Báo cáo thực tập
Lời nói đầu
Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp I Hà Nội, Khoa Dệt, May
thời trang, hàng năm đào tạo ra hàng trăm sinh viên, học sinh cho các doanh
nghiệp may trong và ngoài nước.
Để tạo cho học sinh, sinh viên có thể thâm nhập, hiểu biết thêm về thực tế
sản xuất của xí nghiệp, doanh nghiệp may so với khi ngồi trên ghế nhà trường.
Hàng năm, cứ tháng 6, tháng 7 trường ta lại gửi hàng trăm sinh viên, học sinh tới
các công ty để tiến hành thực tập.
Là sinh viên năm cuối, cũng như bao sinh viên khác và em được vào thực tập
tại Tổng Công ty May 10 Việt Nam. ở đây, em được hiểu biết thêm về những vấn
đề thực tế mà khi học ở trường em không biết được ở tất cả các công đoạn từ:
chuẩn bị nguyên phụ liệu ở kho nguyên liệu, chuẩn bị kỹ thuật tại Phòng Kỹ thuật,
rồi đến công đoạn cắt, may, hoàn thành sản phẩm.
Đúng là đi một ngày đàng học một sàng khôn, có đi nhiều, tìm hiều nhiều,
em mới thấy từ lý thuyết đến thực hành là một quá trình dài vô cùng. Nhưng dưới
sự hướng dẫn của cô Bích Thuỷ và sự giúp đỡ của các anh chị, cô chú tại Công ty
May 10, em đã tìm hiểu được nhiều điều và hoàn thành bản báo cáo thực tập này
đúng thời gian.
Đây là lần đầu tiên em đi thực tế nên viết báo cáo thực tập này không thể
không có những sai sót, mong thầy cô bỏ qua và chỉ bảo em thêm để em có thêm
những hiểu biết sâu sắc hơn để khi ra ngoài làm việc khỏi bỡ ngỡ và sai sót.
Một lần nữa em xin cảm ơn cô Bích Thuỷ và các cô chú ở Công ty May 10
đã giúp đỡ em hoàn thành quá trình thực tập và bản báo cáo này.
Em xin chân thành cảm ơn.
1
Báo cáo thực tập
Phần I:Tìm Hiểu chung về công tác quản lý
và kinh doanh của công ty
Tên công ty: Công ty cổ phần May 10
Tên giao dịch: Garment Joint stock company 10
đội.
2
Báo cáo thực tập
2. Giai đoạn từ 1961 đến 1964 (Giai đoạn từ bao cấp làm quen với hạch toán kinh
tế)
Xuất phát từ yêu cầu xây dựng đất nước khi miên Bắc đi lên chủ nghĩa xã
hội, tháng 2 năm 1961 xí nghiệp May 10 đã được chuyển sang Bộ Công nghiệp nhẹ
quản lý, từ đó nhiệm vụ của nhà máy là sản xuất theo kế hoạch của Bộ Công
nghiệp nhẹ giao hàng năm tính theo giá trị tổng sản lượng.
Tuy chuyển việc quản lý nhưng mặt hàng chủ yếu vẫn là sản xuất quân trang
phục vụ quân đội, tỷ lệ hàng năm chiếp 90 đến 95%, còn sản xuất thêm một số mặt
hàng xuất khẩu và phục vụ dân dụng, tỷ lệ phần này chỉ chiếm 5 đến 10%. Để thúc
đẩy việc phát triển sản xuất được tốt hơn xí nghiệp đã tăng cường bộ máy chỉ đạo,
quản lý, giáo dục tư tưởng cho cán bộ công nhân viên,học tập kinh nhiệm tổ chức
sản xuất ở nước bạn Trung Quốc. Xí nghiệp đã mạnh dạn đầu tư áp dụng hệ thống
dây chuyền tự động, sử dụng máy thiết bị điện do xí nghiệp tự chế nên năng suất
hàng năm đều tăng cao, khối lượng mặt hàng đảm bảo đúng kỹ thuật và kế hoạch.
Sau 4 năm chuyển sang Bộ Công nghiệp nhẹ quản lý, xí nghiệp May 10 từ
một nhà máy sản xuất theo chế độ bao cấp may quân trang phục vụ cho quân đội
lâu năm chuyển sang tự hạch toán, phải thích nghi với thị trường nên xí nghiệp đã
gặp không Ýt khó khăn về tổ chức và tư tưởng. Năm 1965 xí nghiệp May 10 bị bắn
phá, mặc dù vậy xí nghiệp vẫn bảo đảm hoạt động sản xuất, bảo vệ toàn bộ máy
móc.
