Trần Thuý Giang QTCL 45 Luận văn tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
5S là công cụ quản lý chất lượng du nhập từ Nhật Bản nhưng nó rất phù hợp với
điều kiện và môi trường ở Việt Nam. Những năm vừa qua rất nhiều tổ chức đã thực hiện
5S một cách hiệu quả đặc biệt là các doanh nghiệp sản xuất, nơi mà công nhân thường
xuyên làm việc với nhiều máy móc thiết bị và cần có một sự đảm bảo về an toàn lao
động. Ngoài ra 5S còn được áp dụng hoàn thiện hệ thống quản lý đối với các tổ chức đã
từng được công nhận áp dụng hệ thống quản lý ISO 9001, ISO14000, KAIZEN… 5S là
điều kiện cơ bản và quan trọng đẻ thực hiện KAIZEN một cách hiệu quả nhất.
5S với những nguyên lý không quá phức tạp, phù hợp với mọi loại hình doanh
nghiệp nên rất thuận tiện khi thực hiện áp dụng. Trong quá trình thực tập tại công ty
cổ phần dịch vụ du lịch đường sắt Hà Nội em đã nhận thấy điều kiện của công ty
hoàn toàn có thể thực hiện chương trình 5S một cách có hiệu quả. Thực hiện 5S tại
công ty là một cách nhìn khác trong cách thức quản lý. Công ty chưa áp dụng một hệ
thống quản lý chất lượng, cũng như công cụ quản lý chất lượng nào nên giới thiệu
làm quen với 5S sẽ là cơ sở lý luận để có thể trong tương lai công ty tiến tới áp dụng
một hệ thống quản lý như ISO 9001 chẳng hạn. Chính vì lý do như trên mà em đã
chọn đề tài bài luận văn của mình là : Nghiên cứu áp dụng 5S tạo môi truờng làm
việc hiệu quả tại các phòng ban chức năng của công ty cổ phần dịch vụ du lịch
đường sắt Hà Nội.
Trong khuôn khổ của bài luận văn em xin đưa ra một số thông tin cơ bản về
thực trạng công ty, về nội dung cũng như cách thức, quá trình thực hiện kiểm soát,
cải tiến chương trình 5S khi áp dụng vào các phòng ban chức năng.
Bố cục của luận văn bao gồm ba chương chính:
Chương 1 : Giới thiệu về công ty cổ phần dịch vụ du lịch đường sắt Hà Nội
Chương 2 : Thực trạng quản lý các yếu tố sản xuất và môi trường làm việc của
công ty và sự cần thiết áp dụng 5S
Chương 3 : Áp dụng 5S tạo môi trường làm việc hiệu quả các phòng ban chức
năng tại công ty.
Trong quá trình tìm hiểu thông tin không tránh khỏi những sai sót rất mong sự
góp ý, chỉ bảo của thầy hướng dẫn cũng như các cô, chú trong công ty cổ phần dịch
Trần Thuý Giang QTCL 45 Luận văn tốt nghiệp
Trong đó:
Kinh doanh du lịch bao gồm:
Kinh doanh lữ hành nội địa
Kinh doanh lữ hành quốc tế
kinh doanh dịch vụ du lịch bao gồm:
Kinh doanh dịch vụ Khách sạn, nhà hàng và các dịch vụ khác
Sản xuất nhãn và bao bì
Mua bán chất bôi trơn làm sạch động cơ
Mua bán nhiên liệu khác dùng trong động cơ
Hoạt động hỗ trợ vận tải hàng hoá và khách sạn
Sản xuất nước uống
Kinh doanh bất động sản với quyền sở hữu hoặc đi thuê
Hoạt động thể thao và giải trí khác.
Phạm vi kinh doanh và hoạt động của công ty:
Công ty được quyền hoạt động kinh doanh theo quy định trong Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh, phù hợp với các quy định của pháp luật, điều lệ tổ chức và hoạt động của
công ty, thực hiện các biện pháp thích hợp để đạt được các mục tiêu của công ty.
Mục tiêu hoạt động của công ty:
Mục tiêu hoạt động của công ty là không ngừng phát triển trong các lĩnh vực hoạt
động sản xuất kinh doanh, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước, thực hiện
tối đa hoá lợi nhuận để nâng cao lợi tức cho cổ đông, đồng thời nâng cao thu nhập cho
người lao động và cải thiện điều kiện lao động.
