BỘ Y TÊ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI
BÙI THỊ LINH NGA
KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC
XUẤT NHẬP KHẨU THUỐC Ở VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN 1997-2002
( KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP D ược sĩ KHÓA 1998-2003)
- Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thị Thái Hằng
DS Phạm Thị Vân Hạnh
- Nơi thực hiện: Cục Quản lý Dược Việt Nam
Bộ môn Quản lý & Kinh tế Dược
- Thời gian thực hiện: Từ 01/03/2003 đến 15/05/2003
Hà Nội-05/2003
LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn và kính trọng, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành nhất tới:
- PGS.TS Nguyễn Thị Thái Hằng, chủ nhiệm bộ mồn Quản lý và Kinh tế
Dược, người thầy đã trực tiếp giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong quá trình nghiên cứu,
hoàn thành luận văn này.
- DS Phạm Thị Vân Hạnh cũng như các chuyên viên của Cục Quản lý
Dược Việt Nam.
- ThS Đỗ Xuân Thắng cùng các thầy cô giáo trong bộ môn Quản lý và
Kinh tế Dược.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trường Đại học Dược Hà Nội
đã dạy dỗ, đào tạo tôi trong suốt những năm tháng học tập tại trường .
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới cha mẹ kính yêu, những người
thân, những người bạn đã chăm lo, giúp đỡ tôi trong cuộc sông.
Hà Nội ngày 26 tháng 5 năm 2003
Sinh viên: (Sù/ &Á/<£/stÁ.
QUY ƯỚC CHỮ VIẾT TẮT
CQLDYN Cục Quản lý Dược Việt Nam
DN Doanh nghiệp
1.2.1 Một số khái niệm 5
1.2.2 Vai trò của xuất nhập khẩu thuốc
6
1.2.3 Một số quy định về xuất nhập khẩu thuốc tại các văn bản hướng dẫn
6
Phần 2: Đối TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP, NỘI DUNG NGHIÊN CÚƯ.
2.1 Đối tượng nghiên cứu 19
2.2 Phương pháp nghiên cứu 19
2.3 Nội dung nghiên cứu
19
Phần 3: KẾT QUẢ KHẢO SÁT VÀ BÀN LUẬN.
3.1 Vài nét về thị trường thuốc thế giới và thị trường thuốc Việt Nam
20
3.1.1 Thị trường thuốc thế giói
20
3.1.2 Thị trường thuốc Việt Nam 20
3.2 Tình hình nhập khẩu 23
3.2.1 Trị giá nhập khẩu thuốc giai đoạn 1997 - 2002 23
3.2.2 So sánh trị giá thuốc thành phẩm và NLLT nhập khẩu với tổng trị giá
thuốc nhập khẩu 25
3.2.3 So sánh trị giá thuốc sản xuất trong nước, NLLT nhập khẩu với
tổng trị giá thuốc nhập khẩu 27
3.2.4 So sánh tốc độ tăng trưởng giữa thuốc thành phẩm và trị giá thuốc
sản xuất trong nước
29
3.2.5 Tình hình nhập khẩu NLLT theo hình thức giấy phép khảo nghiệm
động Quốc tế. Sự giao lưu, trao đổi hàng hoá giữa các quốc gia được thể hiện
qua hoạt động xuất nhập khẩu .
Việt Nam không phải là ngoại lệ, đặc biệt là đối với ngành Dược, là một
ngành có nhiệm vụ quan trọng là cung ứng đủ thuốc có chất lượng, phục vụ
cho công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ cộng đồng. Với đặc điểm của một
nền công nghiệp Dược chưa phát triển, việc cung ứng thuốc cho nhu cầu
phòng và điều trị bệnh của ngành Dược còn phụ thuộc nhiều vào nguồn thuốc
nhập khẩu. Nhập khẩu thuốc đóng một vai trò rất quan trọng đối với sự nghiệp
chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân, thuốc nhập khẩu đã đáp ứng đến 70%
tổng trị giá nhu cầu dùng thuốc của nước ta. Vấn đề xuất khẩu cũng là một
thách thức, đòi hỏi Việt Nam phải biết tận dụng, khai thác tối đa ưu thế sẩn
có của một nước có nền YHCT phát triển.