3. Giai đoạn từ 1975 đến 1985 (giai đoạn chuyển hướng sản xuất sang may gia
công xuất khẩu)
Năm 1987 do việc được sát nhập các Bộ, xưởng May 10 được đổi tên là xí
nghiệp May 10. Thời kỳ này tiếp tục mở rộng sản xuất và đầu tư thêm nhiều máy
móc và thiết bị.
4. Giai đoạn từ 1990 đến nay
Đây là giai đoạn Liên Xô và các nước Đông âu lần lượt tan rãlàm các mặt
tiêu thụ, sản phẩm phục vụ cho nhu cầu trong nước.
Phương hướng trong những năm tới: Công ty phấn đấu trở thành Công ty
may thời trang lớn của cả nước với trang thiết bị nổi tiếng vào bậc nhất Đông Nam
á. Dự kiến doanh thu năm 2005 gấp 5 lần năm 1995. Tổng vốn đầu tư trong 10 năm
tới là 2 triệu USD, chủ yếu cho hoàn thiện cơ sở hạ tầng, xây dựng thêm các xí
nghiệp may veston và sơ mi cao cấp.
III. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Mô hình tổ chức quản lý của Công ty cổ phần May 10 theo kiểu trực tuyến
chức năng. Có 4 cấp quản lý trong mô hình:
- Ban lãnh đạo gồm có: Tổng Giám đốc, phó Tổng Giám đốc, 3 Giám đốc
điều hành.
- Các phòng ban chức năng, xí nghiệp sản xuất, phân xưởng phụ trợ.
- Ca sản xuất
- Tổ sản xuất.
Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận quản lý nh sau:
4
Báo cáo thực tập
1. Tổng Giám đốc
Là người chịu trách nhiệm trước Tổng Công ty và Nhà nước về đời sống cán
bộ, công nhân viên trong Công ty và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
đơn vị, xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn trong hàng năm, các dự án
đầu tư, hợp tác, …
Chỉ đạo, ra nhiệm vụ và kiểm tra, bổ nhiệm, bãi miễn hoặc khen thưởng, kỷ
luật tuỳ theo mức độ mà Hội đồng khen thưởng, kỷ luật của Công ty xem xét thông
qua.
Trực tiếp phụ trách công tác cán bộ, công tác tài chính, đầu tư và đào tạo.
2. Phó Tổng giám đốc
Là người giúp việc Tổng Giám đốc, được uỷ quyền thay mặt Tổng Giám đốc
giải quyết các công việc khi Tổng Giám đốc vắng mặt.
Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và pháp luật về các quyết định của
xuất chính, tham mưu, giúp việc cho cơ quan Tổng Giám đốc những thông tin cần
thiết, phản hồi kịp thời để xử lý công việc có hiệu quả hơn.
Chức năng của từng bộ phận nh sau:
7.1. Phòng Kế hoạch
Là bộ phân tham mưu của cơ quan Tổng Giám đốc, quản lý công tác kế
hoạch và xuất nhập khẩu, công tác cung ứng vật tư sản xuất, soạn thảo và thanh
toán các hợp đồng, xây dựng và đôn đốc thực hiện kế hoạch sản xuất của các đơn
vị để đảm bảo hoàn thành kế hoạch của Công ty, tổ chức tiêu thụ sản phẩm xuất
khẩu.
7.2. Phòng Kinh doanh
Có chức năng tham mưu cho cơ quan Tổng Giám đốc, tổ chức kinh doanh
thương mại hàng may mặc tại thị trường trong nước, công tác cung ứng vật tư,
trang thiết bị theo yêu cầu đầu tư phát triển và phục vụ kịp thời sản xuất. Nghiên
cứu sản phẩm chào hàng, tổ chức thông tin quảng cáo, giới thiệu sản phẩm. Đàm
phán, ký kết hợp đồng tiêu thụ với khách hàng trong nước. Đặt hàng sản xuất với
Phòng Kế hoạch, tổ chức mạng lưới tiêu thụ sản phẩm may mặc và các hàng hoá
khác theo quy định của Công ty tại thị trường trong nước nhằm đáp ứng yêu cầu
sản xuất kinh doanh của Công ty đạt hiệu quả kinh tế cao.
7.3. Phòng Kỹ thuật
Là phòng có chức năng tham mưu giúp việc Tổng Giám đốc quản lý công tác
kỹ thuật công nghệ, kỹ thuật cơ điện, công tác tổ chức sản xuất, nghiên cứu ứng
dụng phục vụ sản xuất các thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến và tiến bộ kỹ thuật
mới, nghiên cứu đổi mới máy móc, thiết bị theo yêu cầu của Công ty nhằm đáp ứng
sự phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty.
