PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI THỊ
TRƯỜNG NỘI ĐỊA CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN MAY
VIỆT TIẾN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
MỤC LỤC
Trang
Danh mục các chữ viết tắt vii
Danh mục các bảng viii
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ASEAN Hiệp Hội Các Nước Đông Nam Á
BP Bộ Phận
BPQT Bộ Phận Quản Trị
CB-CNV Cán Bộ Công Nhân Viên
CMT8 Cách Mạng Tháng 8
CP Cổ Phần
DN Doanh Nghiệp
ĐVT Đơn Vị Tính
ĐBSCL Đồng Bằng Sông Cửu Long
EU Liên Minh Châu Âu
GDP Tổng Sản Phẩm Trong Nước
HĐKT Hợp Đồng Kinh Tế
HĐSXKD Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh
KT-CN Kỹ Thuật Công Nghệ
LNTT Lợi Nhuận Trước Thuế
LNST Lợi Nhuận Sau Thuế
TNDN Thu Nhập Doanh Nghiệp
PCCC Phòng Cháy Chữa Cháy
SXKD Sản Xuất Kinh Doanh
SX-MM Sản Xuất – May Mẫu
SX-TT Sản Xuất – Tiêu Thụ
mình một hướng đi đúng đắn, hoà nhập kịp với nền kinh tế thế giới.
Xu thế hội nhập đã tạo cơ hội lớn giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường tiêu
thụ sản phẩm, tiếp thu công nghệ và kỹ năng quản lý mới…nhưng cũng kèm theo
nhiều thách thức. Thách thức lớn nhất chính là năng lực cạnh tranh còn ở mức thấp
trước sức ép của hàng ngoại, cùng với nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng
trong và ngoài nước. Do đó các nhà sản xuất cần phải chú trọng đầu tư cho công tác
tiêu thụ và quảng bá sản phẩm vì yếu tố này là quan trọng và quyết định sự tồn tại của
doanh nghiệp.
Tổng công ty cổ phần may Việt Tiến là một trong những doanh nghiệp hàng
đầu, có uy tín về lĩnh vực sản xuất kinh doanh các sản phẩm may mặc tại thị trường
nội địa và thị trường xuất khẩu rộng lớn trên thế giới như: Bắc Mỹ, Nhật Bản, Châu
Âu, các nước ASEAN,… Chất lượng sản phẩm của Tổng công ty đã được mọi người
công nhận và tin tưởng. Tuy nhiên không vì thế mà Tổng công ty không chú trọng đến
chiến lược tiêu thụ sản phẩm, nhất là chiến lược tiêu thụ sản phẩm tại thị trường nội
địa đầy tiềm năng này. Tổng Công ty đang có kế hoạch hoàn thiện hệ thống tiêu thụ
sản phẩm của Tổng công ty trong phạm vi cả nước, mở rộng đại lý ở các địa phương
(Bắc, Trung, Đồng Bằng Sông Cửu Long, Tây Nguyên) và xâm nhập vào các siêu thị
cao cấp tại thành phố Hồ Chí Minh.
Xuất phát từ những lý do trên tôi quyết định chọn nghiên cứu đề tài: “Phân
Tích Tình Hình Tiêu Thụ Sản Phẩm tại Thị Trường Nội Địa của Tổng Công Ty
Cổ Phần May Việt Tiến”. Do giới hạn của thời gian thực tập và do kiến thức còn hạn
hẹp nên không tránh khỏi những sai xót. Vì vậy, tôi rất mong nhận được ý kiến đóng
góp quý báu từ các thầy cô khoa Kinh tế - Trường Đại học Nông Lâm và các anh chị
phòng kinh doanh nội địa của Tổng công ty cổ phần may Việt Tiến. Đây sẽ là hành
trang vô giá cho tôi trong quá trình hoà nhập vào thực tiễn.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung
Tìm hiểu tình hình tiêu thụ sản phẩm tại thị trường nội địa của Tổng công ty, từ
đó đưa ra phương hướng và biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ nội địa ở
Tổng công ty.
