Triến khai chuẩn bị tài liệu kĩ thuật cho sản xuất đơn hàng áo sơ mi nam hãng Nike - Pdf 30

* ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP *




!"#$%&'()*+,-%-."

 /01
Họ và tên : Nguyễn Thị Trâm.
Lớp : CN May - K50.
Số hiệu sinh viên : 20033493
Khoa : CN Dệt May và Thời Trang.
1. 23456Triến khai chuẩn bị tài liệu kĩ thuật cho sản xuất đơn hàng áo sơ mi nam hãng Nike mã
PT 120.
789":;#5<=>?,@A=6
- Sản phẩm mẫu cỡ trung bình, bảng thông số kích thước thành phẩm các cỡ, yêu cầu kĩ thuật, tỉ
lệ số lượng, cỡ số, mầu sắc, thời gian giao hàng của khách hàng PT 120.
- Điêu kiện sản xuất thực tế tại công ty cổ phần sản xuất hàng thể thao Maxport
B8!5(=,C"9"%-A,3-=DE3F5,-G43H,-3)9,6
- Chương I : Nghiên cứu đơn hàng_Điều kiện sản xuất.
- Chương II : Xây dựng tài liệu kỹ thuật thiết kế.
- Chương III : Xây dựng tài liệu kỹ thuật công nghệ.
- Chương IV : Tổ chức dây chuyền may sản phẩm.
- Chương V : Lập kế hoạch sản xuất .
I89">J,GKL>5M=@N6O>J,GKP8
- A
0
Mô tả sản phẩm
- A
0
Mặt cắt liên kết của sản phẩm.

kỹ năng có được vào công việc thực tế.
Trong quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp của mình, tôi cũng gặp rất nhiều khó
khăn, bỡ ngỡ. Nhưng nhờ có sự hướng dẫn và động viên của gia đình, thầy cô, bạn bè
tôi đã hoàn thiện đồ án tốt nghiệp của mình.
Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến : -ADC59)*-:8_A,`,
-?,-L người đã tiếp chỉ dạy và hướng dẫn tôi hoàn thiện đồ án tốt nghiệp này. Thầy
đã tạo điều kiện, giúp đỡ và chỉ cho tôi thấy những thiếu sót của mình trong suốt thời
gian làm đồ án.
Đồng thời tôi cũng muốn gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo trong Khoa công
nghệ Dệt May và Thời Trang trường +5-Q"9"--)?4!5 đã tận tình giảng
dạy, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập tại trường.
Tôi cũng xin cảm ơn các anh chị trong công ty Maxport, đã cung cấp tài liệu liên
quan.
Và cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi về mọi mặt
để tôi hoàn thành đồ án tốt nghiệp này.
Tôi biết đồ án còn nhiều hạn chế và không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong
thầy cô và các bạn đóng góp ý kiến để tôi có thể hoàn thiện kiến thức của mình hơn.
5,"-a,3-4,-"JFb,^
Hà Nội, Ngày 04 tháng 6 năm 2010
Sinh viên

Nguyễn Thị Trâm.
2
SVTH: Nguyễn Thị Trâm 2 Lớp : CN May – K50.
* ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP *
[ cde8
Làm đồ án tốt nghiệp là một yêu cầu bắt buộc đối với mỗi sinh viên Đại học thuộc
các nghành kĩ thuật, đây là nhiệm vụ cuối cùng của sinh viên trước khi tốt nghiệp ra
trường.
Đối với sinh viên nghành công nghệ May thì đề tài Triến khai chuẩn bị tài liệu kĩ