7.4. Ban Đầu tư phát triển
Ban Đầu tư xây dựng và Quản lý công trình là đơn vị nghiệp vụ về xây dựng
cơ bản trực thuộc Tổng Giám đốc, có chức năng tham mưu cho Tổng Giám đốc về
kế hoạch, đầu tư phát triển Công ty, lập dự án đầu tư, tổ chức thiết kế, thi công và
6
Báo cáo thực tập
10.1. Người lao động được giao nhiệm vụ, hoặc được phân công làm việc gì
phải nắm vững tính chất và yêu cầu công việc, làm tốt công việc được giao, nếu
chưa hiểu rõ phải hỏi lại để thực sự quán triệt các nội dung được giao. Trong quá
7
Báo cáo thực tập
trình thực hiện công việc, người lao động phải nắm vững các quy định, quy tắc, quy
trình có liên quan để tiến hành có hiệu quả.
10.2. Người lao động phải chấp hành nghiêm túc lệnh điều động, chỉ huy
điều hành của người quản lý trực tiếp và của người lãnh đạo cấp trên. Khi có sự cố
hoặc trở ngại trong công việc, người lao động phải báo cáo với lãnh đạo cấp trên
trực tiếp để xin chỉ thị. Tuyệt đối không làm những công việc không thuộc chức
năng và nhiệm vụ của mình, ngoại trừ những trường hợp khẩn cấp hoặc được lệnh
của cấp trên.
10.3. Người lao động phải tuân thủ chế độ báo cáo theo quy định về nội
dung, hiệu quả công việc được giao. Nội dung báo cáo cần chính xác, đầy đủ và
đúng thời hạn.
Điều 11. Tác phong kỷ luật trong khi làm việc
11.1. Chấp hành nghiêm chỉnh các nội quy làm việc, nội quy cơ quan, các
quy định của công ty và đơn vị về lao động, sản xuất, kinh doanh.
11.2. Đeo thẻ nhân viên khi ra, vào công ty và trong suốt thời gian làm việc
tại công ty. Nghiêm túc thực hiện việc chấm công theo quy định.
11.3. Chấp hành nghiêm chỉnh thời giờ làm việc, không làm việc riêng trong
công ty. Không tự ý bỏ vị trí làm việc.
11.4. Không đi lại, hoạt động tại các khu vực không thuộc phận sự của mình.
11.5. Người lao động muốn ở lại cơ quan sau giờ làm việc phải được sự chấp
nhận của người quản lý trực tiếp.
11.6. Thu xếp ngăn nắp, gọn gàng, trật tự và giữ vệ sinh sạch sẽ nơi làm việc,
vệ sinh chung trong công ty. Không tuỳ tiện thay đổi, sắp xếp lại chỗ làm việc nếu
chưa được sự đồng ý của người quản lý trực tiếp.
11.7. Tài liệu hành chính, quản lý, sản xuất, kinh doanh phải cất vào tủ cá
dụng điện thoại, fax đường dài hoặc quốc tế phải làm giấy yêu cầu, ghi rõ mục đích
cuộc gọi gửi cho phụ trách biết.
12.3. Nghiêm cấm các hành vi trộm cắp, tham ô, móc ngoặc hay thủ lợi riêng
gây thiệt hại cho Công ty. Mọi hành vi trộm cắp tài sản của công ty, nhận hoa hồng
của khách hàng hay các nhà thầu, nhà cung ứng của công ty sẽ bị xử lý, kỷ luật, sa
thải.
Điều 13: Quản lý bảo vệ tài sản của công ty
13.1 Người lao động phải có ý thức, trách nhiệm trong việc giữ gìn, bảo quản
tốt và sử dụng có hiệu quả tốt các tài sản, máy móc, thiết bị và dụng cụ làm việc,
nguyên phụ liệu vật tư sản xuất của công ty.
13.2. Cá nhân hoặc bộ phân được công ty giao quản lý, sử dụng hoăc cấp
phát các loại tài sản, máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện làm việc, nguyên phụ
liệu vật tư sản xuất, phải có trách nhiệm quản lý và sử dụng đúng mục đích. Nếu để
thất thoát, hư hỏng thì phải bồi thường theo mức độ và điều kiện cụ thể. Đồng thời
có thể bị xử lý theo quy định của nội quy này. Khi không tiếp tục sử dụng các tài
sản này phài làm thủ tục bàn giao theo quy định của công ty.
13.3. Người lao động không tự ý sử dụng máy móc, trang thiết bị, dụng cụ,
nguyên phụ liệu, vật tư không thuộc phận sự của mình trừ khi có yêu cầu trực tiếp
của người quản lý trực tiếp.
13.4 người lao động có trách nhiệm theo dõi, yêu cầu bảo trì, sửa chữa tài
sản đúng kỳ hạn theo quy định của công ty, không được tự ý tháo lắp, sửa chữa tài
sản, máy móc, thiết bị của công ty trừ khi được phép của người quản lý trực tiếp.
