THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ DU LỊCH ĐƯỜNG SẮT HÀ NỘI - Pdf 63

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN
NHÂN LỰC TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ DU LỊCH
ĐƯỜNG SẮT HÀ NỘI
2.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo và phát triển NNL của Công
ty CPDVDLĐSHN
2.1.1. Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển của Cụng ty CPDVDLĐSHN
2.1.1.1. Những thụng tin chung
 Tờn Cụng ty:
Tờn tiếng Việt: CễNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ DU LỊCH ĐƯỜNG SẮT HÀ NỘI
Tờn tiếng Anh: HANOI RAILWAY SERVICE JOINT STOCK COMPANY
Tờn viết tắt: HARATOUR
 Địa chỉ giao dịch:
Trụ sở : Số 142 đường Lê Duẩn - quận Đống Đa – Hà Nội
Điện thoại: 04.5182476, 04.8510576.
Fax: 04.5182095,04.5182933.
 Loại hỡnh doanh nghiệp
Công ty Cổ phần dịch vụ du lịch đường sắt Hà Nội là doanh nghiệp nhà nước
được cổ phần hoá theo quyết định 3744/QĐ-BGTVT ngày 07/12/2004 của bộ giao
thông vận tải về việc chuyển công ty dịch vụ du lịch đường sắt thành công ty cổ
phần dịch vụ du lịch đường sắt Hà Nội. Đây là đơn vị sản xuất kinh doanh hạch
toán độc lập, có tư cách pháp nhân đầy đủ, có mở tài khoản tại các ngân hàng, có sử
dụng con dấu riêng.
 Phạm vi kinh doanh hoạt động của Công ty
Công ty được quyền hoạt động kinh doanh theo quy định trong Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh, phù hợp với các quy định của pháp luật, điều lệ tổ chức
và hoạt động của công ty, thực hiện các biện pháp thích hợp để đạt được các mục
tiêu của công ty.
 Mục tiêu hoạt động của Công ty
Mục tiêu hoạt động của công ty là không ngừng phát triển trong các lĩnh vực
hoạt động sản xuất kinh doanh, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước,
thực hiện tối đa hoá lợi nhuận để nâng cao lợi tức cho cổ đông, đồng thời nâng cao

- Chức năng thương mại là thực hiện thật tốt các hoạt động mua và bỏn cỏc
hàng hoỏ và dịch vụ.
- Chức năng tài chính là quản lí tốt việc huy động, sử dụng các nguồn vốn
trong hoạt động của công ty.
- Chức năng quản trị là phải dự báo điều phối, kiểm soát, chỉ huy để tạo điều
kiện cho các hoạt động của công ty phối hợp nhịp nhàng, không để chệch mục tiêu
kế hoạch dự định.
2.1.2.2. Nhiệm vụ:
Nhiệm vụ chủ yếu của công ty là kinh doanh du lịch và dịch vụ du lịch,
khách sạn, thương mại; Tổ chức tốt du lịch lữ hành và dịch vụ du lịch cho khách
trong nước và quốc tế; Kinh doanh thương mại tổng hợp: Bán buôn, bán lẻ, các mặt
hàng giải khát, thực phẩm công nghệ, sản xuất bia, nước ngọt đảm bảo an toàn vệ
sinh cho người tiêu dùng. Mặt khác, nhiệm vụ của công ty cũn đặc biệt chú trọng
đến chất lượng phục vụ uy tín trên thị trường, vỡ vậy cụng ty đó khụng ngừng đầu
tư sửa chữa, mua sắm trang thiết bị để phục vụ khách hàng, đây là những kết quả
ban đầu đáng khích lệ, xu hướng phát triển mới cho Công ty.
2.1.2.3. Các hoạt động chủ yếu:
-Kinh doanh du lịch: kinh doanh lữ hành nội địa, lữ hành quốc tế, cỏc dịch
vụ phục vụ khỏch du lịch. Kinh doanh dịch vụ khỏch sạn, nhà hàng
-Hoạt động hỗ trợ vận tải hàng hoá và vận chuyển hành khách
-Kinh doanh thương mại, rượu bia, nước giải khát, thuốc lá điếu, công nghệ
phẩm, hàng may mặc, máy móc thiết bị; Kinh doanh bất động sản; -Dịch vụ vui
chơi giải trí, thể dục thể thao.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phũng ban:
2.1.3.1. Cơ cấu tổ chức:
Giai đoạn đầu công ty có trên 4000 cán bộ công nhân viên. Đến năm 1989
cũn lại 2000 người, do một số trạm trại, cửa hàng đó giao lại cho cỏc xớ nghiệp
liờn hợp vận tải ( nay là cỏc cụng ty vận tải ). Sau khi chuyển đổi từ cơ chế bao cấp
sang hạch toán kinh doanh độc lập, công ty đó khụng ngừng tổ chức sắp xếp lại cơ
cấu tổ chức. Hiện nay, sau khi chuyển sang mụ hỡnh cụng ty cổ phần, số lượng cán