Khoa quản trị kinh doanh Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
3
Trần Thuý Giang QTCL 45 Luận văn tốt nghiệp
1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty
Chức năng:
Quản lý điều hành doanh nghiệp trong mọi lĩnh vực sản xuất kinh doanh cụ thể như
sau:
đường sắt được hợp nhất bởi công ty ăn uống đường sắt và trạm bán hàng trên tàu
Tại quyết định số 3271/ QĐ - TC, ngày 9 tháng 12 năm 1970 của Bộ trưởng bộ giao
thông vận tải KT: Thứ trưởng Hồng Xích Tâm.
Trụ sở 104C đường Lê Duẫn, Hà Nội.
Năm 1975 đất nước thống nhất, đường sắt Bắc Nam được khôi phục, tổng cục
đường sắt đã chỉ đạo công ty phục vụ đường sắt tổ chức phục vụ tại các ga Huế, Đà
Nẵng, Nha Trang, Sài Gòn và năm 1976 đã thành lập công ty phục vụ đường sắt II
(Đà Nẵng), Công ty phục vụ đường sắt III (Sài Gòn) trên cơ sở cán bộ của công ty
phục vụ đường sắt I ( Hà Nội)
Năm 1989, căn cứ yêu cầu nhiệm vụ đổi mới quản lý của nhà nước về kinh tế,
đảm bảo quyền chủ động sản xuất kinh doanh và chuyển các đơn vị kinh tế cơ sở
sang hoạch toán kinh doanh XHCN trong ngành đường sắt. Công ty phục vụ đường
sắt Hà Nội đã đổi tên thành Công ty dịch vụ du lịch đường sắt Hà Nội tại quyết định
số 836 ĐS/TC, ngày 13 tháng 11 năm 1989 của cục trưởng cục đường sắt: Thứ
trưởng BGTVT kiêm Tổng cục trưởng Tổng cục đường sắt Đoàn Văn Xê ký.
Năm 1992, sau khi bàn giao một số đơn vị sang ga, công ty từ 21 đơn vị cơ sở
còn lại 8 đơn vị.
Căn cứ quy chế về thành lập và giải thể doanh nghệp nhà nước ban hành kèm theo
Nghị định số 388/ HĐBT, ngày 20/11/1991 của HĐBT. Công ty Dịch vụ du lịch
đường sắt Hà Nội được thành lập tại quyết định số 607/QĐ/TCCB - LĐ, ngày 05
tháng 04 năm 1993 của bộ trưởng BGTVT.
Năm 2002 Căn cứ Nghị định Số 64/2002/NĐ-CP, ngày 19/06/2002 của Chính
Phủ về chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần.
Tại quyết định số 3744/QĐ - BGTVT, ngày 07 tháng 12 năm 2004 Bộ trưởng
Bộ GTVT đã ký quyết định chuyển công ty dịch vụ du lịch đường sắt Hà Nội thành
công ty cổ phần.
Khoa quản trị kinh doanh Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
5
Trần Thuý Giang QTCL 45 Luận văn tốt nghiệp
Công ty cổ phần dịch vụ du lịch đường sắt Hà Nội chính thức đi vào hoạt
P. TỔ CHỨC - HÀNH CHÍNH
P. TỔ CHỨC - HÀNH CHÍNH
P. TÀI CHÍNH - KẾ HOẠCH
P. TÀI CHÍNH - KẾ HOẠCH
P. DU LỊCH
P. DU LỊCH
P. ĐẦU TƯ - KINH DOANH
P. ĐẦU TƯ - KINH DOANH
TT LỮ HÀNH VÀ THƯƠNG MẠI
QUỐC TẾ ĐƯỜNG SẮT
TT LỮ HÀNH VÀ THƯƠNG MẠI
QUỐC TẾ ĐƯỜNG SẮT
TT DỊCH VỤ DU LỊCH THƯƠNG MẠI
ĐƯỜNG SẮT
TT DỊCH VỤ DU LỊCH THƯƠNG MẠI
ĐƯỜNG SẮT
TT ĐIỀU HÀNH HƯỚNG DẪN DU
LỊCH
TT ĐIỀU HÀNH HƯỚNG DẪN DU
LỊCH
TT THỂ THAO DU LỊCH ĐƯỜNG
SẮT HÀ NỘI
TT THỂ THAO DU LỊCH ĐƯỜNG
SẮT HÀ NỘI
TT DU LỊCH THƯƠNG MẠI ĐƯỜNG
SẮT
TT DU LỊCH THƯƠNG MẠI ĐƯỜNG
SẮT
TT THƯƠNG MẠI VÀ KINH DOANH
DỊCH VỤ
hội đồng quản trị có thể kiêm Tổng giám đốc Công ty và được Đại hội cổ đông thông
qua. Các thành viên Hội đồng quản trị có thể kiêm nhiệm các chức vụ điều hành trực
tiếp sản xuất kinh doanh của công ty.