Chương 1: Mở đầu
Khái quát lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu trong phạm vi giới hạn về không
gian và thời gian cùng với cấu trúc luận văn.
Chương 2: Tổng quan
Giới thiệu tổng quan tài liệu tham khảo về tình hình tiêu thụ sản phẩm. Đồng
thời, mô tả tổng quát về Tổng công ty cổ phần may Việt Tiến từ quá trình hình thành
và phát triển, các nhãn hiệu sản phẩm của Tổng công ty cho đến cơ cấu tổ chức, chức
năng, nhiệm vụ của các phòng ban.
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương này đưa ra các lý thuyết liên quan đến đề tài như: khái niệm về tiêu thụ,
những nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ, tầm quan trọng cũng như chức năng
3
của khâu tiêu thụ sản phẩm và các yếu tố có liên quan. Từ đó, nêu ra những phương
pháp thu thập và xử lí số liệu để hiểu rõ hơn về tình hình tiêu thụ và hiệu quả của hoạt
động tiêu thụ.
Chương 4: Kết quả và thảo luận
Phân tích tình hình thực hiện kết quả SXKD của Tổng công ty qua hai năm
2006-2007.
Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm theo cơ cấu từng mặt hàng của Tổng công
ty qua hai năm 2006-2007.
Phân tích tình hình tiêu thụ tại từng khu vực và các kênh phân phối.
Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ sản phẩm tại thị trường nội địa
của Tổng công ty.
Nêu ra những thuận lợi và khó khăn trong việc mở rộng mạng lưới tiêu thụ sản
phẩm, cùng một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản phẩm tại thị trường
nội địa của Tổng công ty.
Chương 5: Kết luận và đề nghị
Tổng kết những gì đã nghiên cứu được từ tình hình thực tế của Tổng công ty.
Từ đó, kiến nghị hay đề xuất ý kiến nhằm thúc đẩy tình hình tiêu thụ sản phẩm tại thị
trường nội địa của Tổng công ty.
dịch đối ngoại là VIET TIEN GARMENT IMPORT-EXPORT COMPANY viết tắt là
VTEC (theo giấy phép số 102570 ngày 08/02/1991).
Vào ngày 24/03/1993, Công ty được Bộ Công Nghiệp cấp giấy phép thành lập
doanh nghiệp số 214/CNN- TCLĐ.
Căn cứ nghị định số 55/2003/NĐ-CP ngày 28/05/2003 Chính phủ qui định chức
năng quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Nghiệp. Căn cứ văn bản số
7599/VPCP-ĐMDN ngày 29/12/2006 của văn phòng Chính phủ về việc tổ chức lại
Công ty may Việt Tiến. Xét đề nghị của Tập Đoàn Dệt May Việt Nam tại tờ trình số
28/TĐDM-TCLĐ ngày 9/1/2007 và đề án thành lập Tổng Công Ty May Việt Tiến trên
cơ sở tổ chức lại Công Ty May Việt Tiến thuộc Tập Đoàn Dệt May Việt Nam. Tổng
Công Ty May Việt Tiến hoạt động theo mô hình công ty mẹ-công ty con nằm trong cơ
cấu Tập Đoàn Dệt May Việt Nam.
Ngày 30/08/2007, Bộ trưởng Bộ Công Thương đã có quyết định chuyển đổi
Tổng công ty may Việt Tiến thành Tổng công ty cổ phần may Việt Tiến.
Tên tiếng việt: Tổng Công Ty Cổ Phần May Việt Tiến.
Tên giao dịch quốc tế: VIET TIEN GARMENT JOINT STOCK CORPORATION
Tên viết tắt: VTEC
Địa chỉ: số 7 Lê Minh Xuân, P.7, Q.Tân Bình.
