KHẢO SÁT THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN AN BÌNH CHI NHÁNH PHÚ NHUẬN VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG - Pdf 30

KHẢO SÁT THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN AN BÌNH- CHI
NHÁNH PHÚ NHUẬN VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO QUẢN TRỊ
RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
MỤC LỤC
Trang
Danh mục các chữ viết tắt viii
Danh mục các bảng ix
Danh mục các hình xi

Danh mục phụ lục xii

CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU 1
1.1. Đặt vấn đề 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3. Phạm vi nghiên cứu 2
1.4. Cấu trúc của đề tài 2
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN 4
2.1 Tổng quan về quá trình hình thành và phát triển của NHTM CP
An Bình 4
2.1.1 Giới thiệu về Ngân Hàng TMCP An Bình 4
2.1.2 Giới thiệu chi nhánh ngân hàng ở Phú Nhuận 8
2.2. Bộ máy quản lý và hoạt động của chi nhánh Phú Nhuận 10
2.2.1. Cơ cấu tổ chức 10
2.2.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 10
2.2.3. Nội dung hoạt động của ngân hàng 12
2.3. Một số quy định về hình thức vay vốn tại ngân hàng 12
2.3.1. Điều kiện vay vốn 12
2.3.2. Phương thức cho vay 13
2.3.3. Hồ sơ vay vốn 13

4.2.4. Phân tích dư nợ tín dụng theo thành phần kinh tế 39
4.3. Thực trạng rủi ro nợ quá hạn tại ngân hàng An Bình 42
4.3.1. Nợ quá hạn phân theo thời hạn cho vay 43
4.3.2. Nợ quá hạn theo ngành kinh tế 44
4.3.3. Nợ quá hạn phân theo thành phần kinh tế 46
4.4. Đánh giá về chất lượng tín dụng tại ngân hàng 49
4.5. Nguyên nhân dẫn đến nợ quá hạn 50
vi
4.5.1. Nguyên nhân khách quan 50
4.5.2. Nguyên nhân chủ quan 53
4.6. Nhận xét tình hình quản lý rủi ro tại ngân hàng An Bình 60
4.7. Các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng 61
4.7.1. Thiết lập các mô hình thẩm định, đánh giá khách hàng 62
4.7.2 Tăng cường đào tạo nhân viên 64
4.7.3 Trang bị hệ thống công nghệ hiện đại hơn nữa 65
4.7.4 Giảm thiểu và phân tán rủi ro 67
4.7.5 Xác định giá trị rủi ro đối với danh mục cho vay 67
4.7.6. Đẩy mạnh công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt động tín dụng 69
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72
5.1. Kết luận 72
5.2. Kiến nghị 73
5.2.1. Đối với ngân hàng 73
5.2.2. Kiến nghị đối với Nhà nước 74
5.2.3. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 74

vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
WTO Tổ chức thương mại thế giới
NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần
ABBANK Ngân hàng An Bình