mại
phía
Nam
Trung
tâm
dịch
vụ
thể
thao
Trung
tâm
Nguyễn
Khuyến
Trung
tâm
điều
hành

hướng
dẫn
DL
Trung
tâm
thương
mại và
kinh
doanh
dịch vụ
Khách
sạn

hành việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông,
kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư của Công ty đó được Hội đồng quản trị và
Đại hội đồng cổ đông thông qua, chức năng nhiệm vụ và quyền hạn do Đại hội
đồng cổ đông qui định.
 Phó tổng giám đốc:
Là người giúp việc cho Tổng giám đốc, được Tổng giám đốc giới thiệu và
Hội đồng quản trị bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về các công
việc được Tổng giám đốc giao.
 Cỏc phũng ban chức năng:
Phũng Tổ chức hành chớnh: Tham mưu về quản lý, tuyển dụng, đào tạo, bảo
hộ lao động, giải quyết các chế độ đối với người lao động. Tham mưu về công tác
tổ chức bộ máy, cán bộ, quản trị hành chính, an ninh trật tự, y tế vệ sinh của Công
ty.
Phũng đầu tư - kinh doanh: Tham mưu công tác đầu tư xây dựng các công
trỡnh phục vụ cụng tỏc phỏt triển sản xuất kinh doanh. Tham mưu phát triển sản
xuất kinh doanh trên cơ sở các ngành nghề hiện có và phát triển các ngành nghề
mới.
Phũng tài chớnh kế hoạch: Tổ chức tham mưu, giúp Tổng giám đốc quản lý
về cụng tỏc tài chớnh, kế toỏn, theo quy định hiện hành của nhà nước, của công ty.
Tham mưu định hướng kế hoạch phát triển SXKD của công ty.
Phũng du lịch: Tham mưu định hướng chiến lược phát triển kinh doanh du
lịch - lữ hành; Phát triển kinh doanh dịch vụ du lịch. Tham mưu điều hành kinh
doanh du lịch lữ hành và tổ chức dịch vụ toàn cụng ty.
Ban quản lí 142 Lê Duẩn: Trực tiếp điều hành các hoạt động nhằm khai thác
tối đa hiệu quả văn phũng cho thuờ tại toà nhà 142 Lờ Duẩn như: đảm bảo dịch vụ
tốt nhất (điện nước, an ninh trật tự…); quảng cáo tiếp thị kịp thời tỡm nguồn khỏch
thuê khi có khách hàng trả lại, đàm phán với khách hàng để tham mưu với Tổng
giám đốc kí các hợp đồng cho thuê.
Các đơn vị trực thuộc (11 đơn vị): 4 đơn vị chuyên kinh doanh lữ hành du
lịch và dịch vụ du lịch; 5 đơn vị kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ và kinh doanh lữ