13.5. Các phương tiện vận chuyển phải được sử dụng đúng quy định, việc
điều xe phải được sử dụng đúng quy định, đối tượng.
13.6. Các tài sản, thiết bị, vật tư, hàng hoá, sản phẩm, các vật mang thông tin
mật như tài liệu, ổ đĩa, dữ liệu….của công ty khi ra vào công ty phải có chứng từ
hợp lệ và có giấy phê duyệt theo quy định của Ban giám đốc, bộ phận bảo vệ có
trách nhiệm kiểm tra thực tế và lưu hồ sơ việc ra vào công ty của các tài sản nay.
13.7. Triệt để tuân thủ quy định của công ty về việc sử dụng hệ thống máy
tính, phòng ngừa virut máy tính. Kiểm tra virut thường xuyên và các tệp dữ liệu
thông tin ra ngoài sẽ phải bồi thường theo mức độ và điều kiện thực tế cụ thể, sẽ bị
xử lý kỷ luật theo quy định tại nội quy này.
2. An toàn lao động, vệ sinh công nghiệp
Điều 15: Thực hiện huấn luyện và kiểm tra định kỳ
15.1. Mọi người lao động trước khi vào làm việc tại công ty phải được huấn
luyện và học tập nội quy an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, bảo hộ lao động
và phải thực hiện nghiêm túc các nội quy đó trong quá trình làm việc.
15.2. Hàng năm công ty tổ chức các đợt huấn luyện và kiểm tra định kỳ về
an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, bảo hộ lao động. Mọi người lao động theo
sự phân công của người quản lý trực tiếp, tham gia đầy đủ và đạt yêu cầu của các
kỳ kiểm tra đó.
Điều 16: Bảo hộ lao động
10
Báo cáo thực tập
16.1. Trong thời gian làm việc tại các đơn vị sản xuất kinh doanh, người lao
động phải sử dụng đầy đủ các trang thiết bị bảo hộ lao động được cấp phát. Nếu
không sử dụng các trang thiết bị bảo hộ lao động thì không được làm việc.
16.2. Người lao động làm các công việc trong điều kiện nguy hiểm, nặng
nhọc, độc hại phải được y tế cơ quan kiểm tra sức khoẻ nếu đủ điề kiện sức khoẻ
mới được vào làm việc.
16.3. Người lao động phải tham gia đầy đủ khám sức khoẻ định kỳ theo kế
hoạch của công ty.
16.4.Người lao động được giao vận hành, sử dụng máy móc thiết bị phải qua
đào tạo, hướng dẫn, sau khi kiểm tra đạt yêu cầu thì người quản lý trực tiếp mới
giao việc. Người lao động thực hiện nghiêm chỉnh nội quy vận hành máy móc, thiết
bị được giao. Người lao động không tự ý bảo dưỡng, sửa chữa máy móc thiết bị do
mình vận hành nếu việc đó không thuộc trách nhiệm của mình.
Điều 17. Nghĩa vụ và trách nhiệm khác
17.1. Người lao động có trách nhiệm báo cáo kịp thời với người có trách
nhiệm khi có sự cố, phát hiện nguy cơ gây tai lạn lao động, hư hỏng máy móc, thiết
huấn luyện, kiểm tra sát hạch về nghề nghiệp, y tế, an toàn, vệ sinh, phòng chống
cháy nổ do công ty tổ chức và yêu cầu kiểm tra.
10. Gian dối trong các kỳ kiểm tra, sát hạch, thi tay nghề, thi nâng bậc.
11. Nhờ hoặc thuê người khác không có trách nhiệm hoặc bên thứ 3 thực
hiện các công việc được giao.
12. Thiếu trách nhiệm trong việc thực hiện công việc của mình, không tuân
thủ quy trình công nghệ, nội quy sản xuất kinh doanh dẫn đến thiệt hại về người, về
tài sản, hồ sơ, tài liệu của công ty hoặc của bên thứ 3.
13. Làm ra các sản phẩm có chất lượng kém quá mức quy định.
14. Làm mất mát tài sản, thiết bị, vật tư, hồ sơ, tài liệu của công ty hoặc của
khách hàng do mình quản lý.
15. Sử dụng vượt mức các loại vật tư được giao.
16. Vi phạm nội quy bảo vệ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh của công ty
trong phạm vi trách nhiệm được giao, để lộ thông tin bảo mật của công ty.
17. Tiết lộ, cung cấp thông tin bảo mật của công ty cho người khác.
18. Vi phạm chế độ quản lý tài chính của công ty, tù ý cho vay mượn, sử
dụng quỹ, tiền mặt của công ty vào mục đích cá nhân, nộp chậm so với quy định.