Điện thoại: 8640800 – 8641082 - 8641081
Telex: 811371 VTEC-VT
Fax (84.8) 8645085 - 8654867
Email: [email protected]
Website: www.viettien.com.vn
Để tồn tại và phát triển trong thời kỳ mới, Tổng công ty đã đề ra khẩu hiệu
“Sản phẩm chất lượng, giao hàng đúng hẹn” xem đó là kim chỉ nam xuyên suốt trong
mọi họat động của Tổng công ty. Vì thế, Tổng công ty đã tổ chức thực hiện ISO 9002
vào ngày 20/06/2000 do tổ chức BVQI-Vương quốc Anh công nhận.
2.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của Tổng công ty cổ phần may Việt Tiến
a) Chức năng
6
toàn xã hội, làm tròn nghĩa vụ quốc phòng mà nhà nước đã giao.
7
2.2.3. Lĩnh vực và qui mô hoạt động của Tổng công ty cổ phần may Việt Tiến
a) Lĩnh vực hoạt động
Tổng công ty cổ phần may Việt Tiến chuyên gia công các mặt hàng may mặc từ
các loại vải và nguyên phụ liệu trong nước và nhập khẩu như: áo sơ mi các loại, áo
jacket, quần Jeans, quần tây, quần áo trẻ em, đồ bảo hộ lao động, đồ thun…
Sản phẩm may mặc của Tổng công ty xuất đi các nước: Châu Âu, Canada, Mỹ,
Hong Kong, Nhật, Hàn Quốc, Đài Loan và các nước khối ASEAN.
Liên doanh với các nước Hong Kong, Đài Loan sản xuất các nguyên phụ liệu
dùng trong công nghiệp may mặc như: Tấm bông PE (liên doanh với Hà Nội-EVE),
mex dựng…
Kinh doanh các thiết bị phụ tùng, máy móc phục vụ cho ngành may, các thiết bị
điện dân dụng, nhận uỷ thác các dịch vụ xuất khẩu, cung cấp các dịch vụ giao nhận,
vận chuyển, cho thuê kho bãi.
b) Qui mô hoạt động
Tổng công ty hoạt động kinh doanh rất đa dạng và phong phú gồm: hệ thống
công ty liên doanh trong nước là 5 công ty, liên doanh với nước ngoài là 7 công ty và
có 12 xí nghiệp trực thuộc.
Tổng số lao động tại Công ty mẹ đến năm 2007 là 5,751 lao động, hàng năm
sản xuất đạt được khoảng 23.4 triệu sản phẩm (quy theo sơ mi chuẩn).
Hoạt động liên doanh trong nước với 5000 công nhân kỹ thuật cao làm việc hơn
4000 máy công nghiệp hiện đại, hàng năm sản phẩm đầu ra đạt 20 triệu sản phẩm các
loại. Tổng diện tích sử dụng toàn Công ty hiện nay là 47,685 m
2
, trong đó:
- Diện tích sử dụng sản xuất là: 3,192 m
2
.
- Diện tích văn phòng là: 1,672 m
trọng trong Tổng công ty đều phải trình lên cho Tổng Giám Đốc phê duyệt.
- Các Phó Tổng Giám Đốc: là những người hỗ trợ cho Tổng Giám Đốc trong các hoạt
động sản xuất kinh doanh ở các lĩnh vực chuyên môn. Các Phó Tổng Giám Đốc chịu
trách nhiệm trước Tổng Giám Đốc về các phần việc được uỷ nhiệm, đồng thời chịu
trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về các hành vi của mình.
- Các Giám Đốc điều hành: sẽ chỉ đạo trực tiếp các bộ phận riêng biệt trong Tổng công
ty, giúp Tổng Giám Đốc trong việc điều hành toàn bộ HĐSXKD.
- Trưởng các phòng ban: giúp các Giám Đốc điều hành và chỉ đạo trực tiếp các hoạt
động của các phòng ban.
- Các Giám Đốc xí nghiệp: giúp Tổng Giám Đốc điều hành và chỉ đạo trực tiếp từng xí
nghiệp.
c) Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng ban
9
Phòng Kinh Doanh
Phòng kinh doanh được chia thành 2 nhóm: nhóm kế hoạch thị trường nội địa,
nhóm kế hoạch và thị trường xuất khẩu. Ngoài ra, phòng kinh doanh còn có bộ phận
thiết kế và bộ phận tiêu thụ nội địa.