Quyền và nghĩa vụ của Chủ tịch hôi đồng quản trị do điều lệ công ty và Luật
Doanh nghiệp quy định. Chủ tịch hội đồng quản trị phải triệu tập và chủ toạ Đại hội
cổ đông và các cuộc họp của Hội đồng Quản trị.Một uỷ viên HĐQT sẽ thay mặt Chủ
tịch khi được chủ tịch uỷ quền. Trong trường hợp này, Chủ tịch phải thông báo cho
HĐQT về việc uỷ quyền. Trường hợp Chủ tịch tạm thời không thể thực hiện nhiệm
vụ vì bất kỳ lý do nào, thì Hội đồng Quản trị có thể bổ nhiệm một người khác trong
số các thành viên của HĐQT để thực hiện thay nhiệm vụ cho Chủ tịch HĐQT.
Khoa quản trị kinh doanh Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
8
Trần Thuý Giang QTCL 45 Luận văn tốt nghiệp
Tổng giám đốc - Phó tổng giám đốc
Hội đồng quản trị bổ nhiệm Tổng Giám đốc, Phó tổng giám đốc và ký kết hợp
đồng lao động với Tổng Giám đốc, Phó tổng đốc. Hợp đồng lao động quy định rõ
mức lương, thù lao, quyền lợi và các điều kiện khác của hợp đồng. Thông tin về mức
lương, trợ cấp, quyền lợi của Tổng Giám đốc phải được báo cáo cho đại hội cổ đông
thường niên và được nêu trong báo cáo thường niên của Công ty.
Nhiệm kỳ Tổng Giám đốc là 3 năm (ba) trừ khi HĐQT có quy định khác. Khi
hết nhiệm kỳ có thể được HĐQT xem xét bổ nhiệm lại. Nếu bổ nhiệm lại thì phải ký
kết lại hợp đồng lao động lại với Tổng giám đốc.
Các phòng chức năng của của công ty
* Phòng tài chính - kế hoạch
Nguyên tắc hoạt động
Tổng giám đốc điều hành hoạt động của phòng thông qua kế toán trưởng hoặc
trưởng phòng.
Kế toán trưởng (hoặc trưởng phòng), điều hành hoạt động của phòng, chịu trách
nhiệm trước Tổng giám đóc về thực hiện chức năng nhiệm vụ và các vụ việc vi phạm
pháp luật, tiêu cực xảy ra trong phòng.
* Phòng đầu tư - Kinh doanh
Nguyên tắc hoạt động
Tổng giám đốc hoặc phó tổng giám đốc được Tổng giám đốc phân công điều
hành hoạt động của phòng Đầu tư - Kinh doanh thông qua trưởng phòng.
Trưởng phòng, điều hành hoạt động của phòng, chịu trách nhiệm trước Tổng
giám đốc về thực hiện chức năng nhiệm vụ của phòng về các việc vi phạm pháp luật,
tiêu cực xảy ra trong phòng.
Khoa quản trị kinh doanh Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
10
Trần Thuý Giang QTCL 45 Luận văn tốt nghiệp
Viên chức, nhân viên trong phòng chịu sự quản lý, phân công nhiệm vụ của trưởng phòng trên
cơ sở HĐLĐ Tổng giám đốc đã ký và chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng về phần việc được
giao.
Trường hợp Tổng giám đốc làm việc trực tiếp với viên chức, nhân viên của
phòng, thì viên chức, nhân viên có trách nhiệm thực hiên, sau đó báo cáo lại trưởng
phòng.