Bảng 4.8. Tình hình nợ quá hạn phân theo thời hạn cho vay từ năm 2005-2007 42
Bảng 4.9. Tỷ trọng nợ quá hạn phân theo thời hạn cho vay từ năm 2005-2007 43
Bảng 4.10. Tình hình nợ quá hạn theo ngành kinh tế từ năm 2005-2007 44
Bảng 4.11. Tỷ trọng nợ quá hạn theo thành phần kinh tế từ năm 2005-2007 45
Bảng 4.12. Tình hình nợ quá hạn theo thành phần kinh tế từ 2005-2007 46
Bảng 4.13. Tỷ trọng nợ quá hạn theo thành phần kinh tế 47
Bảng 4.14. Chất lượng tín dụng tại ngân hàng từ năm 2005-2007 49
ix
Bảng 4.15. Mục đích sử dụng vốn vay của việc điều tra 100 khách hàng tại ngân hàng
53
Bảng 4.16. Mức độ kiểm tra của nhân viên tín dụng tại ngân hàng 54
Bảng 4.17. Các nguyên nhân gây ra nợ quá hạn của 100 khách hàng đã điểu tra 55
Bảng 4.18. Doanh nghiệp có báo cáo kiểm toán 56
Bảng 4.19. Hạng mục và điểm số đánh giá khi cho vay 63
Bảng 4.20. Số tiền cho vay dựa vào mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng 64
Bảng 4.21. Chi phí đào tạo nhân viên mỗi năm 65
Bảng 4.22. Hiệu quả của Corebanking đối với nợ quá hạn 66
Bảng 4.23. Những tiện ích chính khi sử dụng phầm mềm lõi Corebanking 66
Bảng 4.24. Số vốn cho vay đối với từng đối tượng 67
Bảng 4.25. Chính sách thưởng phạt đối với CBTD và KTNB 71
x
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Tổng thu nhập và lợi nhuận của ABBANK từ năm 2004-2007 6
Hình 2.2. Cơ cấu lao động theo giới tính và trình độ văn hóa 9
Hình 2.3. Sơ đồ tổ chức bộ máy của chi nhánh Phú Nhuận 10
Hình 4.1. Biểu đồ thể hiện sự tăng trưởng nguồn vốn của ngân hàng từ 2005-2007 32
Hình 4.2. Cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng từ 2005-2007 33
Hình 4.3. Biểu đồ thể hiện cơ cấu dư nợ cho vay phân theo thời hạn cho vay
từ năm2005-2007 36

chất lượng tín dụng ở kỳ sau. Tiêu chí quan trọng để đánh giá chất lượng tín dụng
chính là tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ. Trong thời gian gần đây tỷ lệ nợ xấu, nợ quá
hạn của toàn hệ thống ngân hàng đã giảm xuống dưới mức 5% theo tiêu chuẩn quốc tế.
Đó là tín hiệu đáng mừng, nhưng chúng ta cũng luôn nhớ rằng, hôm nay chúng ta có
thể hùng hồn tuyên bố chất lượng tín dụng đã được nâng lên khi nợ quá hạn đã được
kiểm soát và làm hạn chế. Nhưng rõ ràng chúng ta không thể đảm bảo rằng tỷ lệ nợ
quá hạn này sẽ không tăng lên trong tương lai vì hoạt động tín dụng luôn đi kèm với
rủi ro, bất cứ một sự chủ quan nào của chúng ta cũng sẽ dẫn đến mất khả năng thanh
toán của ngân hàng, thậm chí dẫn đến sự đổ vỡ của toàn hệ thống. Rủi ro tín dụng phát
sinh trong trường hợp ngân hàng không thu được đầy đủ cả gốc lẫn lãi của khoản cho
vay, hoặc là việc thanh toán nợ gốc và lãi không đúng kỳ hạn. Cho nên việc quản trị
rủi ro tín dụng luôn là vấn đề quan trọng hàng đầu của các ngân hàng thương mại.
Với sự đồng ý của khoa kinh tế trường Đại Học Nông Lâm Tp.HCM, ngân
hàng TMCP An Bình và dưới sự hướng dẫn của thầy TS Lê Văn Lạng tôi đã chọn đề
tài: “ Khảo sát thực trạng hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP An Bình và
giải pháp nâng cao quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng “.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Khảo sát thực trạng hoạt động tín dụng tại ngân hàng An Bình
- Phân tích nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng tại ngân hàng An Bình
- Đề xuất giải các pháp nhằm giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng tại ngân
hàng An Bình
1.3. Phạm vi nghiên cứu
Hoạt động tín dụng của ngân hàng An Bình rất đa dạng và phong phú, muốn
đánh giá một cách chính xác đòi hỏi phải có một quá trình nghiên cứu về mọi hoạt
động liên quan về tín dụng của ngân hàng và số liệu phải được cung cấp tương đối đầy
đủ. Nên đề tài này chỉ đi vào phân tích: “ Khảo sát thực trạng hoạt động tín dụng tại
ngân hàng An Bình và giải pháp quản trị rủi ro tín dụng”. Cụ thể phân tích tình hình
dư nợ, nợ quá hạn phân theo thời hạn cho vay, phân theo ngành kinh tế và theo thành
phần kinh tế tại ngân hàng An Bình trong khoảng thời gian 2005-2007.
Về không gian: Đề tài được nghiên cứu tại ngân hàng An Bình – Chi nhánh Phú