19. Giả mạo hồ sơ, chứng từ, làm sai lệch sổ sách, chứng từ cá nhân hay của
công ty.
20. Trộm cắp, tham ô, có hành vi liên quan đến trộm cắp hay tham ô.
21. Nhận tiền hoa hồng, các hàng hoá, hiện vật có giá trị của khách hàng
hoặc cá nhà thầu, nhà cung ứng của công ty mà không được phép của Tổng Giám
đốc nhằm trục lợi riêng. Đây là hành vi tương đương với hành vi trộm cắp, tham ô.
22. Trực tiếp hoặc có hành vi liên quan đến truy cập trái phép mạng thông
tin, hệ thống dữ liệu nội bộ của đơn vị, của công ty, của đồng nghiệp, của bên thứ
ba.
23. Nhận làm việc riêng cho khách hàng của công ty hoặc của bên thứ 3 khi
không có sự chấp thuận của Tổng Giám đốc.
24. Phát triển, phát tán vi rút máy tính, truy cập các trang web có nội dung
trái pháp luật ở nơi làm việc.
39. Hướng dẫn, điều hành người khác làm những việc để lộ hoặc tiết bộ bí
quyết công nghệ thông tin mật của công ty.
40. Cố ý hay vô ý gây ra tai nạn lao động cho mình hay cho người khác.
Điều 19. Hình thức xử lý kỷ luật.
19.1. Người lao động, bất kể ở chức vụ nào có hành vi vi phạm kỷ luật lao
động tuỳ tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật theo các hình thức sau đây:
a. Hình thức khiển trách, nhắc nhở hoặc bằng văn bản: Hình thức này được
áp dụng khi người lao động thực hiện các hành vi vi phạm lần đầu quy định tại các
khoản 1, 3, 4, 6, 7, 8, 9, 13, 14, 15, 26, 27, 28, 29, 34 của điều 18 ở trên, tuỳ mức
độ nhưng ở mức độ nhẹ chưa gây thiệt hại.
b. Hình thức kéo dài thời hạn nâng lương trong thời gian tối đa 6 tháng hoặc
chuyển sang làm công việc khác với mức lương thấp hơn trong thời gian không quá
6 tháng hoặc bị cách chức. Hình thức này được áp dụng khi:
i. Người lao động bị khiển trách bằng văn bản mà tái phạm trong phạm vi 3
tháng kể từ ngày bị khiển trách.
ii. Người lao động thực hiện các hành vi vi phạm lần đầu quy định tại các
khoản 3, 4, 5, 6, … 16, 18, 23, 25, 26, …, 32, 34, 37, 39, 40 của điều 18 ở trên gây
thiết hại nhưng chưa đến mức thiệt hại nghiêm trọng.
iii. Người lao động thực hiện các hành vi vi phạm lần đầu tại khoản 2, 10,
19, 22, 33, 38 của điều 18 ở trên.
13
Báo cáo thực tập
c. Thực hiện sa thải được áp dụng trong các trường hợp sau:
i. Người lao động thực hiện các hành vi vi phạm lần đầu quy định tại các
khoản 17, 20, 21 ở điều 18 ở trên.
ii. Người lao động vi phạm các quy định tại các khoản 5, 6, 7, 8, 11, 12, 13,
14, 15, 16, 19, 22, 23, 24, 25, 27, 31, 32, 34, …, 40 trong điều 18 ở trên gây thiệt
hại nghiêm trọng đến tài sản lợi Ých của công ty.
iii. Người lao động bị xử lý chuyển sang làm công việc khác, kéo dài thời
hạn nâng lương mà tái phạm trong thời hạn chưa được xoá kỷ luật hoặc bị cách
người lao động phải thông báo tên, chức danh người bào chữa cho Hội đồng kỷ luật
Ýt nhất 5 ngày trước ngày việc xem xét xử lý vi phạm kỷ luật được tiến hành.
Điều 21. Thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động
14
Báo cáo thực tập
21.1. Tổng Giám đốc là người có thẩm quyền quyết định xử lý kỷ luật người
lao động vi phạm kỷ luật lao động của công ty.
21.2. Theo nội quy này, Tổng Giám đốc uỷ quyền cho người quản lý trực
tiếp được thực hiện quyền xử lý kỷ luật theo hình thức khiển trách, nhắc nhở hoặc
khiển trách bằng văn bản, tất cả đều có báo cáo cho Tổng Giám đốc.
21.3. Trong trường hợp Tổng Giám đốc đi vắng, Tổng Giám đốc có thể uỷ
quyền bằng văn bản cho Phó Tổng giám đốc hoặc Giám đốc điều hành xử lý kỷ
luật các hình thức khác.