Màu S M L Tổng
UGRN 15 92 110 217
CON 15 94 110 219
BLK 20 122 145 187
CYAN 30 30
CLV 27 27
Tổng 50 365 365 780
• Dữ liệu khách hàng cung cấp bao gồm:
 Bản vẽ kĩ thuật mô tả sản phẩm và yêu cầu kĩ thuật sản phẩm.
 Bảng hướng dẫn nguyên phụ liệu sử dụng.
 Bảng thông số kích thước thành phẩm các cỡ số và áo mẫu cỡ M.
k878m"@5MF@b,-4,C8
k878k8m"@5MFno3-=$3:J,%-pF8
8 Z3J:J,%-pF8
5
SVTH: Nguyễn Thị Trâm 5 Lớp : CN May – K50.
A
A
A
A
A
A
* ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP *
* -=DE3F5,-:J,%-pF: Sản phẩm áo sơ mi nam dài tay mã hàng Phan Tom 120
sản xuất theo đơn đặt hành của hãng NIKE – Mỹ.
• Dáng thẳng.
• Cổ Đức.
• Gấu đuôi tôm.
6
SVTH: Nguyễn Thị Trâm 6 Lớp : CN May – K50.

14 Chèn cá cầu vai. K 2
15 Dán đáp nhãn K 1
Thân trước
16 Thân trước trái A 1
17 Thân trước phải A 1
18 Nắp túi A 2
19 Đáp túi A 1
20 Thân túi A 2
21 Súp túi A 1
23 Chèn nắp túi K 1
24 Dựng nẹp áo P 2
25 Dán nẹp áo K 2
26 Dán súp túi K 2
27 Dán túi K 4
28 Dán gấu áo K 1
7
SVTH: Nguyễn Thị Trâm 7 Lớp : CN May – K50.
F-F
A-A
B-B
C-C
D-D
G-G
E-E
a
b
c
* ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP *
29 Hình logo túi GG 1
30 Hình logo tay GG 1


a

a’a
b’
b

1
a
a'
2
5
4
b
a
3
a’
b
1
c
a
1

b
a
1
b c

b. Thân trước phải.
c. Dựng nẹp áo.
1. Đường diễu nẹp.
4 Gấu áo D-D
a. Thân áo.
b. K gấu áo.
1. Đường diễu gấu.
5
Súp túi
ngực. E-E
a. Thân túi.
b. Súp túi.
c. K dán.
9
SVTH: Nguyễn Thị Trâm 9 Lớp : CN May – K50.
a’
a b
a
2
1
a b
* ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP *
6
Cá vai,
nắp túi
F-F
a. Cá vai con.

vai,…
- Thành phần: 20% elastance, 80% polyamid (PA).
10
SVTH: Nguyễn Thị Trâm 10 Lớp : CN May – K50.
b

* ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP *
- Khổ : 136cm.
- Độ co : dọc 0.5%, ngang 0%.
- Màu vải : Utility green, concrete, cyan, clove.
• J5#4F#)C) :
- Thành phần : 100% PU.
- Khổ : 470mm.
- Độ co : dọc 0.5%, ngang 0.5%.
- Màu : reflective black, có phản quang.
 1-W#5<= 6
• -s6
 Chỉ đính cúc, thùa khuyết, may nhãn : dùng chỉ Astra 100% Polyeste, cùng màu vải
chính, chi số sợi Tex 60/3, chiều dài cuộn 5000m.
 Chỉ may tất cả các đường may : dùng chỉ tơ, chi số sợi Tex 24, cùng màu vải chinh,
chiều dài cuộn 4000m.
• 1-W#5<=n-9"6
 Cúc : cài ở nẹp, cá cầu vai, măng séc, túi ngực : cỡ 20, 4 lỗ.
 Hình in : HURLEY EMB 3/4".
 Hình thêu.
 Thẻ bài treo + UPC.
 Dựng (P) : măng séc, chân cổ, lá cổ, nẹp áo, khổ 150cm.
 Nhãn : Nhãn chính.
Nhãn hướng dẫn sử dụng
Nhãn kẹp.