mại cổ phần nông thôn An Bình) là một ngân hàng Việt Nam, được thành lập theo
giấy phép số 535/GP-UB ngày 13/05/1993 của UBND Tp.Hồ Chí Minh và giấy phép
hoạt động ngân hàng thương mại cổ phần số 0031/NH-GP ngày 15/04/1993 do Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam cấp.
Ngân hàng TMCP An Bình đặt hội sở tại: Số 78-80 đường Cách Mạng Tháng
Tám, quận 3, Tp.Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Tên tiếng anh: AN BINH COMMERCIAL JOINT STOCK BANK
Điện thoại: 84.8 910 0780
Fax: 84.8 910 0786
Website: www.abbank.vn
b) Mạng lưới hoạt động và khách hàng mục tiêu
Hiện nay ABBANK có mạng lưới với 54 điểm giao dịch trên toàn quốc
(27/12/2007) và đang phục vụ 5.000 khách hàng doanh nghiệp và 50.000 khách hàng
cá nhân. Khách hàng mục tiêu của ABBANK về doanh nghiệp bao gồm các các doanh
nghiệp trực thuộc ngành điện, viễn thông điện lực, doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động
trong lĩnh vực xuất nhập khẩu; về cá nhân bao gồm cán bộ công nhân viên ngành điện,
hộ tiêu dùng điện, và các khách hàng cá nhân khác có nhu cầu sử dụng các sản phẩm
thẻ thanh toán và tín dụng, trả lương qua tài khoản, vay mua ô tô, nhà trả góp, vay tiêu
dùng. Với các sản phẩm dịch vụ đầu tư tài chính, ABBANK tập trung vào việc tư vấn
cho các công ty có nhu cầu về huy động và sử dụng vốn qua các kênh vay vốn ngân
hàng, phát hành cổ phiếu, trái phiếu.
Bảng 2.1. Sự tăng trưởng điểm giao dịch của ABBANK từ năm 2005-2007
Năm 2005 2006 2007
Điểm giao dịch 15 23 54
Nguồn tin: hồ sơ đại hội cổ đông
c) Nhân sự
Ngân hàng đã ban hành một số chính sách, quy chế về cơ cấu tổ chức, nội quy
lao động, quy trình tuyển dụng, các chế độ đãi ngộ cho nhân viên. Ban hành các quy
trình đánh giá kết quả làm việc, đưa ra các quy định về thái độ tác phong và trang phục
làm việc, quy định về chức danh nội bộ và chức danh giao dịch