Hình 2.1. Sơ Đồ Tổ Chức Phòng Kinh Doanh Nội Địa của Tổng Công Ty
Nguồn: Phòng Kinh Doanh Nội Địa
Chức năng, nhiệm vụ của phòng kinh doanh:
- Tìm kiếm khách hàng, nhận đơn đặt hàng và thông tin khách hàng thực hiện đàm
phán ký kết hợp đồng, thông tin kiểm tra và báo cáo kết quả của cuộc đàm phán.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về tình hình của Tổng công ty trước Giám Đốc.
- Đề xuất và triển khai thực hiện các biện pháp khắc phục, phòng ngừa sau mỗi lần
kiểm tra.
- Lập kế hoạch khai thác phụ liệu, sản xuất, tổ chức thực hiện và giao hàng theo đúng
kế hoạch đã được duyệt và chuyển giao cho các bộ phận có liên quan.
- Lập đơn hàng, thiết kế tạo mẫu mã mới, phát triển sản phẩm mới.
Trưởng phòng
Đoàn Thị Đào
- Tiếp nhận thông tin để lập hợp đồng cho bộ phận thực hiện hợp đồng và chuyển giao
cho bộ phận có liên quan.
- Tổ chức tham gia hội chợ, quảng cáo…
Phòng Tổ Chức Lao Động
Có nhiệm vụ tuyển dụng, sắp xếp, bố trí lao động; bồi dưỡng CB-CNV, xây
dựng các quy chế về tuyển dụng, phân bổ tiền lương, tiền thưởng, giải quyết mọi thủ
tục giấy tờ về nhân sự, lập chiến lược dài hạn về bộ máy quản lý cũng như hành chính.
Phòng Kế Toán
Theo dõi quản lý nguồn tài chính của Tổng công ty, cân đối nguồn vốn, theo
dõi và hạch toán kinh tế toàn bộ các HĐSXKD, phân tích hoạt động kinh tế, tính toán
hiệu quả và thực hiện các chỉ tiêu giao nộp ngân sách Nhà Nước, chịu trách nhiệm
trước Phó Giám Đốc tài chính về toàn bộ công tác kế toán, thống kê và quản lý tài
chính.
Phòng Kỹ Thuật-Công Nghệ
Có trách nhiệm kiểm soát hệ thống kỹ thuật, thiết kế dây chuyền sản xuất, giải
quyết các vấn đề kỹ thuật sản phẩm, tính toán và quyết định các thông số kỹ thuật của
sản phẩm, giải quyết các thắc mắc về kỹ thuật của Tổng công ty. Kết hợp với phòng
kinh doanh đàm phán với khách hàng để nắm rõ các yêu cầu về kỹ thuật và đề ra
hướng giải quyết; may mẫu cho khách hàng duyệt và thống kê chương trình trong sản
xuất; lập các tiêu chuẩn kỹ thuật, bảng màu phục vụ sản xuất tại các xí nghiệp; hướng
dẫn kỹ thuật cho công nhân khi có sự thay đổi mẫu mã sản phẩm.
Phòng Hành Chính Quản Trị
Tổ chức việc quản lý hành chính, văn thư, tổ chức đội bảo vệ an ninh trật tự của
Tổng công ty; phụ trách công tác chuẩn bị hội họp, hội nghị, tiếp khách, phụ trách tổ
chức bếp ăn tập thể chăm lo đời sống cho lãnh đạo và CB-CNV trong Tổng công ty.