Thuốc là một trong những loại hàng hoá đặc biệt, đòi hỏi phải có sự
quản lý của cơ quan chuyên ngành. Trước năm 1989, việc xuất khẩu, nhập
khẩu thuốc được giao cho Tổng công ty xuất nhập khẩu khoáng sản thuộc Bộ
Ngoại Thương (nay là Bộ Thương mại) theo nghị định thư ký kết giữa Việt
Nam với các nước trong khối XHCN (trước đây). Thời gian này thuốc thiếu
trầm trọng cả về số lượng, chủng loại, chất lượng thuốc không quản lý được.
Ngành Dược không đảm bảo vai trò đáp ứng nhu cầu thuốc cho nhân dân.
Ngày 9/5/1989, tại quyết định số 113/CT của chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
(nay là Thủ tướng Chính phủ) đã chính thức giao cho Bộ y tế thống nhất quản
lý mọi mặt về xuất nhập khẩu thuốc. Từ đó Bộ y tế chính thức quản lý nhà
nước về xuất khẩu, nhập khẩu thuốc. Hoạt động cũng như công tác quản lý đã
có những biến chuyển tích cực và thu được nhiều kết quả đáng ghi nhận.
1
Năm 2003, được coi là năm bản lề đối vói Việt Nam. Đứng trước xu thế
hội nhập quốc tế, Việt Nam tham gia hiệp định về ưu đãi thuế quan có hiệu
lực chung cho khu vực mậu dịch tự do ASEAN và tổ chức thương mại Thế
giới. Nhiều thời cơ và thách thức đối với ngành Dược Việt Nam, cụ thể là
ngành công nghiệp Dược phẩm. Trước những thách thức và thòi cơ đó, chúng
- Khác với thị trường trong nước, thị trường trong kinh doanh XNK là
thị trường rộng lớn, có những đặc điểm khác biệt so với thị trường trong nước
về đặc tính, tâm lý khách hàng, thói quen mua sắm, văn hoá xã hội
Do việc buôn bán trên thị trường quốc tế khó khăn hơn so với thị
trường nội địa nên buôn bán qua trung gian chiếm tỷ lệ lớn.
- Kinh doanh XNK liên quan đến quan hệ kinh tế chính trị với nước
xuất khẩu, nhập khẩu do đó hoạt động XNK là cơ hội để doanh nghiệp có mối
quan hệ làm ăn lâu dài với các doanh nghiệp các nước khác.
- Việt Nam là nước có quy mô nhỏ trên thị trường quốc tế, không có
tác động đến giá cả của thị trường quốc tế. Vả lại giá cả của Việt Nam luôn bị
chèn ép trên thị trường quốc tế. Khi tham gia hoạt động kinh doanh XNK,
chúng ta phải chấp nhận sự chèn ép và chấp nhận giá. Đây là thách thức lớn
cho các DN Việt Nam khi tham gia kinh doanh XNK.
1.1.3 Vai trò của XNK:
1.1.3.1 Đối với một quốc gia:
- Góp phần quan trọng vào việc cải thiện cán cân thương mại và cán
cân thanh toán, tăng dự trù ngoại tệ, tăng khả năng nhập khẩu máy móc thiết
bị và nhiên liệu cho việc phát triển công nghiệp.
- Góp phần vào giải quyết vấn đề sử dụng có hiệu quả hơn các nguồn
tài nguyên thiên nhiên của đất nước. Đặc biệt thông qua xuất khẩu.
- Việc đưa các nguồn tài nguyên này tham gia vào sự phân công lao
động quốc tế thông qua việc phát triển ngành chế biến nhập khẩu đã góp phần
nâng cao giá trị hàng hoá.