e) Lĩnh vực hoạt động của ngân hàng TMCP An Bình
ABBANK là ngân hàng thương mại cổ phần, hoạt động kinh doanh ở các lĩnh
vực ngân hàng bán lẻ và ngân hàng đầu tư:
- Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn, dài hạn dưới các hình thức: Tiền gửi
không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, chứng chỉ tiền gửi, tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư của
các cá nhân, tổ chức.
- Vay vốn ngân hàng nhà nước và các tổ chức tín dụng khác.
- Cho vay vốn ngắn hạn, trung hạn, dài hạn.
- Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá.
- Hùn vốn và liên doanh.
- Dịch vụ thanh toán nội địa và quốc tế.
- Tư vấn tài chính.
- Tài trợ xuất nhập khẩu cho dự án.
6
f) Các mốc son phát triển
- 4/2008: ABBANK được trao giải “Ngân hàng thanh toán quốc tế xuất sắc
2007” do Wachoviabank – một trong bốn ngân hàng lớn nhất của Mỹ trao tặng.
- 3/2008: ABBANK ký kết hợp tác chiến lược với Maybank – Ngân hàng lớn
nhất Malaysia. Với việc sở hữu 15% cổ phần, Maybank đã trở thành cổ đông nước
ngoài chiến lược của ABBANK.
- 12/2007: ABBANK đã nâng số lượng điểm giao dịch lên tới 54 điểm và trên
20 tỉnh thành.
- 11/2007: tăng vốn điều lệ lên 2300 tỷ đồng .
- 5/2007: ABBANK được ban tổ chức hội chợ tài chính- ngân hàng- bảo hiểm
Banking Expo 2007 trao giải thưởng Quả Cầu Vàng – the Best Banker cho ngân hàng
“phát triển nhanh các sản phẩm dịch vụ công nghệ cao”
- 4/2007: ABBANK trở thành thành viên của mạng thanh toán PAYNET.
- 3/2007: ABBANK ký hợp đồng liên kết chiến lược với Agribank
- 1/2007: tạp chí Asia Money bình chọn ABBANK là nhà phát hành trái phiếu
công ty bản tệ tốt nhất Châu Á

Tính đến cuối tháng 12 năm 2007 tổng số cán bộ công nhân viên của chi nhánh
Phú Nhuận là 42 người, trong đó phòng giao dịch Huỳnh Văn Bánh là 11 người. Với
số lượng người hiện tại chi nhánh quận Phú Nhuận đã hoạt động hiệu quả và trong
thời gian tới sẽ tăng cường thêm nhân sự phục vụ cho việc mở rộng thêm ở các phòng
giao dịch.
Bảng 2.4. Tình hình lao động tại Chi Nhánh Phú Nhuận
Chỉ tiêu Số lượng( người ) Cơ cấu (%)
1. Phân theo giới tính 42 100,00
Nữ 25 59,52
Nam 17 40,48
2. Phân theo trình độ 42 100,00
Cao đẳng 10 23,81
Đại học 25 59,52
Trên đại học 7 16,67
Nguồn tin: Tổ hành chính quản trị
8
Hình 2.2. Cơ cấu lao động theo giới tính và trình độ văn hóa
Nguồn tin: Tổ hành chính quản trị
Trong bất kỳ tổ chức nào thì con người luôn là yếu tố quan trọng hàng đầu để
làm nên thành công cho tổ chức đó. Do đó ngay từ đầu ngân hàng đã đầu tư thu hút
nhân tài bằng những chính sách đãi ngộ cao, nhân viên được tham gia huấn luyện các
kỹ năng nghiệp vụ của mình cũng như những công nghệ hiện đại, nhằm phục vụ tốt
cho công việc được giao, hoàn thành các chỉ tiêu mà ngân hàng đã đề ra.
Qua bảng 2.4 và hình 2.2 ta thấy trong tổng số 42 nhân viên có 25 nữ chiếm
59,52%, nam có 17 nhân viên chiếm 40,48%. Tuy lực lượng nhân viên nam và nữ có
chênh lệch nhưng nhìn chung là không quá đáng kể. Đa số các nhân viên tuổi đời còn
rất trẻ, năng động, nhiệt tình và có trách nhiệm cao trong công việc.
Về trình độ chuyên môn của từng cán bộ công nhân viên, thì trong tổng 42
người thì số nhân viên có trình độ đại học có 25 nhân viên chiếm chiếm 59,52% và
trên đại học là 7 nhân viên chiếm 16,67%, số nhân viên còn lại có trình độ cao đẳng là