Qua đó ta có thể thấy lượng khách Trung Quốc vào Việt Nam luôn đạt ở mức
cao hơn so với các nước khác rất nhiều. Thị trường khách du lịch từ Trung Quốc
vào Việt Nam là thị trường đầy tiềm năng, tuy nhiên từ năm 2005 và 2006 thỡ
lượng khách du lịch Trung Quốc giảm mạnh do ảnh hưởng của dịch cúm gia cầm
và tỡnh hỡnh quan hệ, chớnh sỏch giữa hai Chớnh phủ.
2.1.4.3. Điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật
Công ty CPDVDLĐSHN có tổng giá trị tài sản dài hạn là 23,457,650,227
đồng ( hai mươi ba tỷ, bốn trăm năm mươi bảy triệu, sáu trăm năm mươi nghỡn, hai
trăm hai mươi bảy đồng). Trong đó tài sản cố định 23,051,282,886 đồng ( Hai mươi
ba tỷ, không trăm năm mươi mốt triệu, hai trăm tám lăm nghỡn, tỏm trăm tám sáu
đồng ) và chi phí xây dựng dở dang là: 3,674,334,871 đồng ( Ba tỷ, sáu trăm bảy tư
triệu, ba trăm ba tư nghỡn, tỏm trăm bảy mốt đồng ).
Thương hiệu của Công ty ( Haratour ) đó được khách hàng biết đến và có chỗ
đứng nhất định trên thị trường. Công ty đó cú một cơ sở vật chất kỹ thuật khá đầy
đủ với trang thiết bị máy móc hiện đại cho từng phũng, từng bộ phận như : điện
thoại, máy fax, máy vi tính, mạng internet, máy điều hoà…Công ty có diện tích
1000 mét vuông là văn phũng cho thuờ, cú một đội ngũ CBCNV có trỡnh độ
chuyên môn. Năm 2004 và 2005 Công ty được bỡnh chọn trong top 19 doanh
nghiệp có dịch vụ lữ hành được hài lũng do bỏo Sài Gũn tiếp thị thực hiện. Đó
chính là cơ sở nền tảng cho sự phát triển của Công ty.
2.1.4.4.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Qua số liệu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ta thấy doanh thu của năm
2005 là thấp hơn so với doanh thu năm 2004 và 2006 là do năm 2005 Công ty mới
bước vào thời kỳ đổi mới chuyển đổi sang hỡnh thức cụng ty cổ phần, mặt khỏc do
ảnh hưởng của dịch cúm gia cầm H5N1 cũng làm ảnh hưởng lớn đến lượng khách
du lịch nội địa và ra nước ngoài. Nhưng từ năm 2006 thỡ doanh thu của Cụng ty
tăng mạnh do công ty đó bước đầu đi vào ổn định, có chiến lược kinh doanh phù
hợp nhằm phát triển hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành và thương mại.
Về chi phớ, chi phớ quản lớ và chi phí bán hàng của Công ty có xu hướng
tăng dần theo qui mô hoạt động của Công ty, đó là do từ năm 2005 công ty đó cho

Chi phớ tài chớnh
774,987,965 459,478,717 457,594,900
8
Chi phớ bỏn hàng
5,743,106,598 8,296,645,998 8,055,017,867
9
Chi phớ quản lý doanh
nghiệp
2,470,694,269 -1,756,026 0
10
Lợi nhuận thuần từ
hoạt động kinh doanh
(5+(6-7)-(8+9))
376,008,978 1,298,694,145 2,317,780,408
11
Thu nhập khỏc
1,078,722,022 1,213,467,682 47,575,454
12
Chi phớ khỏc
841,143,616 126,800,904 87,798,108
13
Lợi nhuận khỏc (11-12)
237,578,406 1,086,666,778 -40,222,654
14
Tổng lợi nhuận kế toán
trước thuế (5+10+13)
9,969,205,010 12,432,502,363 13,092,312,418
Bảng 2.1. Tổng hợp tỡnh hỡnh sản xuất kinh doanh của Cụng ty qua cỏc năm
*
2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo và phát triển NNL của