- Giảm bớt sự lãng phí do xuất khẩu nguyên liệu thô và bán thành
phẩm đem lại lợi nhuận cao.
- Xuất nhập khẩu tạo ra vai trò quyết định trong việc tăng cường sự hợp
tác, phân công lao động và chuyên môn hoá quốc tế, đưa nền kinh tế nước ta
hoà nhập vào sự phát triển chung của nền kỉnh tế khu vực và trên thế giới.
- Cũng như tất cả các hoạt động kinh tế khác, hoạt động XNK góp
phần nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội, phát triển kinh tế và phát triển xã hội
Liên doanh liên kết tận dụng được lợi thế của các nước: như lao động, nguyên
vật liệu, khoa học công nghệ, giúp hạ giá thành sản phẩm sản xuất. Liên
doanh giúp nhà đầu tư hiểu rõ được tình hình thị trường, tận dụng được tình
hình thị trường, tận dụng được lợi thế của đối tác tại địa phương về điều kiện
bán hàng, cạnh tranh tại nước chủ nhà và san sẻ chi phí đầu tư. Tuy nhiên có
thể mất quyền kiểm soát về kỹ thuật công nghệ.
1.2 VỂ XUẤT NHẬP KHẨU THUỐC:
1.2.1 Một số khái niệm:
- Thuốc thành phẩm gồm thành phẩm tân dược và thuốc có nguồn gốc
thảo dược.
5
- Nguyên liệu làm thuốc: gồm nguyên liệu, dược liệu, tá dược, vỏ nang
thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc.
- Thuốc viện trợ: là những thuốc do các tổ chức từ thiện, tổ chức phi
chính phủ, cá nhân người nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài gửi tặng,
viện trợ khẩn cấp cho các địa phương, các ngành, các cơ sở điều trị, các tổ
chức của Việt Nam (bên Việt Nam) dưới hình thức quà tặng, viện trợ nhân
đạo, viện trợ khẩn cấp .không thu tiền.
- Thuốc nhập khẩu theo con đường phi mậu dịch: là nguồn thuốc do
người Việt Nam định cư ở nước ngoài: đi hợp tác lao động, hợp tác chuyên
gia, công tác, học tập ở nước ngoài và người nước ngoài nhập cảnh vào Việt
Nam, công tác và làm việc tại Việt Nam mang theo hoặc gửi về nước.
- Thuốc YHCT là các dạng thuốc của y học cổ truyền được sản xuất từ
các dược liệu đã được chế biến theo lý luận và phương pháp bào chế của y học
cổ truyền dùng để phòng bệnh, chữa bệnh, bồi dưỡng sức khoẻ cho người.
1.2.2 Vai trò của XNK thuốc:
- XNK thuốc đóng vai trò quan trọng để đảm bảo nguyên phụ liệu,
thành phẩm - phụ liệu cho sản xuất. Đáp ứng được nhu cầu thuốc chữa bệnh
cho nhân dân đặc biệt là những loại nguyên liệu, thành phẩm mà Việt Nam
chưa tự sản xuất được.
phải đạt tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất thuốc” (GMP) do Bộ Y tế ban
hành;
> Năng lực tài chính và kinh nghiệm kinh doanh :
- Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động trên 3 năm;
- Doanh số nhập khẩu ủy thác của năm gần nhất phải đạt ít nhất tương
đương 1 triệu Dollar Mỹ.
> Năng lực quản lý và đảm bảo chất lượng:
- Doanh nghiệp phải có hệ thống theo dõi và đảm bảo chất lượng thuốc,
có kế hoạch xây dựng phòng kiểm tra chất lượng đạt tiêu chuẩn GLP
- Phải có đầy đủ các quy chế dược, các văn bản liên quan đến sản xuất,
lưu thông, xuất nhập khẩu thuốc;
- Không vi phạm quy chế chuyên môn trong 3 năm hoạt động gần nhất.