21.4. Tổng Giám đốc có quyền ra quyết định đình chỉ công tác của người lao
động vi phạm kỷ luật lao động trong quá trình điều tra xử lý kỷ luật theo quy định
của pháp luật lao động.
Điều 22. Thời hiệu, thủ tục xử lý, xoá giảm kỷ luật
Thời hiệu, thủ tục xử lý, xoá giảm kỷ luật lao động đối với một người lao
động trong công ty thực hiện theo quy định tại điều 86, 87 và 88 của Bộ Lao động,
các hướng dẫn của Chính phủ và Bộ Lao đông Thương binh Xã hội.
15
Báo cáo thực tập
PHầN II:TìM HIểU QUá TRìNH CÔNG NGHệ SảN XUấT TRONG MAY
CÔNG NGHIệP
A. CÔNG TáC CHUẩN Bị NGUYÊN PHô LIệU TạI KHO NGUYÊN PHô LIệU.
I. CÔNG TáC QUảN Lý ĐIềU HàNH.
Trưởng phòng kho vận là người đứng đầu điều hành kho nguyên phụ liệu của
Tổng Công ty, chịu trách nhiệm trực tiếp với phó Giám đốc điều hành phụ trách
mình và Tổng Giám đốc, phó Tổng Giám đốc của công ty trước những sai sót của
kho.
xếp thành từng kiêu theo từng khách hàng và từng lô hàng.
1.2. công nhân bốc xếp được hướng dẫn chình tự bỗc xếp các loại hàng hoá để đảm
bảo an toàn cho người và hàng hoá, dụng cụ, phương tiện theo “hướng dẫn xếp dỡ
hàng hoá”.
1.3. Đối với các loại hàng hoá đặc biệt nh là máy móc, thiết bị, hoá chất thì phải có
cán bộ chuyên ngành hướng dẫn, giám sát thực hiện.
17
Phßng ®Ó
s¶n phÈm
V¶i
V¶iV¶i
V¶i
V¶i
Lèi ®i Lèi ®i
P.KÕ to¸n
P. Thñ kho
Báo cáo thực tập
2. Lưu kho, bảo quản
2.1. Tất cả các nguyên vật liệu, sản phẩm được lưu giữ, bảo quản trong kho theo
từng khu vực quy định:
Khu vực tạm nhập: Nguyên đai, nguyên kiện.
Khu vực chưa kiểm tra: Nguyên cuộn.
Khu vực đã kiểm tra - đạt.
Khu vực đã kiểm tra – không đạt, chờ xử lý.
Theo từng khách hàng, lô hàng, ký hiệu lô hàng, ký mã hiệu sản phẩm được
ghi trên vỏ bao bì, thùng hoặc ghi ở khu vực lưu giữ, không để lẫn, sai vị trí quy
định, theo “hướng dẫn ghi ký mã hiệu và sắp xếp hàng hoá trong kho”.
2.2. Chỉ có Trưởng phòng, Phó phòng và thủ kho hoặc người được uỷ quyền mới
được phép nhập và giao hàng trong kho. Việc giao nhận hàng trong kho phải nhanh
gọn, dứt điểm theo “hướng dẫn nhận và giao hàng trong kho nguyên phu liệu” và
thì phá chì ở cửa xe, nếu không khớp thì báo cho phụ trách phòng để giải quyết.
2. Thủ kho yêu cầu công nhân bốc xếp chuyển lần lượt từng kiện hàng vào
kho để tại khu vực “tạm nhận” ghi nhận vào sổ nhận hàng ngày tháng nhận, số hoá
đơn, tên hàng, số lượng kiện, nguồn nhập.
3. Thủ kho có trách nhiệm theo dõi nhập hàng kiểm tra số lượng, chủng loại,
tình trạng hàng hoá trước khi đưa vào kho, kiểm tra hoá đơn chứng từ có liên quan
đến lô hàng nhập.
4. Nếu kiện hàng bị thủng, vỡ, ướt thì thủ kho yêu cầu ngừng lại để kiểm tra
sác xuất (theo phương pháp cân đo, đong đếm), ghi kết quả kiểm tra vào sổ nhận
hàng và vào vỏ kiện hàng đó, xong lại xếp hàng đó vào trong vỏ kiện. Nếu không
thấy đúng với phiếu đóng hàng thì yêu cầu người vận chuyển xác nhận và ký vào
hoá đơn vận chuyển.
5. Đối chiếu hàng nhận thực tế, chủng loại, số lượng kiện với hoá đơn giao
hàng nếu khớp thì ký xác nhận vào hoá đơn giao hàng và trả lại một tờ cho người
vận chuyển, nếu không khớp thì yêu cầu người vận chuyển ký xác nhận số lượng
thực tế nhập kho.