 Thông số sản fẩm may xong fải đúng với bảng thông số trong tài liệu của khách hàng.
 Chú ý khi đính cúc, logo )( phải ở bên tay phải khi nhìn thẳng.
 Nhà máy chú ý vệ sinh máy móc trước khi thao tác để tránh dây bẩn cho sản phẩm.
 Sản fẩm đóng gói fải đảm bảo chất lượng và được VSCN.
 Giặt theo tiêu chuẩn NIKE (5 lần) , nhiệt độ 30oC, để khô tự nhiên.
 Các đường mí, diễu làm theo mẫu gốc.
 Khử co vải chính trước khi cắt may và đem bán thành phẩm đi in.
 Chú ý: BTP đi in để dư đường may 2 cm để tránh co sau khi in.
 Các đường xén ultra dùng quả lô và tốc độ xén phù hợp tránh bị bai giãn mép.
 Không được để nhe keo bẩn ở các đường overlap.
 Hình thêu đảm bảo mũi chỉ đều, đẹp.
 Dùng vải cắt lase túi ngực để làm đáp nhãn chính.
k8B852=n5<,:J,w=q38
Công ty cổ phần May Maxport là công ty chuyên gia công sản phẩm hàn và gián
quần áo thể thao, vì vậy trình độ kỹ thuật, công nghệ, thiết bị tại cơ sở này hoàn toàn có
thể đáp ứng được yêu cầu của đơn hàng.
ub5:J,w=q36Phân xưởng may (MAD) của công ty hiện có:
- 10 chuyền sản xuất với gần 500 công nhân.
- Cơ cấu mỗi chuyền: 1 tổ trưởng, 3 tổ phó kỹ thuật tổ, 1 thu hóa và 40 công nhân.
+ Số lao động trong chuyền chủ yếu là nữ.
+ Với cấp bậc tay nghề từ bậc 1 đến bậc 4.
+ Độ tuổi trung bình 27 tuổi.
12
SVTH: Nguyễn Thị Trâm 12 Lớp : CN May – K50.
* ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP *
u_x,-@!v=J,#y6
Trình độ quản lý nhìn chung tốt, tổ chức chuyên môn hóa cao đáp ứng được nhu cầu
sản xuất được các đơn hàng có độ phức tạp khác nhau.
u-5E3>z:r(W,C6
Trang thiết bị sử dụng trong chuyền đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo

A33
A38
A39
A40
A23
A26
A1
* ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP *
Stt Cỡ Ký hiệu
1 Cỡ nhỏ S
2 Cỡ trung bình M
3 Cỡ lớn L
 Sơ đồ các vị trí đo của sản phẩm.
Bảng 2.2: Bảng thông số kích thước thành phẩm.
STT KH
Mô tả
Cỡ số Sai
lệch
( inch)
S M L
1 A1 Dài áo tính từ đỉnh vai
29 30 31 ±1/2
2 A2 Độ hạ vai
2 2 2 ±1/8
3 A3 Chồm vai con
1 1 1 ± 1/8
4 A4 Rộng vai
17 3/4 18 1/2 19 1/2 ±1/2
5 A5 Rộng thân trước (cách đỉnh vai 6”)
15 3/4 16 1/2 17 1/2 ±1/2

19 A19 Dài thép tay đo đến bọ
4 1/2 4 1/2 4 1/2 ±1/8
20 A20 Rộng bản thép tay
3/4 3/4 3/4 ±1/8
21 A21 Dài đỉnh cổ
16 1/2 17 1/2 18 1/2 ±1/4
22 A22 Cao lá cổ ( tại giữa sau)
2 2 2 ±1/8
23 A23 Cao lá cổ đo tại 2 đầu lá cổ
2 1/4 2 1/4 2 1/4 ±1/8
24 A24 Rộng đỉnh chân cổ
15 1/2 16 1/2 17 1/2 ±1/4
25 A25 Cao chân cổ tại giữa trước
3/4 3/4 3/4 ±1/8
26 A26 Cao chân cổ tại giữa sau
1 1 1 ±1/8
27 A27 Rộng chân cổ
16 17 18 ±1/4
28 A28 Rộng nẹp thân trước
1 1/8 1 1/8 1 1/8 ±1/8
29 A29 K/C từ tâm cúc trên cùng đến chân cổ
3 1/4 3 1/4 3 1/4 ±1/8
30 A30 K/C từ tâm cúc dưới cùng đến mép gấu
5 5 5 ±1/8
31 A31 Dài cá vai con
4 4 4 ±1/8
32 A32 Rộng cá vai con
1 1 1 ±1/8
33 A33 Cao cầu vai đo đến mép xén Ultra
5 1/4 5 1/2 5 3/4 ±1/8