> Doanh nghiệp được cơ quan Hải quan cấp mã số doanh nghiệp xuất,
nhập khẩu thuốc hoặc giấy chứng nhận mã số doanh nghiệp xuất, nhập khẩu.
1.2.3.3 Thuốc nhập khẩu chính thức vào Việt Nam:
♦ Thuốc, nguyên liệu có SDK tại Việt Nam: phải đáp ứng đủ các điều
kiện theo quy chế Đăng ký thuốc .
♦ Thuốc, nguyên liệu không có SDK : phải đáp ứng các điều kiện quy
định tại Thông tư 06/2001/TT-BYT ngày 23/4/2001
Danh mục và hình thức quản lý xuất nhập khẩu:
- Danh mục nguyên liệu làm thuốc và thành phẩm thuốc phòng và chữa
bệnh cho người cấm nhập khẩu (Phụ Lục 1A).
- Danh mục thuốc thành phẩm phòng và chữa bệnh cho người nhập khẩu
phải có giấy phép của Bộ Y tế (Phụ Lục 1B).
- Thuốc thành phẩm đã được Bộ Y tế cấp số đăng ký khi nhập khẩu phải
được Bộ Y tế (CQLDVN) xác nhận đơn hàng nhập khẩu.
- Nguyên liệu sản xuất thuốc, dược liệu, tá dược, vỏ nang thuốc, bao bì
trực tiếp với thuốc chưa có số đăng ký khi nhập khẩu phải được Bộ Y tế
(CQLDVN) cấp giấy phép khảo nghiệm.
- Nguyên liệu, tá dược, dược liệu, vỏ nang thuốc, bao bì trực tiếp vói
+ Các đối tượng doanh nghiệp đã gián tiếp hoạt động về thuốc, nguyên liệu
làm thuốc tại Việt Nam: trong vòng 2 năm trước ngày nộp hồ sơ đăng ký phải
không có thuốc kém chất lượng đã bị xử lý vi phạm.
9
- DN đăns k\ lav.
+ HỒ sơ đăng ký đủ và hợp lệ.
+ Doanh số về thuốc đã cung cấp vào Việt Nam phải đạt tối thiểu
trung bình là 50.000 USD/năm.
+ Không vi phạm pháp luật, không vi phạm quy chế chuyên môn
ở mức độ bị xử lý.
♦♦♦ Quyền của các doanh nghiệp nước ngoài đăng ký hoạt động về thuốc và
nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam:
- Đứng tên nhà đăng ký nước ngoài khi đăng ký thuốc & NLLT của
các nhà sản xuất với Bộ Y tế Việt Nam.
- Cung cấp thuốc, NLLT vào Việt Nam dưới hình thức ký kết hợp
đồng XNK với các doanh nghiệp XNK thuốc của Việt Nam.
- Mở hội thảo khoa học, trao đổi kinh nghiệm chuyên môn, trao đổi
thông tin và quảng cáo thuốc theo quy định của Bộ Y tế.
♦♦♦ Lệ phí đăng ký :
- Phí thẩm định hồ sơ: 200 USD/1 hồ sơ.
- Lệ phí cấp giấy phép: 2000 USD/1 giấy phép.
Các doanh nghiệp nước ngoài có giấy phép hoạt động về thuốc và
nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam (giấy phép doanh nghiệp nước ngoài)
được cung cấp nguyên liệu sản xuất thuốc và thuốc thành phẩm cho các doanh
nghiệp xuất nhập khẩu của Việt Nam.
Các nhà sản xuất nước ngoài được phép cung cấp các thuốc thành
phẩm, nguyên liệu có số đăng ký cho doanh nghiệp nhập khẩu của Việt Nam
mà doanh nghiệp Việt Nam là nhà đăng ký lưu hành các số đăng ký đó ở Việt
Nam.