Chức năng
Tham mưu công tác đầu tư xây dựng các công trình phục vụ công tác phát triển
sản xuất kinh doanh.
Tham mưu phát triển sản xuất kinh doanh trên cơ sở các nghành nghề hiện có
và phát triển các ngành nghề mới.
* Phòng tổ chức - hành chính
Nguyên tắc hoạt động
Giám đốc trực tiếp hoặc Phó tổng giám đốc chỉ đạo, điều hành hoạt động của
phòng TCHC thông qua trưởng phòng.
Trưởng phòng điều hành hoạt động của phòng, chịu trách nhiệm trước tổng giám
đốc về thực hiện chức năng nhiệm vụ và các vụ việc vi phạm pháp luật, tiêu cực xảy ra.
Viên chức, nhân viên trong phòng chịu sự quản lý, phân công nhiệm vụ của
Trưởng phòng trên cơ sở HĐLĐ Tổng giám đốc đã ký và chịu trách nhiệm trước
trưởng phòng về công việc được giao.
Theo từng đơn vị cơ sở với lĩnh vực kinh doanh khác nhau có nhiệm vụ quyền
hạn khác nhau, trong điều kiện bài viết giới hạn tôi xin tóm tắt một số quyền hạn
nghĩa vụ chung nhất các đơn vị cơ sở.
- Đối với kinh doanh lữ hành quốc tế và nội địa
Xây dựng định hướng phát triển hoạt động du lịch lữ hành quốc tế và nội địa
trên cơ sở đầu tư cơ sở vật chất và hoàn thiện đội ngũ chuyên môn, nghiệp vụ, đồng
thời xây dựng các sản phẩm du lịch phong phú, phù hợp với thị hiếu, sở thích của
nhiều đối tượng và luôn đổi mới tạo sự hấp dẫn, tuyên truyền quảng bá, tiếp thị, báo
Khoa quản trị kinh doanh Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
12
Trần Thuý Giang QTCL 45 Luận văn tốt nghiệp
gía công khai cho khách và điều kiện phục vụ để cạnh tranh với các doanh nghiệp du
lịch khác. Luôn ý thức nâng cao uy tín và thương hiệu Haratour.
Có trách nhiệm trước công ty và pháp luật về quản lý các đoàn khách du lịch
quốc tế từ khi nhập cảnh đến khi xuất cảnh và khách Việt Nam đi du lịch nước ngoài
theo chương trình hợp đồng đã được ký.
Trong trường hợp không đủ điều kiện tổ chức lữ hành thì uỷ quyền uỷ thác cho
doanh nghiệp lữ hành quốc tế có uy tín thực hiện toàn bộ hoặc một phần tour hoặc
một phần dịch vụ cho khách.
Phổ biến và hướng dẫn khách thực hiện đúng các quy định về bảo vệ an ninh,
chính trị, trật tự an toàn xã hội, môi trường sinh thái, tài nguyên thiên nhiên và di sản
văn hoá. Đảm bảo bí mật quốc gia, an toàn tài sản và tính mạng của khách..
Tham gia hội chợ quốc tế và nội địa được Tổng giám đốc phê duyệt.
- Đối với kinh doanh thương mại
Tổ chức thực hiện ký kết hợp đồng mua, bán buôn, bán lẻ, đại lý, ký gửi sản
phẩm hàng hoá được phép kinh doanh và thực hiện theo đúng pháp luật, đúng quy
định của địa phương.
Bảo toàn vốn và tăng nhanh vóng quay, không để xảy ra nợ hàng tiền dây dưa
hoặc không có khả năng thanh toán.
Vay vốn ngoài phải được Tổng giám đốc công ty cho phép bằng văn bản.
hành đầu tư, huy động vốn, tính toán vòng quay vốn, thời gian hoàn vốn, các khoản
chi phí .... hiệu quả kinh doanh.
Sử dụng lao động đúng với hợp đồng lao động Tổng giám đốc đã ký. Hợp đồng lao
động thời vụ đúng quyền hạn, người lao động phải có chuyên môn, tay nghề.
Thực hiện an toàn cơ sở vật chất, an toàn lao động đúng quy định về an toàn
của từng ngành nghề, phòng chống cháy nổ, tệ nạn xã hội, những hành vi tiêu cực
trong quá trình SXKD gây thất thoát hàng, tiền của đơn vị.