MThân trước phải
CVS -- M
MThân trước trái
MMang tay
MThân trước phải
MThân trước phải
MThân trước phải
MThân trước phải
MThân trước phải
* ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP *
7878 ?DFU=3-rG4(=D<3FU=8
Sau khi xây dựng xong mẫu mỏng cỡ số trung bình của sản phẩm ta tiến hành may
mẫu thử. Từ sản phẩm may mẫu ta có thể so sánh, kiểm tra và hiệu chỉnh mẫu mỏng
( nếu cần ) cho chính xác trước khi đưa sản phẩm đi sản xuất hàng loạt.
Sản phẩm may mẫu phải được thực hiện đúng nguyên phụ liệu yêu cầu của sản
phẩm và phải cắt từ bộ mẫu mỏng cỡ trung bình của sản phẩm. May mẫu thử phải tiến
hành theo đúng yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm. Sản phẩm may mẫu xong phải được đối
chiếu, so sánh với các yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật của sản phẩm, xem sản phẩm đã đáp
ứng được yêu cầu chưa, có phải chỉnh sửa gi không. Khi mọi yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật
đã thỏa mãn thì sản phẩm được đem đi giặt là để kiểm tra độ bền, độ co, độ phai màu
của nguyên vật liệu tại vị trí các đường may và dán, gia công.
Trình tự thực hiện:
- Sang dấu mẫu mỏng
- Cắt mẫu giấy ( tỉ lệ 1:1)
- Áp mẫu giấy lên vải , cắt vải theo mẫu giấy
- Những vấn đề phát sinh khi may mẫu: và nhận xét từ khách hàng.
17
SVTH: Nguyễn Thị Trâm 17 Lớp : CN May – K50.
* ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP *
Bảng 2.3: Bảng so sánh thông số kích thước của sản phẩm may mẫu đối với tài liệu

21 A21 Dài đỉnh cổ ±1/4 17 1/2 17 5/8 Đạt
22 A22 Cao lá cổ ( tại giữa sau) ±1/8 2 2 Đạt
18
SVTH: Nguyễn Thị Trâm 18 Lớp : CN May – K50.
* ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP *
23 A23 Cao lá cổ đo tại 2 đầu lá cổ ±1/8 2 1/4 2 1/4 Đạt
24 A24 Rộng đỉnh chân cổ ±1/4 16 1/2 16 5/8 Đạt
25 A25 Cao chân cổ tại giữa trước ±1/8 3/4 3/4 Đạt
26 A26 Cao chân cổ tại giữa sau ±1/8 1 1 Đạt
27 A27 Rộng chân cổ ±1/4 17 16 7/8 Đạt
28 A28 Rộng nẹp thân trước ±1/8 1 1/8 1 1/8 Đạt
29 A29 K/C từ tâm cúc trên cùng đến chân cổ ±1/8 3 1/4 3 1/4 Đạt
30 A30 K/C từ tâm cúc dưới cùng đến mép gấu ±1/8 5 5 Đạt
31 A31 Dài cá vai con ±1/8 4 4 Đạt
32 A32 Rộng cá vai con ±1/8 1 1 Đạt
33 A33 Cao cầu vai đo đến mép xén Ultra ±1/8 5 1/2 5 5/8 Thừa
34 A34 Rộng nắp túi đo tại giữa ±1/8 2 2 Đạt
35 A35 Rộng nắp túi đo cạnh bên ±1/8 1 1/4 1 1/4 Đạt
36 A36 Rộng túi ±1/8 4 1/2 4 1/2 Đạt
37 A37 Dài túi đo ở giữa ±1/8 5 1/2 5 1/2 Đạt
38 A38 Dài túi đo ở bên ±1/8 4 3/4 4 3/4 Đạt
39 A39 K/C từ túi tới đầu vai ±1/4 8 1/2 8 1/2 Đạt
40 A40 K/C túi từ giữa trước ±1/8 1 3/4 1 3/4 Đạt
41 A41 Rộng súp túi ±1/8 1 1 Đạt
42 A42 Cao gấu ±1/8 1/4 1/4 Đạt
 -$,w•3FU=6 
k8 Bọ túi không trùng vào đường diếu lót túi bên trong.
78 Cá cầu vai vàng mép => cần chú ý cho sản suất.
B8 Đường diễu nách nhăn vặn.
I8 Khuyết cơi măng sec chèn lên đường diễu cơi, chú ý làm theo áo mẫu cách đường diễu