chức nhiều tour du lịch trong nước và ra nước ngoài với dịch vụ chu đáo, hướng
dẫn viên nhiệt tỡnh mà giỏ cả lại khỏ hấp dẫn để thu hút khách du lịch.
2.2.1.3. Đặc điểm về sản phẩm và hoạt động kinh doanh của Cụng ty
Công ty CPDVDLĐSHN trực thuộc ngành đường sắt Việt Nam - Bộ giao
thông vận tải, vỡ vậy cụng tỏc đào tạo nguồn nhân lực cho lĩnh vực du lịch chưa
được quan tâm đúng mức, thiếu chỉ đạo, điều hành, nhận thức trong ngành về
hoạt động của Công ty chỉ là hoạt động bên cạnh vận tải. Công ty hoạt động kinh
doanh trên nhiều lĩnh vực, các hoạt động kinh doanh chưa mang tính chỉ huy,
điều hành tập trung. Mặt khác các đơn vị thuộc Công ty hoạt động kinh doanh
phân tán xa Công ty, do đó điều kiện để tổ chức đào tạo nguồn nhân lực cho mọi
hoạt động không thuận lợi. Sản phẩm mang tính xó hội cao, phụ thuộc nhiều yếu
tố khỏch quan như: điều kiện tự nhiên, tâm lý xó hội, sự phỏt triển kinh tế xó
hội…Ngoài ra, cụng việc một người phải kiêm nhiệm nhiều vỡ vậy cụng tỏc đào
tạo toàn diện cho nhân lực trong Công ty khó thực hiện.
2.2.1.4. Đặc điểm về lao động và quản lý của Cụng ty
 Cơ cấu lao động phân theo lao động trực tiếp, gián tiếp:
Hiện tại Công ty có 127 nhân viên trong đó 15 nhân viên được xếp vào lao
động gián tiếp và 95 nhân viên được xếp vào lao động trực tiếp cũn lại là tự lo
lương
*
và nhân viên khác. Như vậy cứ 6 nhân viên trực tiếp làm ra sản phẩm thỡ cú
1 nhõn viờn quản lý. Cơ cấu này tương đối hợp lý. Trong cách chia lao động gián
tiếp hay lao động trực tiếp, do đặc thù của ngành dịch vụ lao động trực tiếp là lao
động trực tiếp tạo ra sản phẩm trong đó có tính cả nhân viên phũng Du Lịch. Những
*
*
Tự lo lương: là một bộ phận được Công ty giao khoán cho một công việc nhất định, tuy nằm trong cơ cấu của
Công ty nhưng độc lập về kinh doanh, hạch toán và chi trả lương cho nhân viên.
người này trực tiếp tiếp cận thị trường và cung cấp sản phẩm dịch vụ tới khách
hàng. Lao động gián tiếp gồm có lao động quản lý kinh tế, lao động quản lý kỹ

*
Nguồn: Phũng Tổ chức hành chớnh
STT TRèNH ĐỘ VĂN HOÁ
CHUYẾN MễN
TỔNG SỐ ĐỘ TUỔI
<=30 31-40 41-50 >50 tuổi
1 Trên đại học 2 1 1
2 Đại học 60
Kinh tế vận tải, KTXD 5 1 2 2
Kinh tế ăn uống công cộng 2 1 1
Tài chớnh kế toỏn 14 6 5 3
Quản trị kinh doanh 19 13 5 1
Kinh tế lao động 3 1 1 1
Đại học ngoại ngữ 10 8 2
Kế hoạch vật tư, thống kê 4 2 1 1
XD dõn dụng và CN 1 1
Luật 2 2
3 Cao đẳng 3 2 1
4 Trung học chuyờn nghiệp 17 7 5 1 4
5 Cụng nhõn kỹ thuật 8 2 6
6 Lớp 12 26 4 11 11
7 Lớp 9 11 3 3 3 2
Cộng 127 50 43 23 11
(Nguồn: Phũng Tổ chức hành chớnh )
Qua bảng trờn ta thấy trỡnh độ của đội ngũ lao động ngày càng được nâng
cao. Lao động có trỡnh độ đại học chiếm tỷ lệ khá lớn (48%) trong tổng lao động
toàn Công ty, từ đó cho thấy sự quan tâm của ban lónh đạo đối với chất lượng
đội ngũ lao động. Phần lớn lao động có trỡnh độ đại học là lao động trẻ. Trong số
60 lao động có trỡnh độ đại học có đến 31 lao động dưới 30 tuổi, 17 lao động từ
31 đến 40 tuổi, cũn lại 13 lao động từ 41 tuổi trở lên. Bên cạnh đó, có 37 lao