6. Hàng vào kho phải được kiểm tra kỹ từng kiện, sắp xếp vào khu vực riêng
theo đúng hướng dẫn ghi ký mã hiệu và sắp xếp hàng hoá trong kho.
4. Phần cấp hàng
4.1. Trường hợp giao hàng nguyên phụ liệu phục vụ cho sản xuất tại các xí nghiệp
thành viên trong công ty và các xí nghiệp liên doanh phải có đầy đủ các tài liệu sau:
- Lệnh sản xuất: Do phong kế hoạch cấp.
- Định mức tiêu hao nguyên, phụ liệu: Do phòng kỹ thuật cấp theo bản yêu
cầu kỹ thuật của tững mã hàng.
- Bảng mẫu nguyên, phụ liệu: Do phòng kỹ thuật cấp.
Các tài liệu trên phải rõ ràng, không tẩy xoá, có đầy đủ chữ ký của người có
trách nhiệm. Thủ kho phải so sánh đối chiếu các tài liệu trên, nếu khớp thì giao các
tài liệu đó cho các nhân viên cấp phát hàng trong kho,nếu không khớp thì báo cho
phụ trách phòng để giải quyết.
19
- Thủ kho căn cứ vào lệnh giao hàng đưa đi gia công của phòng kế hoạch,
căn cứ vào định mức để tính toán, kê, ký vào tờ phiếu kê xuất kho cho sản xuất,
người nhận hàng chuyển phiếu đó lên phòng kho vận để viết hoá đơn xuất.
- Thủ kho hoặc người được uỷ quyền chỉ được giao hàng khi có phiếu xuất
kho hợp lệ: Có đầy đủ chữ ký của người có trách nhiệm trong việc xuất kho, hàng
hoá ghi trong phiếu phải rõ ràng và đầy đủ các cột mục trong phiếu.
Cuối mỗi ngày thủ kho đối chiếu với các xí nghiệp về lượng hàng hoá đã
giao trong ngày để viết phiếu xuất kho.
20
Báo cáo thực tập
IV. Kiểm tra và phân loại nguyên phụ liệu.
1. Đối với nguyên liệu
Mở kiện, kiểm tra số mét của từng cuộn, tấm trên etyket và đầu dấu, đối
chiếu với hoá đơn hoặc bản kê chi tiết của các đơn vị nhập, trả, ghi theo mầu, thành
phần nguyên liệu, tên khách hàng, tình trạng thực tế của nguyên liệu vào phiếu mở
kiện nguyên liệu.
2. Với phụ liệu
Mở kiện đếm chủng loại, số lượng, mầu sắc trong từng kiện hàng hoăc bản
kê chi tiết và ghi vào phiếu theo dõi nhập phụ liệu.
Kết quả kiểm tra đạt ghi “R” nếu không đạt ghi “O” vào trong cột của nội dung
kiểm tra. Sau khi các chỉ tiêu kiểm tra được xác định thì ghi kết luận đạt hay không
đạt vào biểu và ký tên người kiêm tra.
3. Phương pháp kiểm tra
3.1. Đối với nguyên liệu
- Kiểm tra bằng phương pháp cảm quan và đếm trực tiếp tổng số cuộn vải đã
nhận. Số mét trên mỗi cuộn vải được kiểm tra 100% trên máy. Trừ những loại vải
đặc biệt như: Thun, Nhung, loại vải co giãn nhiều thì không kiểm tra trên máy.
- Mỗi mầu lấy 50 Cm chiều dài nguyên khổ trong đó cắt hai mẫu cỡ 4x4 Cm
để gắn vào góc phải phía trên của phiếu mở kiện. Mỗi mầu lập 2 phiếu một phiếu
lưu lại kho, một phiếu chuyển cho cán bộ mặt hàng phòng kế hoạch, kinh doanh
- Đối với nguyên phụ liệu thu hồi sau sản xuất, đối chiếu với bản kê chi tiết
của các đơn vị nhập trả về kho, gồm:
+ Bảng mẫu màu của mã hàng và lệnh sản xuất
+ Thành phần nguyên liệu
+ Tên khách hàng
+ Tình trạng thực tế của nguyên phụ liệu
+ Số lượng, chủng loại, màu
3.4. Việc lưu giữ tại nhãn Etyket của cuộn/tấm mex, vải: (theo yêu cầu của khách
hàng)
- Mex, vải cấp cho các đơn vị sản xuất tuỳ theo đề nghị của từng khách hàng,
thủ kho yêu cầu nhân viên của mình giữ lại nguyên vẹn nhãn Etyket đính vào
cuộn/tấm mex, vải.
- Thời gian lưu là 1 năm sau khi xuất hàng và lưu theo từng mã hàng tại kho
nguyên, phụ liệu công ty
4. Tần suất kiểm tra
4.1. Nguyên liệu
Kiểm tra 100% cuộn, tấm có trong từng kiện.
