Tiểu luận hiệu quả quản lý và sử dụng vốn trong công ty TNHH máy nông nghiệp việt trung - Pdf 30

LỜI NÓI ĐẦU
Trong quá trình hoạt động của mỗi doanh nghiệp, đơn vị hay các tổ chức
cá nhân nào muốn tồn tại và phát triển đứng vững trong nền kinh tế thì đều
phải quan tâm đến việc quản lý và sử dụng vốn. Một doanh nghiệp sẽ không
thể kinh doanh nếu thiếu vốn và cũng không thể phát triển và đứng vững, nếu
việc huy động cũng như sử dụng nguồn vốn một cách không có hiệu quả.
Chính vì vậy trong nền kinh tế thị trường thì bất cứ một doanh nghiệp
nào, cũng phải chú trọng để vấn đề vốn là huy động và sử dụng vốn như thế
nào có hiệu quả tốt nhất đây chính là yếu tố quyết định tới sự tồn tại và phát
triển của mỗi doanh nghiệp.
Nếu không giải quyết được vấn đề trên thì các doanh nghiệp rất khó để
tồn tại và phát triển. Chính vì vậy không còn cách nào khác ngoài việc phát
huy đồng vốn một cách thích hợp như các chi phí thấp cũng như các điều kiện
thanh toán thuận lợi, đây là vấn đề bức xúc để nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh, nâng cao tính cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
Công ty TNHH máy nông nghiệp Việt - Trung được thành lập vào ngày
(17/8/2001) tuy là một doanh nghiệp mới được thành lập nhưng Công ty
TNHH máy nôn nghiệp Việt - Trung đã trở thành một trong những doanh
nghiệp trẻ làm ăn có lãi cao. sản phẩm máy nông nghiệp của Công ty đã được
thị trường chấp nhận, ngay từ khi xâm nhập vào thị trường và ngày càng tạo
được chỗ đứng của mình trên thị trường. Công ty, TNHH Máy nông nghiệp
Việt - Trung đang từng bước nân cao vị thế của mình trong nền kinh tế cũng
như thị trường, bằng cách áp dụng khoa học kĩ thuật tiên tiến vào sản xuất vấn
đề đang được các doanh nghiệp quan tâm hiện nay.
Em nhận thức được vấn đề tài chính và tầm quan trọng của nó, là yếu tố
cấu thành nên sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Thực trạng tài chính
là một chiếc gương phản ánh rõ nét tình hình kinh doanh cũng như vị thế của
doanh nghiệp trên thị trường. Đồng thời với sự hướng dẫn của thầy giáo cũng
như các anh, chị trong phòng Tài chính - Kế toán. Em đã quyết định chọn đề
tài "Hiệu quả quản lý và sử dụng vốn trong Công ty TNHH máy nông nghiệp
Việt - Trung".

Nguyễn Đình Toản
PHẦN I:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG
VỐN TRONG DOANH NGHIỆP.
I. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN BẢO TOÀN VỐN TRONG DOANH NGHIỆP.
1. Khái niệm bảo toàn vốn, TSCĐ, TSLĐ.
- Bảo toàn nguồn vốn: là điều kiện và bắt buộc đối với mỗi công ty,
doanh nghiệp nguồn vốn có được bảo toàn và nâng cao thì mới có sự toàn tại
và phát triển cho mỗi doanh nghiệp, có nghĩa là dù cho quá trình vận động
của nguồn vốn được biểu hiện dưới hình thức nào khi kết thúc mỗi chu kỳ
kinh doanh, thì nguồn vốn thu được Ýt nhất là bằng quy mô ban đầu. Vì thế
phương thức bảo quản, nguồn vốn là sự sống còn đối với một công ty và là
nguyên tắc của Quản trị tài chính.
- Tài sản cố định: là tư liệu sản xuất chủ yếu chúng có đặc điểm tham gia
nhiều vào chu kỳ sản xuất kinh doanh và trong quá trình đó giá trị sử dụng và
hình thái sử dụng hiện vật được bảo toàn, giá trị được chuyển dần vào giá
thành sản phẩm qua các chu kỳ sản xuất. Tài sản cố định thoả mãn về mặt giá
trị và thời gian nhất định thì mới là TSCĐ.
+ Thứ nhất: Thời gian sử dông > 1 năm
+ Thứ hai: Giá trị tài sản > 5 triệu
- Tài sản lưu động: là những tài sản có tính chất ngắn hạn, nó thường
luyện xuyên luân chuyển trong quá trình sản xuất kinh doanh, hiệu quả sử
dụng vốn lưu động chính là tốc độ luân chuyển của nó. Tài sản lưu động gồm
3 loại cơ bản và chủ yếu đó là:
+ Vốn bằng tiền
+ Các khoản phải thu
+ Hàng tồn kho
A. a. Bảo toàn vốn cố định.
Vốn cố định là biểu hiện giá trị của tài sản cố định. TSCĐ là những tư
liệu lao động có giá trị lớn, có thời gian sử dụng lâu dài. Nó tham gia vào