thỡ những lao động có trỡnh độ lí luận chính trị cao cấp cử nhân đều là lao động
quản lí. Theo thống kê thỡ trong số 19 lao động quản lý thỡ cú 6 người có trỡnh
độ lí luận chính trị cao cấp cử nhân, 12 người đó được đào tạo qua quản lý Kinh
tế. Trong số 44 kỹ sư, chuyên viên, cán sự thỡ có 24 người (chiếm 55%) đó được
đào tạo quản lí Kinh tế. Điều đó chứng tỏ Công ty đó coi trọng chất lượng của
đội ngũ lao động quản lý cũng như lao động kỹ thuật. Đó là lợi thế của Công ty
trong việc cạnh tranh với thị trường. Tuy vậy, nếu xét tổng thể thỡ số cán bộ
công nhân viên đó được đào tạo về quản lí kinh tế và lí luận chính trị cũn rất hạn
chế. Tỉ lệ lao động có trỡnh độ lí luận chính trị rất thấp, chỉ có 5% so với tổng số
lao động toàn Công ty trong đó chỉ tập trung vào những cán bộ quản lí cấp cao.
Số lao động đó học qua quản lớ kinh tế là 36 người, chiếm 29%, trong đó chủ
yếu là các chức danh: giám đốc, phó giám đốc, kế toán trưởng, trưởng, phó
phũng, đội trưởng, đội phó, chuyên viên, kỹ sư, cán sự.
 Cơ cấu công nhân phân theo bậc thợ
Hiện nay Cụng ty có đến 65 công nhân chiếm trên 50% tổng lao động
toàn Công ty trong đó có 12 người làm dịch vụ du lịch, 11 bảo vệ và 11 nhân
viên phục vụ, cũn lại là lễ tõn, buồng khỏch sạn, lỏi xe…Cú 12 bậc thợ từ bậc 1
đến bậc 12 trong đó duy nhất nhân viên phục vụ là lên đến bậc 12 cũn cỏc loại
cụng nhõn khỏc chỉ lờn đến bậc 6. Như vậy để lên được đến bậc cuối cùng thỡ
người lao động phải phấn đấu rất lâu, do đó không khuyến khích tạo động lực lao
động cho người lao động, nhất là người mới vào nghề.
Bảng 2.5. Cơ cấu công nhân phân theo bậc thợ của Công ty năm 2006
ST
T
LOẠI CễNG
NHÂN
Tổng
số
BẬC THỢ
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12

Chuyờn viờn phụ trỏch
Các đơn vị trực thuộcCỏc phũng chuyờn mụn
giải quyết các chế độ cho người lao động. Các nội dung công việc trên đều thực
hiện theo quy chế, sự chỉ đạo điều hành của cấp trên có thẩm quyền. Có kế hoạch
đào tạo và đào tạo lại lực lượng lao động cho từng bộ phận, từng cá nhân khi cần
thiết như: Nâng bậc lương hàng năm, bồi dưỡng nghiệp vụ, nâng cao tay nghề, bổ
sung kiến thức mới về các lĩnh vực có liên quan.
Cỏc phũng, đơn vị trực thuộc: Là nơi trực tiếp quản lý và sử dụng nhõn lực
theo các điều khoản đó được ký kết giữa Tổng giám đốc Công ty và người lao
động.
2.2.2. Cỏc nhõn tố bờn ngoài Cụng ty
2.2.2.1. Thực trạng nguồn nhân lực nước ta
Việt Nam được xem là quốc gia có nhiều lợi thế so sánh trong việc tham gia
vào thị trường toàn cầu vỡ cú lực lượng lao động dồi dào, đa phần là lao động trẻ
có khả năng thích ứng nhanh trước những ngành nghề mới. Tuy nhiên, cần thừa
nhận rằng lực lượng lao động Việt Nam nhiều nhưng trỡnh độ chuyên môn kỹ thuật
của người lao động thấp, cơ cấu phân bố chưa hợp lý, cú nhiều ngành đào tạo thừa
không sử dụng hết, nhưng có những ngành quá thiếu, đặc biệt là đội ngũ công nhân
kỹ thuật thiếu ở hầu hết các ngành, khu vực kinh tế.
Trong khi đó, thực trạng về đào tạo và trang bị kiến thức quản lý cho cỏn bộ
quản lý các doanh nghiệp của Việt Nam rất đa dạng, đa số là vừa học vừa làm, từ
những công nhân bậc thấp phấn đấu trở thành quản đốc phân xưởng, rồi là cán bộ
quản lý hoặc từ cỏc doanh nghiệp nhỏ phỏt triển theo nhu cầu thị trường, rút kinh
nghiệm trong thực tế vỡ thế nghiệp vụ cụ thể thường rất giỏi nhưng kiến thức sâu
rộng có hệ thống trong quản lý thỡ rất yếu khi doanh nghiệp được mở rộng. Một
vấn đề khá nóng bỏng ở Việt Nam hiện nay là lao động chất xám ở Việt Nam đang
khan hiếm trầm trọng ở tất cả các giám đốc, chuyờn gia tài chớnh, ngõn hàng, kinh
doanh marketing, kỹ thuật…
Trước tỡnh trạng khan hiếm lao động chất xám, Công ty đó thiết lập mối
quan hệ với một số trường Đại học, cao đẳng để tham gia ý kiến về nội dung,