20
SVTH: Nguyễn Thị Trâm 20 Lớp : CN May – K50.
CVS M
#4
#2
#3
#1
MThân sau
#1
#3
#2
#4
MMang tayThân trước trái
#1
#2
#3
#4
MS - MThân trước trái
* ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP *
3
Cầu vai
sau
20.57 6.31 6.94 17.72
4
Thân sau
dưới
17.72 23.06 19 22.08
5
Mang tay
25.02 18.93 20 9.6

22
SVTH: Nguyễn Thị Trâm 22 Lớp : CN May – K50.
#3
#1
#2
M
TT - M
#1
#3
#1
#2
Cá vai - M
* ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP *
12
Chân cổ
áo
16.85 17.84 1.2 1.8
13 Thép tay
9.8 1.55
14 Cá vai 3.5 1 0.5
78B8-JDFU=8
Trong ngành công nghiệp may, sản phẩm được sản xuất theo cỡ số. Vì vậy, thường
thì chỉ xây dựng bản vẽ thiết kế và thiết kế mẫu mỏng cho một cỡ số là cỡ số trung
bình. Đề có được mẫu mỏng của các cỡ số còn lại, người ta áp dụng phương pháp nhảy
mẫu từ mẫu mỏng cỡ sồ trung bình.
- Nhảy mẫu thực chất là việc xây dựng mẫu mỏng của các cơ số khác nhau thông
qua mẫu trung bình bằng cách tăng hoặc giảm kích thước mẫu mỏng cỡ trung bình.
- Hiện nay trong quá trình sản xuất may công nghiệp người ta sử dụng 4 phương
pháp nhảy mẫu cơ bản sau:
 Phương pháp tia:

Từ sơ đồ mô tả vị trí đo kich thước mẫu mỏng chi tiết ta xác định các điểm nhảy
mẫu, sau đó tiến hành nhảy mẫu dựa trên kết hợp 2 phương pháp này và bảng số gia
nhảy mẫu.
Trong TLKT khách hàng cung cấp đã có đầy đủ thông số kich thước thành phẩm
các cỡ số S, M, L. Vì vậy, có thể tính số gia nhảy mẫu trực tiếp từ bảng thông số này
bằng phương pháp dùng hệ tọa độ nhảy mẫu ( sơ đồ nhảy mẫu ).
Bảng 2.5 : Bảng thông số các điểm nhảy mẫu.
24
SVTH: Nguyễn Thị Trâm 24 Lớp : CN May – K50.
* ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP *
Vị trí Điểm nhảy mẫu ∆x ∆y
Thân trước áo
0 0 0
1 0.25 0.25
2 0.5 0.25
3 0.5 0.25
4 0.5 -0.375
5 0.5 -1
6 0 -1
Thân sau áo
1 0.25 0.125
2 0.5 0.125
3 0.5 -0.25
4 0.5 -0.375
5 0.5 -1
6 0 -1
Mang tay
1 0 0
2 0.125 0.75
3 0.25 0.375


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status