phương hướng đề ra của mỗi doanh nghiệp. Nhưng trong thực tế ngày nay do
KH - KT phát triển nên các nhà khoa học đã đưa ra cho chóng ta rất nhiều
công thức tính khấu hao, và điều quan trọng nhất là chúng ta phải biết cách áp
dụng phương pháp nào cho phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp
mình. Tuỳ thuộc vào loại hình sản xuất và từng thời điểm vận hành của nguồn
vốn thích hợp để phản ánh đúng mức độ hao mòn là yếu tố xác định giá thành
sản phẩm và đề ra các chính sách thay đổi hợp lý trong cơ cấu sản xuất.
* Các phương pháp khấu hao:
- Phương pháp khấu hao bình quân theo thời gian.
Phương pháp này có ưu điểm là mức khấu hao được phân bổ vào chi phí
của doanh nghiệp tương đối ổn định. Mặt khác, phương pháp này dễ hiểu và
dễ thực hiện.
Song phương pháp này có nhược điểm là thời gian sử dụng TSCĐ dài, số
tiền khấu hao TSCĐ thu hồi chậm, khó tránh khỏi hao mòn vô hình.
M
KH
= NG/ T
SD
hoặc M
KH
= NG x T
KK
Trong đó:
M
KH
: mức khấu hao hàng năm
T
SD+
: thời gian sử dụng
T

x h
h > l: Hệ số điều chỉnh
G
CLĐ
: Giá trị còn lại năm thứ t
- Phương pháp khấu hao tổng số:
Phương pháp này có mức khấuhao giảm dần theo sự giảm dần của tỷ lệ
khấu hao. Phương pháp này khá phức tạp trong tính toán nhưng có ưu điểm là
chống được hao mòn vô hình và hao mòn hết khi sử dụng TSCĐ.
M
KH (+)
=T
KH(+)
x NG
Trong đó:
T
KH(+)
: 2 (t -T+ 1) / (T + 1)
T
KH
: tỷ lệ khấu hao năm t
T: số năm tính khấu hao
B. a. Bảo toàn vốn lưu động
Vốn lưu động của doanh nghiệp là lương ứng trước năm trong tài sản lưu
động của doanh nghiệp. Tài sản lưu động trong doanh nghiệp gồm: vốn bằng
tiền, các khoản phải thu, hàng tồn kho
Vốn lưu động là điều kiện không thể thiếu được của quá trình sản xuất
kinh doanh. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động bằng tốc độ luân chuyển của vốn
lưu động. Nguồn vốn lưu động trong doanh nghiệp bao giê cũng gồm vốn chủ
sở hữu, vay và các khoản nợ phải trả trong đó vốn vay ngắn hạn thường

biện pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của mình.
Tài sản lưu động chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất. Giá trị của nó
được chuyển toàn bộ vào giá trị sản phẩm và thường chiếm 25% - 30% tổng
giá trị tài sản. Quản lý và sử dụng hợp lý các loại tài sản lưu động có ảnh
hưởng rất quan trọng đối với việc hoàn thành nhiệm vô chung của doanh
nghiệp. Bởi vì có đến 80% - 90% khối lượng công tác quản lý tài chính tại
doanh nghiệp có liên quan đến vốn lưu động.
Chính vì điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải tìm mọi cách để chủ động
bảo toàn vốn lưu động, để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh thuận
lợi. Chính là đảm bảo cho lượng vốn cuối kỳ tương ứng với lượng vốn đầu
khi khi giá cả tăng lên. Điều đó có nghĩa là phải đảm bảo đầy đủ các yếu tố
cho quá trình tái sản xuất giản đơn về vốn lưu động trong điều kiện quy mô
sản xuất.
- Mặt khác, vốn lưu động được biểu hiện dưới nhiều dạng vật tư hàng
hoá rất khác nhau, vì thế chúng ta tuỳ theo đặc điểm cụ thể mà có phương
hướng bảo toàn cho hợp lý. Việc bảo toàn nguồn vốn cần phải đảm bảo những
nguyên tắc sau.
+ Thời điểm tính bảo toàn vốn phải được xác định vào cuối năm.
+ Căn cứ để xác định giá trị bảo toàn vốn là chỉ số vật tư, giá của vật tư,
hàng hoá chủ yếu phù hợp với nhu cầu sản xuất của doanh nghiệp do Nhà
nước công bố đối ứng với giá trị của thị trường tại thời điểm cuối năm.
+ Tối thiểu thì nguồn vốn lưu động phải đảm bảo tái sản xuất.
Để làm được vấn đề trên thì đòi hỏi doanh nghiệp phải cần phải đưa ra
các phương pháp nhằm phát huy mọi khả năng tiềm lực cu7ả doanh nghiệp
hiện có và hạn chế sự tổn thất của vốn lưu động xuống mức thấp nhất có thể.
+ Thường xuyên kiểm tra định kỳ nhằm mục đích đánh giá lại toàn bộ
vật tư còn tồn đọng trên cơ sở xác định giá trị hiện vật về vốn lưu động của
doanh nghiệp. Thông qua sự kiểm tra để xác định lượng hàng tồn kho sao cho
phù hợp, tránh trường hợp thiếu, thừa vốn sẽ dẫn đến tồn thất trong kinh
doanh.

B. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định.
Thực trạng của vấn đề này cần được xem xét một cách toàn diện trên quy
mô của doanh nghiệp như: tình hình thị trường, phương hướng sản xuất, khả
năng của các nguồn tài trợ và phải xác định chính xác hiệu quả của việc đầu
tư tài sản cố định. Bên cạnh các vấn đề trên thì vấn đề đòn bẩy tài chính,
nhằm nâng cao công suất sử dụng máy móc và thiết bị hiện có của doanh
nghiệp như nghiên cứu sản phẩm mới công tác quản lý thiết bị.v.v
II. HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN.
1. Đối với tài sản lưu động và vốn lưu động.
A, a, Quản lý hàng tồn kho.
Hàng tồn kho bao gồm nhiều loại nguyên vật liệu tồn kho, công cụ dụng
cụ trong kho, chi phí sản xuất dở dang, thành phẩm tồn kho hàng hoá gửi bán.
Mặc dù hàng hoá tồn kho không trực tiếp tạo ra lợi nhuận nhưng có vai trò rất
lớn cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành bình thường.
Phương pháp quản lý chung là xác minh vốn lưu động cần thiết tối thiểu
thường xuyên hoặc mức tổn kho tối ưu cho các khoản hàng tồn kho và đóng
thường xuyên kiểm tra việc thực hiện nhu cầu vốn.
+ Các phương pháp xác định nhu cầu vốn tối thiểu thường xuyên.
* Đối với nguyên vật liệu:
V
đt
= F
n
x N
đt
Trong đó:
V
đt
: vốn cần thiết tối thiểu để dự trữ loại NVL.
F

dd
: sè ngày dự trữ dở dang
=
* Đối với vốn thành phẩm
V
tp
= Z
n
* N
tp
Trong đó:
V
tp
Vốn thành phẩm cần thiết tối thiểu
Z
n
Giá thành sản xuất sản phẩm bình quân mỗi ngày
N
tp
Sè ngày dự trữ thành phẩm
Z
n
=
N
tp
= T
TPkho
+ N
TP bán
+ N

thân tiền mặt không tạo ra lợi nhuận. Nên chỉ giữ lượng tiền này ở mức tối
thiểu cần thiết để tiến hành mua bán giao dịch.
Tuy vy, vic gi tin mt trong doanh nghip l rt cn thit bi vỡ.
+ m bo giao dch kinh doanh hng ngy
+ ỏp ng nhu cu d phũng v tin vo v ra
+ hng li trong thng lng mua hng
+ bự p cho ngõn hng v vic ngõn hng cung cp cỏc dch v cho
doanh nghip.
Nu s d tin mt nhiu doanh nghip cú th u t mua nhng chng
khoỏn cú kh nng thanh toỏn cao kim li v khi cn thit cú th chuyn
i t chng khoỏn sang tin mt mt cỏch d dng.
Cỏch nh lng d tr tin mt ti u
M
A
=
bn
CM2
Trong ú:
M
A
: lng d tr tin mt ti u
M
n
: l tng s tin mt di ngõn trong k
C
b
: chi phớ cho mt ln bỏn chng khoỏn
Nhng theo thc t m núi thỡ him khi lng tin ra vo ca doanh
nghip li u n v d kin trc c. Vỡ vy chỳng ta phi a ra cỏc
mc d tr tin mt d kin giao ng trong mt khong nht nh nú ph