trực thuộc đề nghị để thiết lập kế hoạch đào tạo cụ thể, trỡnh lờn Phú tổng giỏm
đốc. Sau khi Phó tổng giám đốc xem xét thấy phù hợp sẽ phê duyệt, chỉ đạo, điều
hành kế hoạch đào tạo đó. Phũng Tổ chức – hành chớnh sẽ trực tiếp thực hiện
chương trỡnh đào tạo và phát triển dưới sự chỉ đạo của cấp trên như: lên danh sách
các đối tượng được đào tạo, thông báo nội dung, địa điểm học, chi phí đào tạo…
Sự phõn rừ chức năng nhiệm vụ cũng như mối liên hệ mật thiết giữa các cấp,
các bộ phận thực hiện đào tạo giúp cho công tác đào tạo được thực hiện kịp thời,
hiệu quả mà không bị chồng chéo về nhiệm vụ. Tuy vậy, thực tế bộ phận trực tiếp
thực hiện công tác đào tạo lại chỉ gồm một chuyên viên phụ trách, mà chuyên viên
này chưa có nhiều kinh nghiệm, lại chưa được đào tạo chuyên môn về lĩnh vực đó
nên việc thực hiện công tác đào tạo chưa đạt được hiệu quả cao.
2.3.2. Các phương pháp đào tạo:
Hiện nay Công ty CPDVDLĐSHN áp dụng các phương pháp đào tạo sau:
2.3.2.1. Kốm cặp, chỉ bảo:
Dành cho những nhân viên hoặc công nhân mới vào nghề chưa có kinh
nghiệm. Những nhân viên lâu năm sẽ hướng dẫn, chỉ bảo cách làm, truyền đạt một
số kinh nghiệm của mỡnh để nhân viên mới có thể thực hiện công việc một cách
nhanh chóng. Phương pháp này có ưu điểm là người lao động có thể vận dụng được
kiến thức, kỹ năng được học hiệu quả hơn. Nhược điểm là nhân viên mới có thể
học cả những tật xấu, cách làm lạc hậu; dễ tạo cảm giác ức chế, không thoải mái
cho người được kèm cặp do đó ít được áp dụng trong Công ty.
2.3.2.2. Luõn chuyển, thuyờn chuyển cụng việc:
Hỡnh thức này rất phổ biến trong Công ty, nó được áp dụng với cả lao động
trực tiếp và gián tiếp. Đơn cử một trường hợp ở phũng Du lịch một nhõn viờn đang
làm hướng dẫn viên du lịch được chuyển sang làm công tác quỹ sau khi người đó
học xong văn bằng hai chuyên ngành tài chính kế toán. Hay một trường hợp khác ở
phũng Tổ chức hành chớnh một cỏn bộ đang làm công tác Đoàn và bảo vệ, quân sự
được chuyển sang làm Phó phũng Tổ chức hành chớnh phụ trỏch về cụng tỏc tổ
chức-cỏn bộ. Phương pháp này có ưu điểm là tận dụng được nguồn nhân lực sẵn có
trong tổ chức mà không mất công sức, chi phí tuyển dụng từ bên ngoài, vừa khắc