4.2. Phụ liệu
- Cúc kiểm tra 100% gói của lô kiểm tra.
- Các phụ liệu khác như nhãn các loại, xương cá, túi PE, bìa lưng, khoanh cổ,
nơ cổ, kẹp nhựa, gim, hộp cát tông JB kiểm tra 100% gói, hộp của lô kiểm tra. Thủ
kho sao, chụp phiếu, theo dõi nhập phụ liệu gửi cho cán bộ mặt hàng phòng Kế
22
Báo cáo thực tập
hoạch, Phòng Kinh doanh để cán bộ mặt hàng phòng Kế hoạch, Kinh doanh làm
biên bản mở kiện và nhân viên quản lý làm nhiệm vụ nhập kho.
- Nếu sản phẩm không phù hợp thì phân loại theo cấp độ.
- Cách xử lý khi không đạt yêu cầu:
+ Nếu sản phẩm không đạt yêu cầu về số lượng và chất lượng thì để riêng và
treo biển kiểm tra không đạt và xử lý.
- Khác màu, loang màu ≥ 1 cấp độ
- Thủng, rách một lỗi trên 20m chiều dài
23
Báo cáo thực tập
- ố bẩn không tẩy được ≥ một lỗi trên 20m chiều dài
- Vệt dọc rõ suốt cuốn (vệt lỗi sợi hoặc vệt khác màu)
- Vệt lỗi sợi hoặc vệt khác màu rõ ngang khổ ≥ một vệt trên 20m chiều dài
- Lỗi sợi ≥ 20 lỗi trên 10m chiều dài, bao gồm: Lỗi gút sợi đồng màu dài x
rộng ≥ 2mmx1m, gút sợi khác màu/vết thuốc nhuộm, thiếu sợi/chập sợi/đứt sợi.
1.2. Lỗi B
Các cuộn vải có lỗi này phải được để riêng khi số cuộn lớn hơn 10% số cuộn
của cả lô. KCS lập biên bản xác nhận sự không phù hợp của nguyên phụ liệu và xử
lý theo QT13:
- Lệch canh sợi từ mép đến mép so với khổ vải
- Ô kẻ to bé ≥ 3 – 5% ô kẻ giữa ô với ô
- Khác màu, loang màu ≥ 1/2 cấp độ
- Thủng, rách một lỗi trên 21-30m chiều dài
- ố bẩn không tẩy được một lỗi trên 2m chiều dài
- Vệt dọc rõ dài từ 5m trở lên trên một cuốn
- Vệt lỗi sợi hoặc vệt khác màu rõ ngang khổ một vệt trên 25m chiều dài
- Lỗi sợi lớn hơn 10-19 lỗi trên 10m, bao gồm: lỗi gút sợi đồng màu dài x
rộng ≥ 2mmx1m, gút sợi khác màu/vết thuốc nhuộm, thiếu sợi/chập sợi/đứt sợi.
1.3. Lỗi C
Lỗi này được sản xuất bình thường và cắt đổi trong quá trình sản xuất, bao
gồm:
- Lệch canh sợi ≤ 3%
- Ô kẻ to bé ≤ 3% ô kẻ giữa ô với ô
- Khác, loang màu ≥ 1/2 cấp độ
- Thủng, rách một lỗi/31-40m chiều dài
- ố bẩn, không tẩy được một mỗi/31-40m chiều dài
quá 2% Phòng Kho vận (nếu phụ liệu là khách hàng gia công cung cấp), Phòng
Chất lượng (nếu là phụ liệu mua vào) lập biên bản xác nhận sự không phù hợp của
nguyên phụ liệu:
- Sai chủng loại: màu sắc, kích thước, nội dung, chất liệu
- Thiếu số lượng lớn hơn 2% của lô hàng
4.2. Lỗi B từ 3% trở xuống
Những lỗi này phải được loại bỏ trước khi đưa vào sản xuất khi tỷ lệ vượt
quá 3%, Phòng Kho vận lập biên bản sự không phù hợp của nguyên vật liệu:
- Lỗi sợi
- Hoạ tiết: in, dệt thiếu nét, mờ, nhoè, lệch.
5. Dây kéo khoá
5.1. Lỗi A dưới 2%
Những lỗi này phải được loại bỏ trước khi đưa vào sản xuất nếu vượt quá
2%, Phòng Kho vận lập biên bản xác nhận sự không phù hợp của nguyên phụ liệu:
- Sai chủng loại, màu sắc, kích thước, chất liệu
- Thiếu số lượng lớn hơn 2% lô hàng
5.2. Lỗi B từ 3 % trở xuống
25