Phòng Kế Hoạch Điều Độ Xuất-Nhập Khẩu
Ký kết và theo dõi việc thực hiện các hợp đồng gia công, thực hiện các nghiệp
vụ xuất nhập khấu sản phẩm may mặc, nguyên phụ liệu, máy móc thiết bị phục vụ cho
ngành may, xin giấy phép xuất nhập khẩu, lập định mức cho từng sản phẩm, duyệt
hàng mẫu, thanh toán nguyên phụ liệu sau sản xuất do khách hàng cung cấp, thanh lý
Ngoài ra, Tổng công ty còn có quyền xuất khẩu sản phẩm trực tiếp ra thị trường
nước ngoài và nhập khẩu các máy móc thiết bị, phụ tùng, nguyên liệu ngành may phục
vụ cho quá trình sản xuất của Tổng công ty.
12
Tổng công ty còn có quyền được xuất khẩu uỷ thác và hưởng hoa hồng uỷ thác.
Phục vụ cho sản xuất kinh doanh chính là 12 xí nghiệp trực thuộc.
Hoạt động sản xuất kinh doanh phụ
Mua bán vật tư, hàng hoá, nguyên liệu, thanh lý phế liệu.
Hoạt động liên doanh kết hợp
Liên doanh trong nước (chỉ hợp tác với dạng liên doanh có tư cách pháp nhân)
Liên doanh hợp tác với nước ngoài trên cơ sở giấy phép đầu tư.
Liên doanh theo hợp đồng liên doanh .
Hợp tác kinh doanh theo hợp đồng hợp tác kinh doanh.
b) Sản xuất sản phẩm
Trong ngành may có 2 hợp đồng sản xuất kinh doanh chính: may gia công và
sản xuất hàng tư doanh.
May gia công:
Công ty nhận nguyên phụ liệu và thiết kế từ phía khách hàng để may thành
phẩm, giá thanh toán trên hoá đơn là giá gia công và thuế gia tăng (10% nếu gia công
cho khách hàng trong nước và 0% nếu gia công cho khách hàng ngoài nước).
Gia công có 2 loại: gia công 100% và gia công từng phần.
- Gia công 100% có nghĩa là Tổng công ty và khách hàng ký kết hợp đồng gia công
thoả thuận: khách hàng sẽ cung cấp 100% kể cả bao bì, Tổng công ty chỉ thực hiện gia
công.
- Gia công từng phần: cũng có nghĩa như vậy nhưng Tổng công ty sẽ cung cấp một số
nguyên liệu như: chỉ, nút, bao bì… Do đó, ngoài giá trị gia công khách hàng còn phải
trả cho Tổng công ty phần giá trị phụ liệu đó.
Hàng tư doanh:
Tổng công ty mua phụ liệu, thiết kế mẫu mã, kiểu dáng, tiến hành may và tìm
kiếm khách hàng, trong hàng tư doanh được chia làm 2 loại: hàng FOB và hàng thời
từ 16 đến 28 tuổi.
- Thương hiệu : là thương hiệu thời trang cao cấp dành cho giới nữ sành điệu
(High Class Fashion) ra đời năm 2007. Được sử dụng cho các sản phẩm: áo sơ mi thời
trang, quần khaki, quần jeans, áo thun, quần short, bộ đồ kiểu nữ, v.v… đặc biệt mang
phong cách sang trọng, quý phái, vòng đời sản phẩm ngắn. Đối tượng sử dụng chính là
những người có lối sống hiện đại, ưa thích thời trang, luôn luôn thích sự thay đổi, có
độ tuổi từ 16 đến 28 tuổi.
Và đầu năm 2008, Việt Tiến tiếp tục tung ra thị trường 2 thương hiệu mới nhằm
vào đối tượng khách hàng có thu nhập khá giả đó là:
- Thương hiện SAN SCIARO: là thương hiệu thời trang nam cao cấp mang phong
cách Ý. Đối tượng sử dụng là những người thành đạt, có địa vị xã hội là doanh nhân,
nhà quản lý. Sản phẩm thương hiệu này bao gồm: Áo sơ mi, quần tây, veston, áo thun
14
…., với nguyên liệu đặc biệt cao cấp, được nhập từ các nước có nền công nghiệp dệt
tiên tiến như: Nhật, Ý, Đức, Ấn Độ…, sử dụng sợi cotton của Ai Cập với các chế độ
hoàn tất đặc biệt tạo cho sản phẩm có những đặc tính vượt trội, thể hiện được đẳng
cấp, sự sang trọng, lịch lãm của người sử dụng.