+ Khả năng và năng lực trả nợ của họ (vốn, tài sản thếp chấp.v.v…)
+ Xem xét các tài liệu có thể kiểm tra bằng cân đối kế toán, bằng kế
hoạch ngân quỹ, qua phỏng vấn trực tiếp hay xuống tận nơi kiểm tra.
+ Đối với quyết định bán chịu hay không thì phải dùa vào giá trị hiện tại
ròng NPV và lượng tiền thực tế tăng do bán chịu.
Lượng tiền tăng thực tế =
= - [P x Q + V
*
x (Q
'
- Q) + CP
'
x Q
'
Trong đó:
P: giá bán đơn vị sản phẩm (tiền ngay)
P
'
: giá bán đơn vị sản phẩm (bán chịu)
Q: lượng tiêu thụ sản phẩm (tiền ngay)
Q
'
: lượng tiêu thụ sản phẩm (bán chịu)
R: Chi phí vốn
V: chi phí biến đổi đơn vị sản phẩm
n: tỉ lệ % của hàng bán chịu không thu được tiền
C: tỷ lệ % cho việc đòi nợ so với tổng doanh thu bán chịu
i: chi phí chiết khấu tính theo tỷ lệ % đối với hàng trả tiền ngay
2. Hệ thống các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động và
tài sản lưu động.

b. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả chung.
(+) =
(+) =
(+) =
(+) =
PHẦN II:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN VÀ BẢO TOÀN VỐN
TRONG CÔNG TY TNHH MÁY NÔNG NGHIỆP VIỆT - TRUNG.
I. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH CHUNG VỀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY TNHH
MÁY NÔNG NGHIỆP VIỆT - TRUNG.
1. Quá trình hình thành và phát triển.
a. Lịch sử hình thành.
Cùng với sự đổi mới của đất nước ngành nông nghiệp nước ta nói chung
và tỉnh Hải Dương nói riêng đang có bước chuyển biến lớn, sản xuất kinh
doanh phát triển với tốc độ nhanh nhất là sản xuất nông nghiệp. Thực tế đã
cho thấy sản xuất nông nghiệp luôn là thế mạnh của nền kinh tế nước ta.
Chính nhờ năng suất cao, chất lượng tốt xuất khẩu nông sản thực phẩm ngày
càng có vai trò quan trọng đã làm thay đổi cơ cấu kinh tế quốc dân. Nước ta
đã và đang trở thành một trong những quốc gia có tiềm năng nông nghiệp
phát triển. Nhưng do nền nông nghiệp nước ta còn có rất nhiều hạn chế: như
KH - KT chưa phát triển, nhất là cơ khí hoá nông nghiệp và chi phí sản xuất
ra sản phẩm còn cao làm giảm hiệu quả của các sản phẩm nông nghiệp. Chính
vì vậy để giảm thiểu chi phí, tăng hiệu quả của quá trình sản xuất, việc đưa
tiến bộ khoa học kỹ thuật cơ khí máy móc vào phục vụ sản xuất nông nghiệp
và chế biến nông sản là rất cần thiết.
Xuất phát từ vấn đề này: Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chính sách ưu
đãi nhằm khuyến khích phát triển và cơ cấu lại nông nghiệp cho phù hợp với
tình hình hiện nay. Trong đó nươc ta chủ trương thực hiện chính sách nội địa
hoá với các ưu đãi về thuế xuất, khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất các
sản phẩm thuộc ngành cơ khí Điện - Điện tử.

Sang năm 2003 Công ty tiếp tục đẩy mạnh HĐSXKD và đã có kế hoạch
tiến hành mua thêm 20000m
2
đất mặt đường quốc lé số 5 và có kế hoạch xây
dựng vào năm 2004. Trước hết để phục vụ tốt hơn về nhu cầu của thị trường
về sản phẩm của Công ty và cũng là để tạo công ăn việc làm cho khoảng 150
lao động trong tỉnh.
Trong năm 2003 Công ty có kế hoạch sản xuất và lắp ráp khoảng 27000
máy và đã hoàn thành.
Cho đến nay sau gần 3 năm thành lập công ty đã có được những thành
tựu đáng kể như:
+ Nguồn vốn tăng từ: 2004433596 - 29795710485
+ CN từ: 80 người - 136 người
+ Đời sống CN cũng được cải thiện từ 7500000đ/ 1 người - 800000đ/ 1
người.
Dưới đây là một số chỉ tiêu tài chính của Công ty từ đầu thành lập tới hết
năm 2003.
Đơn vị tính:
đ
STT Chỉ tiêu Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003
1 Vốn sản xuất kinh doanh 2004433596 20537861408 29795710485
Vốn lưu động 1971523596 15300197221 18657033745
Vốn cố định 32910000 5237664187 11138676740
2 Doanh thu thuần 2700000000 30000000000 40500000000
3 Lợi nhuận sau thuế 3014845 910844628 3461657997
4 Thuế và các khoản nép
cho NSNN
1418751 917959360 914864890
5 Số công nhân viên 85 người 136 người 136 người
6 Thu nhập BQ tháng/ ng 75000đ 800000đ 800000đ