việc.
2.3.2.6. Hoạt động tham quan:
Công ty cử người lao động đi tham quan ở các cơ sở cùng ngành trong nước
để học tập, trau dồi kiến thức, kỹ năng và phương pháp làm việc tiên tiến của Công
ty bạn. Ví dụ Công ty cử nhân viên phục vụ buồng bàn ở khách sạn Mùa Xuân đến
tham quan tại khách sạn có quy mô lớn hơn là khách sạn Công Đoàn ở Thanh Hoá
để học hỏi cách làm, kỹ năng phục vụ của nhân viên phục vụ ở đó. Phương pháp
này có ưu điểm là người lao động dễ dàng tiếp thu những kiến thức, kỹ năng cần
thiết qua quan sát thực tế ở các Công ty khác, cải thiện sự thực hiện công việc của
người lao động. Song áp dụng phương pháp này khá tốn chi phí và có thể ảnh
hưởng đến thời gian làm việc của người lao động, nhất là trường hợp Công ty bạn
cách xa Công ty.
2.3.2.7. Các cuộc thi về các kỹ năng xử lý các tỡnh huống trong cụng việc:
Đây là một hoạt động rất bổ ích và thu hút được đông đảo CBCNV trong
Công ty tham gia. Công ty thường tổ chức các buổi kỉ niệm những ngày lễ lớn của
đất nước trong đó lồng ghép cuộc thi tỡm hiểu về nhiều lĩnh vực như: lịch sử phát
triển của ngành Du lịch, các điểm du lịch nổi tiếng trong nước và nước ngoài, kỹ
năng xử lý cỏc tỡnh huống trong cụng việc…CBCNV cú thể tham gia trả lời theo
nhúm hoặc cỏ nhõn, được một hội đồng ban giám khảo gồm các cán bộ có trỡnh
độ, kinh nghiệm trong Công ty đánh giá, chấm điểm. Người thắng cuộc sẽ được
trao phần thưởng. Các cuộc thi vừa mang tính chất vui chơi có thưởng, vừa là cơ
hội học hỏi, trao đổi lẫn nhau, làm tăng vốn kiến thức và hiểu biết cho người lao
động. Mặt khác, phương pháp này khắc phục được nhược điểm của phương pháp
kèm cặp, chỉ bảo là những người đi trước có thể truyền đạt nhiều kinh nghiệm quí
cho các nhân viên mới, chưa có kinh nghiệm mà không tạo cảm giác ức chế cho họ.
2.3.3. Thực trạng xây dựng và thực hiện chương trỡnh đào tạo và phát triển
NNL
Chương trỡnh đào tạo được xây dựng và thực hiện theo trỡnh tự cỏc bước
tuần tự, chặt chẽ, có sự phân công rừ ràng về trỏch nhiệm ở từng khõu. Điều đó
được thể hiện qua sơ đồ sau:

phát triển nguồn nhân lực có mối quan hệ chặt chẽ với kế hoạch sản xuất kinh
doanh. Tuỳ theo kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty trong ngắn hạn hay dài
hạn mà chuyờn viờn cỏc phũng ban, đơn vị trực thuộc sẽ xây dựng kế hoạch đào
tạo tương ứng.
+ Theo kế hoạch của Tổng cục Du lịch. Hàng năm, Tổng cục Du lịch có gửi
văn bản kế hoạch chung về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của Công ty trong
Xem xột phờ duyệt
Phó Tổng giám đốc Công
ty
Nội bộ, bờn ngoài
Thực hiện chương trỡnh
ĐT
Cán bộ đào tạo Kiểm tra kết quả
Phũng TC-HC của Cụng
ty
Tổng hợp kết quả và
lưu hồ sơ
đó có kế hoạch về số lượng, trỡnh độ, ngành nghề cần đào tạo và tỷ lệ chi phí đào
tạo trích từ chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty. Công ty sẽ căn cứ vào bản kế
hoạch đó để đề ra kế hoạch cụ thể về từng chỉ tiêu sao cho phù hợp với yêu cầu
công việc và điều kiện thực tế của mỡnh.
+ So sánh kết quả đánh giá năng lực của CBCNV với tiêu chuẩn viên chức
chuyên môn, nghiệp vụ.
Để xác định nhu cầu đào tạo chính xác cần có những văn bản quy định cụ thể
về chức trách, hiểu biết và yêu cầu về trỡnh độ đối với từng vị trí làm cơ sở cho
việc xác định nhu cầu đào tạo cho từng đối tượng. So sánh với kết quả đánh giá
năng lực, trỡnh độ của người lao động có thể biết từng người thiếu hụt những kỹ
năng, kiến thức gỡ để đáp ứng yêu cầu công việc từ đó có hướng đào tạo bồi dưỡng
thích hợp, kịp thời. Công ty đó xõy dựng bản tiờu chuẩn viờn chức chuyờn mụn,
nghiệp vụ cho một số đối tượng cụ thể trong Công ty.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status