- Thương hiệu MANHATTAN: là thương hiệu thời trang nam cao cấp thuộc tập đoàn
Perry Ellis International và Perry Ellis Europe của Mỹ được Việt Tiến mua quyền khai
thác và sử dụng. Đây là thương hiệu thời trang nam cao cấp mang phong cách Mỹ. Đối
tượng sử dụng là những người thành đạt, có địa vị xã hội, là doanh nhân, nhà quản lý.
Sản phẩm của thương hiệu này bao gồm: Áo sơ mi, quần tây, veston, áo thun…, với
nguyên liệu đặc biệt cao cấp được nhập từ các nước có nền công nghiệp dệt tiên tiến
như: Nhật, Ý, Đức, Ấn Độ…, sử dụng sợi cotton của Ai Cập với các chế độ hoàn tất
đặc biệt tạo cho sản phẩm có những đặc tính vượt trội, thể hiện được đẳng cấp, sự sang
trọng, lịch lãm của người sử dụng.
2.2.7. Định hướng phát triển thị trường tiêu thụ của Tổng công ty cổ phần may
Việt Tiến
Đối với thị trường xuất khẩu
Thị trường chính: Mỹ, Tây Âu, châu Á, các nước ASEAN…
THEO
GIÁ TRỊ
1 Nhật Bản (Janpan) 24.711%
2 Mỹ (America) 36.778%
3 Tây Âu(EU) 17.199%
4 Các nước Asean 9.299%
5 Các nước khác (other countries) 12.013%
16
- Duy trì hội nghị khách hàng, tham gia các hội chợ hàng Việt Nam chất lượng cao.
Đẩy mạnh quảng cáo, tiếp thị, tăng cường công tác hướng dẫn thị trường và người tiêu
dùng, có chính sách hậu mãi sau bán hàng.
- Nâng cao tỷ trọng tiêu thụ nội địa lên từ 30% đến 35% trong tổng doanh thu.
17
CHƯƠNG 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Cơ sở lý luận
3.1.1. Tiêu thụ và ý nghĩa của việc nghiên cứu tình hình tiêu thụ
a) Khái niệm
Tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá dịch vụ là quá trình đưa hàng hoá đến tay người
tiêu dùng thông qua hình thức mua bán.
b) Ý nghĩa của việc nghiên cứu tình hình tiêu thụ
Việc nghiên cứu tình hình sản phẩm giúp cho nhà quản lý:
- Đánh giá được những mặt mạnh và yếu kém trong công tác tổ chức tiêu thụ sản phẩm
của công ty. Qua đó, nắm bắt được những yếu tố thuận lợi và khó khăn gặp phải trong
công tác tiêu thụ. Từ đó, có kế hoạch hoàn thiện hơn khâu tổ chức tiêu thụ sản phẩm
của công ty.
- Kiểm tra đánh giá lại sản phẩm, xem sản phẩm của công ty mình có đáp ứng được
yêu cầu của người tiêu dùng về chất lượng, về giá cả, mẫu mã hay không. Từ đó, có
chiến lược nghiên cứu để hoàn thiện sản phẩm của công ty mình nhằm đáp ứng thoả
mãn nhu cầu người tiêu dùng.
và việc thất bại là điều không thể tránh khỏi. Chỉ khi thực hiện tốt chiến lược sản phẩm
thì các chiến lược khác mới có điều kiện triển khai có hiệu quả nhằm bảo đảm cho
doanh nghiệp đạt được mục tiêu chung về doanh số, thị phần,…
Chu kỳ sống của sản phẩm: Chu kỳ sống của sản phẩm bao gồm các giai đoạn
từ lúc sản phẩm xuất hiện cho đến khi biến mất trên thị trường, thường trải qua 4 giai
đoạn sau:
19