ëng III
Ph©n x
ëng IV

1

2

3

4

5

6

7

8

9
ráp và được chuyển từ phân xưởng này sang phân xưởng khác cho đến khi
hoàn thành. Quy trình sản xuất lắp ráp cũng không quá phức tạp. Chỉ cần căn
cứ vào loại máy và mức động cơ trong đơn đặt hàng là có thể tiến hàng sản
xuất sản phẩm làm ra sẽ được kiểm tra chất lượng và bảo hành.
3. Đặc điểm tổ chức quản lý trong Công ty TNHH máy nông nghiệp
Việt - Trung.
- Công ty TNHH máy nông nghiệp Việt - Trung là một Công ty tư nhân
lên làm ăn mang tính độc lập và chịu sự quản lý trực tiếp của giám đốc Công
ty.

Mi t phi thc hin cỏc cụng vic c giao mt cỏch tt nht.
Mụ hỡnh: c cu t chc qun lý ca Cụng ty.
4. c im t chc cụng tỏc k toỏn ca Cụng ty.
Giám đốc
Phó giám đốc
điều hành
Phòng
hành
chính
Phòng
Marketing
và bán
hàng
Phòng
kinh
doanh đối
ngoại
Phòng kế
toán tài
chính
Phòng
điều hành
sản xuất
Phòng
văn th
Phòng y
tế
Phòng
bảo vệ
Các tổ sản xuất

Mụ hỡnh: s b mỏy k toỏn ti Cụng ty.
5. Tỡnh hỡnh s dng cụng ngh v ngun nhõn lc trong Cụng ty.
* i tng mỏy múc, dõy truyn s dng trong Cụng ty.
Do ỏp ng nhu cu phỏt trin nờn kinh t th trng v nhu cu ũi hi
ỏp dng khoa hc - k thut cụng ngh mi vo nn nụng nghip nờn ũi hi
dõy chuyn mỏy múc ca Cụng ty phi cú k thut hin i. Chớnh vỡ iu ny
Cụng ty ó quyt nhp 100% dõy truyn cụng ngh t nc ngoi ngay t khi
bt u bc vo sn xut - lp rỏp mỏy nụng nghip. Vỡ vy sn phm sn
xut ra cỏc Cụng ty ó nhanh chúng chim c th trng v nim tin ca
ngi tiờu th trong nc cng nh cỏc nc trong khu vc. Dõy truyn cụng
ngh mi 100% v c nhp t cỏc Cụng ty cung cp day truyn cụng ngh
hng u ca Trung Quc.
* Tỡnh hỡnh lc lng lao ng trong Cụng ty.
Kế toán
Kế
toán
vật t
Kế toán
tiền gửi

BHXH
Kế toán
tài sản
CĐ và
nguồn
vốn
Kế toán
tổng
hợp và
tính giá

4 Số công nhân 85 người 136 người 136 người
6 Thu nhập bình quân tháng/ người 750000đ 800000đ 800000đ
II. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY TNHH VIỆT -
TRUNG.
1. Khái quát tình hình tài chính của Công ty.
Vấn đề tài chính được coi là vấn đề bức súc đối với hầu hết các Công ty
và doanh nghiệp, để có sự tồn tại và phát triển, đứng vững trong nền kinh tế
thị trường thì mọi Công ty, doanh nghiệp đều phải có một lượng tài chính
nhất định. Tài sản cuả Công ty, doanh nghiệp được biểu hiện dưới hình thức
bằng tiền gọi là vốn kinh doanh.
Tương ứng với mỗi quy mô sản xuất nhất định đòi hỏi doanh nghiệp
phải có một lượng vốn tương ứng.
Mặt khác tài sản hiện có của Công ty, doanh nghiệp được hình thành tài
sản gọi tắt là nguồn vốn, dưới góc độ về lượng thì giá trị tài sản bằng nguồn
hình thành tài sản.

Trích đoạn Phõn tớch cơ cấu tài sản và nguồn vốn. 0,12 0,174 0,275 Giỏ trị CLTSCĐ/ nguyờn giỏ Hệ số hao mũn TSCĐ 1 0,956 0,
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status