành chính tổng hợp)
Nhìn vào biểu trên chúng ta thấy rằng số lượng lao động của cả công ty
trong năm 2007, năm 2008 không có sự thay đổi lớn. Mặc dù công ty mới đi
vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Năm 2007 số lượng lao động của toàn công
ty là 31 người, năm 2008 là 32 người chỉ tăng 3,22 %, số lượng lao của toàn
công ty nhìn chung không có biến động nhiều nhưng đi sâu vào tình hình cụ thể
từng bộ phần ta thấy rõ sự thay đổi. Bộ phận kinh doanh lữ hành năm 2007 là 7
người thì năm 2008 là 11 người tăng 57,14 %. Bộ phận kinh doanh xuất nhập
khẩu năm 2007 là 6 người, năm 2008 giảm 2 người còn 4 người tương ứng với
tỉ lệ giảm là 33,33 %. Phòng tổ chức tài chính kế toán năm 2007 là 3 nhân viên,
năm 2008 giảm đi 1 người, tương ứng với tỉ lệ giảm là 33,33 %.
Sự thay đổi về số lượng lao động ở mỗi bộ phận thay đổi có thể giải thích
bởi lý do sau : Công ty cổ phần dịch vụ thương mại Tập Đoàn là công ty mới

Đại học 12 38,71 16 50
Cao đẳng 8 25,81 6 18,75
Trung cấp 6 19,35 5 15,63
Đào tạo khác 3 9,68 2 6,25
( Nguồn : Phòng hành chính tổng hợp )
Hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực của một công ty thể hiện ở việc sắp
xếp bố trí nhân lực ở mỗi phòng ban, đơn vị sao cho phù hợp với trình độ và
năng lực của từng người. sự bố trí hợp lý nhằm phát huy khả năng của mỗi
người lao động trong công việc. Từ đó quá trình sản xuất kinh doanh của công
ty thuận lợi và phát triển hơn. Chính vì vậy người lao động càng cần phải luôn
luôn được nâng cao trình độ văn hoá và nghề nghiệp chuyên môn. Để người lao
động nói riêng và nguồn nhân lực của công ty nói chung đạt tới trình độ nhất
định thì trước hết phải đào tạo nghề, nghiệp vụ cho người lao động và sau đó
cần thiết phải nâng cao trình độ cho họ.
Nhìn vào bảng trên ta thấy trình độ chuyên môn của cán bộ công nhân viên
đều đã được qua đào tạo. Năm 2007 số lượng người trên đại học chiếm 6,45 % ,
năm 2008 thì chỉ tiêu này đã tăng lên và chiếm 9,37 % trong tổng số lao động và tỉ
lệ này tập chung chủ yếu ở ban giám đốc. Số người tốt nghiệp đại học trong năm
2007 là 12 người chiếm 38,71 % và năm 2008 số người tốt nghiệp đại học đã có
sự giă tăng đáng kể 16 người chiếm 50 %. Đây là một tỉ lệ đáng mừng đối với một
công ty vừa mới thành lập, mặt khác do sức ép của nền kinh tế thị trường và sự
cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp kinh doanh cùng ngành nghề , thì một
công ty mới ra đời, còn non trẻ, để tồn tại và phát triển được thì cần phải có đội
ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao.
Về trình độ cao đẳng năm 2007 là 12 người chiếm 25.81 %, năm 2008
chỉ có 6 người chiếm 18,75 %, trình độ trung cấp năm 2007 là 6 nhân viên
chiếm 19,35 %, năm 2008 là 5 nhân viên chiếm 15,63 %. Trình độ khác năm
2007 là 3 nhân viên chiếm 9.68 %, năm 2008 là 2 nhân viên chiếm 6.25% , số
lượng nhân viên ở trình độ đào tạo khác chủ yếu tập trung ở tổ bảo vệ của công
ty. Mặc dù số lượng nhân viên của công ty không có sự biến đối lớn nhưng

A 2 6,45 2 6,25
B 6 19,36 6 18,75
C 4 12,9 7 21,87
Trình độ vi tính 11 35,48 17 63,27
( Nguồn : Phòng hành chính tổng hợp )
Đánh giá một cách khái quát về trình độ ngoại ngữ của cán bộ công nhân
viên trong công ty, thì những con số trên thể hiện trình độ ngoại của người lao
động trong công ty khá cao, có thể nói là phù hợp hay rất lý tưởng cho một công
ty vừa kinh doanh dịch vụ vừa kinh doanh thương mại. Xem xét một cách chi
tiết thì năm 2007 số cán bộ công nhân viên biết ngoại ngữ là 19 người chiếm
61,29 %. Trong đó số người biết ngoại ngữ ở trình độ đại học là 7 người tương
ứng với tỉ lệ là 22,58 %, trình độ A là 2 người chiếm 6,45 %, trình độ B có 6
người chiếm 19,36 %, trình độ C là 4 người chiếm 12,9 %. Đến năm 2008 thì con
số cán bộ công nhân viên biết ngoại ngữ là 24 người chiếm tỉ lệ tới 75 %. Trong
đó số người biết ngoại ngữ ở trình độ đại học có sự gia tăng với số lượng người là
9 người chiếm 28,13 %, tăng so với năm 2007 là 5,55 %. số người ở trình độ A,
trình độ B vẫn giữ nguyên số lượng người là 2 người và 6 người, tương ứng với tỉ
lệ là 6,45 % và 18,75 %, mặc dù số lượng người vẫn giữa nguyên nhưng tỉ lệ %
thì giảm đôi chút, và số lượng nhân viên ở trình độ C cũng tăng, tương ứng với tỉ
lệ tăng là 8,97 % với số lượng người là 7 người chiếm 21,87%.
Biểu 3 : Biểu đồ so sánh trình độ ngoại ngữ
Đơn vị: Người
Về trình độ vi tính số lượng người biết sử dụng vi tính trong năm 2007 là
11 người chiếm 35,48 %, đến năm 2008 thì tỉ lệ này tăng lên đang kể là 17
người chiếm 53,13%. Để có sự thay đổi này là do công ty đã khuyến khích
người lao động học thêm vi tính để áp dụng được yêu cầu của công việc cao
hơn nữa và có thể thăng tiến bản thân, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nhân

Trích đoạn Kết luận về thực trạng sử dụng nhân lực của công ty.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status