Nhận xét về mô hình quản lý, ưu nhược điểm
Mô hình quản lý của công ty được xây dựng theo mô hình quản lý hỗn hợp. Mô
hình quản lý này giúp doanh nghiệp có thể chuyên môn hoá được các hoạt động của
doanh nghiệp song cũng có nhược điểm là có thể hình thành các doanh nghiệp quá
nhỏ tạo nên sự cồng kềnh trong quản lý và không hiệu quả.
Khoa quản trị kinh doanh Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
14
Trần Thuý Giang QTCL 45 Luận văn tốt nghiệp
Mặt khác tổ chức quản lý của công ty có sự kết hợp chức năng trong các phòng
ban như: phòng tài chính kế hoạch, phòng kinh doanh du lịch, tổ chức hành chính
như vậy có thể tiết kiệm được mặt bằng, nhân công nhưng vẫn có thể tạo ra sự chồng
chéo trong chức năng nhiệm vụ dẫn đến khó quản lý.
2.2 Sản phẩm du lịch
Sản phẩm chính của công ty chính là các sản phẩm mang tính đặc thù của ngành
du lịch, sản phẩm du lịch bao gồm:
Các chương trình du lịch, các tài nguyên du lịch
Dịch vụ lưu trú
Dịch vụ vận chuyển
Các dịch vụ vui chơi giải trí tại các điểm du lịch
Các loại đồ ăn, thức uống cùng những dịch vụ đi kèm với nó
Các hàng hóa, đồ lưu niệm bày bán tại điểm du lịch
Một số dịch vụ bổ sung: Thông tin liên lạc, mua vé, giặt là…
Đặc điểm của sản phẩm Du Lịch:
Thị trường du lịch là một bộ phận của thị trường hàng hoá nên thị trường du
lịch có đầy đủ những đặc điểm cơ bản của thị trường nói chung, tuy nhiên do đặc thù
của du lịch, thị trường du lịch có những nét đặc trưng độc lập tương đối so với thị
trường hàng hoá.
Các đặc trưng của dịch vụ du lịch bao gồm:
Trên thị trường du lịch đối thượng mua và bán rất đa dạng gồm những vật hữu
hình, dịch vụ và cả những đối tượng ở những thị trường khác không coi là hàng hoá.
Cung và cầu du lịch chủ yếu là dịch vụ, xuất hiện muộn so với thị trường hàng
hoá và không có sự di chuyển của hàng hoá vật chất và dịch vụ từ nơi sản xuất đến
địa phương thông tin của khách hàng.
Đối tượng mua bán trên thị trường du lịch không hiện hữu trước người mua.
Các khâu chào hàng, lựa chọn, cân nhắc trả giá quyết định mua, bán phải thông qua
phương tiện quảng cáo và kinh nghiệm, khác hẳn với việc mua bán thông thường và
Khoa quản trị kinh doanh Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
16
Trần Thuý Giang QTCL 45 Luận văn tốt nghiệp
người mua không sở hữu được được những dịch vụ mà mình đã trả tiền mà chỉ có
quyền tiêu dùng những dịch vụ này mà thôi.
Mặt khác sản phẩm du lịch và dịch vụ du lịch không có đầy đủ thuộc tính hàng
hoá hoặc rất khó xác định các thuộc tính của nó một cách chính xác như tài nguyên
du lịch.
Quan hệ giữa người mua và người bán trên thị trường du lịch dài hơn so với thị
trường khác, bắt đầu khi sản phẩm được bán ra và kết thức khi khách trở về nơi cư
trú của họ.
Các sản phẩm du lịch nếu không bán được sẽ không có giá trị và sẽ không thể
lưu kho. Việc mua bán, tiêu dùng du lịch được gắn liền với một không gian và thời
gian nhất định cụ thể và mang tính thời vụ rõ rệt.
Thị trường du lịch cũng có các chức năng thực hiện, công cụ thông tin và điều
tiết như cá thị trường khác bởi lẽ nó cũng là một thị trường nói chung.