chính quản trị
Tổ kiểm soát
Phòng giao dịch
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng tín dụng
Phòng kế toán –
Ngân quỹ
10
- Mở tài khoản cho khách hàng, tiếp nhận hồ sơ vay vốn từ phòng tín dụng, giải
ngân thu nợ, lập các bảng kê khai, sao kê nợ đến hạn, nợ quá hạn cung cấp cho phòng
tín dụng theo dõi.
Phòng tín dụng
- Tổ chức cho vay, hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn, xem xét thẩm
định các hồ sơ vay, các dự án đầu tư, kiểm tra theo các quy định hiện hành đối với hồ
sơ vay của khách hàng vay.
- Trực tiếp quản lý hồ sơ vay, theo dõi việc thu hồi nợ và lãi phát sinh. Đôn đốc
những khách hàng chậm trả lãi và vốn gốc. Thanh lý hợp đồng giải chấp. Tiến hành
các thủ tục có liên quan đến việc thanh lý, phát mãi thu hồi vốn và lãi. Lập hồ sơ khởi
kiện đưa lên tòa án giải quyết cho những khách hàng không có khả năng trả nợ.
Tổ chức hành chính quản trị
- Tiếp nhận, phân phối, phát hành và lưu giữ văn thư. Thực hiện mua sắm, phân
phối quản lý công cụ lao động, văn phòng phẩm theo quy định.
- Chủ trì việc kiểm kê tài sản, đảm nhận các công tác lễ tân và hậu cần của chi
nhánh. Chịu trách nhiệm tổ chức và theo dõi kiểm tra an ninh, phòng cháy chữa cháy,
đảm bảo an toàn cơ sở vật chất trong và ngoài giờ làm việc
- Theo dõi tình hình nhân sự tại chi nhánh và các đơn vị trực thuộc, thực hiện
các công tác quản trị nhân sự theo quy định. Xây dựng kế hoạch cho từng quý và theo
dõi đánh giá quá trình thực hiện.
Tổ kiểm soát

như:
- Bất động sản: nhà ở, nhà xưởng, quyền sử dụng đất và công trình xây dựng trên đất.
- Động sản: máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa, phương tiện vận tải.
- Chứng từ có giá: sổ tiết kiệm, trái phiếu, ngoại tệ.
2.3.2. Phương thức cho vay
- Cho vay từng lần: mỗi lần vay vốn, ngân hàng và khách hàng tiến hành các
thủ tục vay vốn và ký kết hợp đồng tín dụng.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Ngân hàng và khách hàng xác định và thỏa
thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một thời gian nhất định. Khách hàng thanh
toán lãi hàng tháng, thanh toán vốn theo các kỳ hạn khác nhau được quy định trên giấy
nhận nợ.
12
- Cho vay theo dự án đầu tư: ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thực hiện
các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ và các dự án phục vụ đời
sống.
2.3.3. Hồ sơ vay vốn
Hồ sơ vay vốn gồm các hồ sơ sau:
1. Giấy đề nghị vay vốn ( phụ lục số 1)
2. Hồ sơ pháp lý doanh nghiệp:
- Giấy đăng ký kinh doanh.
- Điều lệ công ty ( nếu có).
- Quyết định bổ nhiệm giám đốc.
- Giấy chứng nhận đăng ký thuế.
3. Báo cáo tài chính của doanh nghiệp:
Quyết toán 2 năm gần nhất.
4. Phương án vay vốn và hồ sơ thuyểt minh mục đích sử dụng vốn, gồm:
- Vay vốn bổ sung vốn lưu động, thanh toán tiền hàng trong nước: các hợp đồng
mua hàng, hợp đồng ủy thác, hóa đơn thanh toán, đơn đặt hàng…
- Tài trợ nhập khẩu: hợp đồng ngoại thương, thư tín dụng,…
- Tài trợ xuất khẩu: thư tín dụng xuất khẩu ( hợp đồng ngoại), các hợp đồng mua