Phân loại thị trường du lịch
(1.000đ
Ng/Th)
TLBQ
(1.000đ
Ng/Tg )
31/12
năm
2006
Bình
quân Tổng số
Tiền
lương, các
khoản có
t/c lương
Các khoản
thu nhập
khác
Tổng số 129 129.3 3,215,328 2,649,630 565,698 2,386 1,966
I Ngành SXKD chính 129 129.3 3,215,328 2,649,630 565,698 2,386 1,966
1 Trực tiếp sản xuất 95 95.3 2,372,578 1,961,314 411,264 2,074 1,715
2
Gián tiếp 15 15 799,839 647,705 152,134 4,443 3,598
- Quản lý kinh tế 8 8 455,629 364,934 90,695 4.746 3,801
- Quản lý kỹ thuật 1 1 53,316 42,816 10,500 4,443 3,568
- Quản lý hành chính 6 6 290,893 239,954 50,939 4,040 3,332
3
Nhân viên khác 2 2 42,912 40,612 2,300 1,788 1,692
Y tế 1 1 18,002 16,852 1,150 1,500 1,404
Lái xe 1 1 24,910 23,760 1,150 2,075 1,980
4 Tự lo lương 17 17 - - - - -
19
Trần Thuý Giang QTCL 45 Luận văn tốt nghiệp
Biểu 1. 3 CƠ CẤU TRÌNH ĐỘ VĂN HOÁ NHÂN VIÊN CÔNG TY
Trình độ văn hoá
chuyên môn
Lớp 9 Lớp 12
Công nhân
kỹ thuật
Trung
học CN
Cao
đẳng
Đại
học
Trên
đại học
tổng
Số công nhân 12 25 9 15 3 63 2 129
Hình 1.4 SƠ ĐỒ CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN
Hình 1.5 TỶ LỆ PHẦN TRĂM LAO ĐỘNG PHÂN THEO TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN
Qua đồ chúng ta thấy được chất lượng của đội ngũ lao động của công ty ngày
càng được nâng cao. Theo thống kê thì trong 62 lao động có trình độ đại học thì có
32 lao động dưới tuổi 30, 17 lao động từ 30 đến 40 tuổi. Lao động có trình độ đại học
chiếm 48% trong lao động trong tổng số, đấy là một tỷ lệ tương đối cao, thể hiện sự
quan tâm của lãnh đạo đến chất lượng đội ngũ của công ty.
Trong số 27 lao động có trình độ đến lớp 9, lớp 12 hầu hết là lao động không cần đến
chuyên môn, tập trung vào công tác vệ sinh và quản lý toà nhà 142 Lê Duẩn. Sự phân công lao
động này không ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh công ty và phù hợp với nhu cầu
lao động, không gây lãng phí nhân công lao động khi thuê lao động có trình độ không cần thiết.
Khoa quản trị kinh doanh Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
12 Trung tâm thể thao 985,682,988 - 452,083,804
II Chi phí xây dựng dở dang 3,674,334,871
Tổng tài sản cố định 23,051,282,886
Như vậy trong 19 tỷ đồng tài sản cố định hữu hình thì đầu tư chủ yếu vào nhà
142 Lê Duẩn là chủ yếu (20 tỷ), tiếp đó là hai khách sạn là: Khách sạn Khâm Thiên
Khoa quản trị kinh doanh Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
21
Trần Thuý Giang QTCL 45 Luận văn tốt nghiệp
gần 1.5 tỷ, và khách sạn Mùa Xuân (gần 3 tỷ). Tuy nhiên lợi nhuận thu được hàng
năm không phải các cơ sở này đưa về nguồn thu chính.. Đặc điểm chung sản phẩm
dịch vụ của ngành du lịch là không cố định, các cơ sở này là phần cung ứng thêm các
dịch vụ đi kèm du lịch nhằm thoả mãn ngày càng tốt hơn cho nhu cầu khách hàng
thông qua sự tiện lợi và đảm bảo tính thông suốt quá trình cung cấp sản phẩm cho
khách hàng.
Ngoài ra cơ sở vật chất của công ty còn thể hiện ở những trang thiết bị cung cấp
cho hoạt động quản lý được tốt hơn như hệ thốn máy tính nối mạng, các phòng làm
việc có điều hoà, bàn ghế làm việc thoải mái tạo không khí làm việc tốt...
Nguồn cơ sở vật chất không thuộc nguồn sở hữu của công ty nhưng nó ảnh
hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đó là nguồn tài nguyên, các
điểm đến khu du lịch, những trung tâm nghỉ ngơi, toa tầu... thuộc các ga, trạm nghỉ.
Đối với những nguồn này công ty phải thường xuyên theo dõi và giúp đỡ địa phương
hay công ty cung cấp dịch vụ khi gặp sự cố. Tạo điều kiện tốt nhất để hai bên cùng
có lợi, tránh thất thoát không đáng có.
2.6 Đặc điểm tài chính
Thời điểm công ty bắt đầu chuyển từ doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ
phần (4/2005), công ty có vốn điều lệ là 11,000,000,000 đồng được chia thành
110.000 cổ phần với mệnh gía 100,000 đồng Việt Nam. Trong đó, nhà nước chiếm sở
hữu 40%, người lao động trong doanh nghiệp và các đối tượng ngoài doanh nghiệp
sở hữu 60%.
Đến nay sau hai năm hoạt động kinh doanh theo hình thức cổ phần hoá doanh
II. Nợ dài hạn 3,936,322,985
1. Vay và nợ dài hạn 3,936,322,985
B. Vốn chủ sở hữu 10,854,081,829
I. Vốn chủ sở hữu 10,917,924,045
1. Vốn đầu tư của chủ sỡ hữu 9,387,218,696
2. Quỹ đầu tư phát triển 175,348,242
3. Lợi nhuận chưa phân phối 1,355,357,107
II. Nguồn kinh phí và quỹ khác (63,842,216)
1. Quỹ khen thưởng và phúc lợi (63,842,216)
Tổng cộng vốn 30,817,780,888
Khoa quản trị kinh doanh Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
23
Trần Thuý Giang QTCL 45 Luận văn tốt nghiệp
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÁC YẾU TỐ SẢN XUẤT VÀ MÔI
TRƯỜNG LÀM VIỆC CỦA CÔNG TY VÀ SỰ CẦN THIẾT ÁP
DỤNG 5S
***
I. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
CÔNG TY TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY
1.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh những năm gần đây
Biểu 2.1 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY
STT
Năm
Chỉ tiêu
31/12/2005
%
TH/KH
31/12/2006
Trong hai năm qua công ty có mức doanh thu tăng cao như vậy một phần do
năng lực hoạt động của công ty đựoc cải thiện một phần do ảnh hưởng chung của
biến động kinh tế xã hội nói chung. năm 2006 Việt Nam với nhiều sự kiện diễn ra
như hội nghị APEC, ASEM, các giải bóng đá ... với quy mô khu vực và quốc tế diễn
ra liên tục ở Việt Nam làm tăng lượng khách du lịch vào nước ta. Mặt khác đời sống
người dân ngày càng được nâng cao nên nhu cầu đi du lịch trong những kỳ nghỉ ngày
càng tăng. Các khu du lịch được đầu tư nhiều hơn, một số khu du lịch mới được phát
hiện, đầu tư và đưa vào khai thác tạo điều kiện cho du lịch trong nước cũng như quốc
tế ngày càng phát triển và cơ hội cho ngành cung cấp dịch vụ du lịch cũng lớn dần
theo.
1.2 Thực trạng các hoạt động quản lý khác
1.2.1 Hoạt động Marketing
Hoạt động Marketing trong nghành dịch vụ là một hoạt động hết sức quan
trọng. Khách hàng biết đến sản phẩm du lịch hay không, có thoả mãn với những dịch
vụ mà công ty cung cấp hay không đều phụ thuộc rất lớn vào hoạt động marketing.
Các chiến lược marketing tốt sẽ đưa đến cho doanh nghiệp những khoản thu và hơn
thế nữa sẽ là cơ sở xây dựng một thương hiệu tốt HARATOUR chất lượng và nổi
tiếng. Đối với sản phẩm du lịch công ty đã và đang thực hiện các chính sách về sản
phẩm, chính sách về giá, chính sách phân phối, chính sách súc tiến một cách hợp lý,
chính sách con người một cách hợp lý để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh. Các chính sách tốt ngày càng thu hút nhiều khách du lịch cũng như nhiều lao
động có năng lực tìm đến công ty, cống hiến cùng xây dựng công ty ngày càng lớn
mạnh hơn.
Khoa quản trị kinh doanh Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
25