thác của Chính Phủ, của các tổ chức và cá nhân hoặc trường hợp đặc biệt được Thủ
tướng Chính Phủ chấp nhận.
2.5. Thủ tục vay vốn
a) Lập hồ sơ vay vốn
- Khách hàng liên hệ nhân viên tín dụng của ngân hàng An Bình để được hướng
dẫn thủ tục và nộp hồ sơ vay vốn.
- Thẩm định xét duyệt cho vay:
b) Nhân viên tín dụng thực hiện thẩm định hồ sơ vay
Thẩm định tình trạng pháp lý và tình hình tài chính.
Thẩm định dự án đầu tư hoặc phương án sản xuất kinh doanh.
Thẩm định tài sản dự kiến đảm bảo khoản vay.
Trình xét duyệt hồ sơ vay.
14
c) Thông báo kết quả xét duyệt cho khách hàng
- Trong vòng 5 ngày làm việc đối với vay ngắn hạn ( kể từ ngày nhận đủ hồ sơ).
- Trong vòng 30 ngày làm việc đối với hồ sơ vay trung và dài hạn ( kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ).
- Nếu từ chối cho vay, nhân viên tín dụng sẽ thông báo cho khách hàng và nêu rõ lý do
từ chối.
d) Thương lượng khoản vay
Khi được thông báo chấp nhận cho vay, khách hàng có thể thương lượng lại khoản vay
như: thời hạn, lãi suất, phương thức cho vay, tài sản đảm bảo.
Nhận tiền vay và các khoản trả nợ vay:
- Sau khi thống nhất các điều khoản liên quan đến khoản vay, nhân viên tín dụng
hướng dẫn khách hàng làm thủ tục công chứng tài sản thế chấp, cầm cố trước khi ký
hợp đồng tín dụng.
- Nhân viên tín dụng tiến hành giao nhận tài sản thế châp, cầm cố tại ngân hàng.
- Khách hàng nhận nợ vay và thực hiện kế hoạch hoàn trả nợ vay ( vốn và lãi)
theo các thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký.
e) Thanh lý nợ vay

3. Lợi nhuận 1241 5042 10322 3801 306,29 5280 104,72
4. Lợi nhuận/Chi phí 0,32 0,30 0,34 -0,02 -7,48 0,05 16,62
5. Thu nhập/Chi phí 1,32 1,30 1,34 -0,02 -1,81 0,05 3,79
Nguồn tin: Phòng kế toán
Tình hình hoạt động của chi nhánh Phú Nhuận thể hiện qua bảng 2.3 như sau:
Tổng thu nhập của năm 2005 là 5.130 triệu đồng. Năm 2006 là 22.119 triệu
đồng, tăng 16.989 triệu đồng so với năm 2005 tương ứng tăng 331,17%. Năm 2007
tổng thu nhập đã đạt đến 40.301 triệu đồng, tăng 18.182 triệu đồng so với năm 2006
tương ứng tăng 82,2%. Trong đó chủ yếu thu từ lãi cho vay năm 2005 là 3.910 triệu
đồng . Năm 2006 là 18.572 triệu đồng ,tăng 14.622 triệu đồng so với năm 2005, chiếm
83,96% trong tổng thu nhập. Năm 2007 là 34.744 triệu đồng, tăng 16.172 triệu đồng
so với năm 2006 và chiếm 86,21% trong tổng thu nhập. Ngoài ra thu từ các hoạt động
thanh toán dịch vụ và các hoạt động khác chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng thu nhập.
Đối với chi phí cho hoạt động thì năm 2005 tổng chi phí là 3.889 triệu đồng.
Năm 2006 là 17.077 triệu đồng, tăng 13.188 triệu đồng so với năm 2005 tương ứng
tăng 339,11%. Năm 2007 là 29.979 triệu đồng, tăng 12.902 triệu đồng so với năm
2006 tương ứng tăng 75,55%. Trong đó, chi chủ yếu là chi trả lãi tiền gửi với năm
2005 là 2.857 triệu đồng. Năm 2006 là 13.622 triệu đồng, tăng 10.765 triệu đồng so
với năm 2005. Đến năm 2007 là 24.529 triệu đồng, tăng 10.907 triệu đồng so với năm
16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status