Trường hợp công ty đăng ký thuốc chưa được cấp giấy phép hoạt
Mức thu(VNĐ)
1 Nguyên liệu( một tên nguyên liệu) 1.000.000
I2
Thuốc thành phẩm(một tên thuốc) 2.000.000
Trường hợp thuốc không có số đăng ký hoặc chưa có SDK như : biệt
dược quý hiếm cần cho nhu cầu điều trị hoặc các nguyên liệu cần cho nhu cầu
sản xuất nhưng doanh nghiệp nước ngoài không kinh doanh, trong trường hợp
11
đó, các doanh nghiệp làm đơn hàng xin cấp xét duyệt nhập khẩu. Cục quản lý
Dược Việt Nam xem xét, giải quyết cụ thể theo các quy định tại Thông tư
06/2001/TT-BYT.
1.2.3.7 Qui định về thuốc YHCT nhập khẩu vào Việt Nam:
Hiện nay, việc quản lý và giám sát, thẩm định chất lượng thuốc YHCT
đặc biệt là thuốc có nguồn gốc nhập khẩu đang có khó khăn. Vì vậy việc thực
hiện theo đúng các qui định về hướng dẫn công tác nhập khẩu thuốc YHCT là
bắt buộc và phải được kiểm tra chặt chẽ.
- Điều kiện của thuốc YHCT nhập khẩu vào Việt Nam:
■ Có giấy phép sản xuất và lưu hành của Bộ Y tế hoặc cơ quan y tế được
Bộ Y tế nước đó uỷ quyền.
■ Không thuộc diện cấm lưu hành ở Việt Nam.
■ Đảm bảo chất lượng và an toàn cho người dùng.
■ Phù hợp với chính sách phát triển y dược của Việt Nam.
- Hồ sơ xin cấp số đăng ký nhập khẩu thuốc YHCT:
1. Đơn xin phép đăng ký.
2. Hồ sơ kỹ thuật của thuốc xin cấp số đăng ký.
- Công thức thành phẩm của chế phẩm
- Hồ sơ thử độc tính của chế phẩm( LD 50)
- Tiêu chuẩn kĩ thuật, phương pháp kiểm nghiệm và kiểm tra đối với
chế phẩm đó.
- Hồ sơ xuất xứ của chế phẩm.
trình. Trên nhãn thuốc phải có dòng chữ “Thuốc chương trình Quốc gia
không được bán”.
1.2.3.9 Một số quy định chung về thuốc nhập khẩu và đơn hàng nhập
khẩu:
♦ Nguyên liệu làm thuốc:
- Nguyên liệu sản xuất thuốc, dược liệu, tá dược, vỏ nang thuốc, bao
bì trực tiếp với thuốc, chưa có số đăng ký khi nhập khẩu phải có giấy phép
khảo nghiệm do Bộ Y tế (CQLDVN ) cấp. (Theo quy định Tạm thời ban hành
kèm theo Quyết định số 18/2001/QĐ-QLD ngày 28/4/2001)
13
- Nguyên liệu nhập khẩu phải được đăng ký chất lượng và phải đảm
bảo chất lượng theo đúng tiêu chuẩn đã đăng ký trên đơn hàng.
- Nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất thuốc phải còn hạn dùng trên 3
năm kể từ ngày đến cảng Việt Nam, đối với nguyên liệu có hạn dùng 3 năm
hoặc dưới 3 năm thì ngày về đến cảng Việt Nam không được quá 6 tháng kể từ
ngày sản xuất (không áp dụng với dược liệu).
- Tên Dược liệu phải ghi bằng tiếng Việt Nam và tiếng Latinh.
♦ Thuốc thành phẩm đã có số đăng ký:
- Thuốc thành phẩm đã được Bộ Y tế cấp số đăng ký như hình thức
xác nhận đơn hàng nhập khẩu.
- Nguyên tắc xác nhận đơn hàng nhập khẩu, đơn hàng có hiệu lực
theo thời gian hiệu lực số đăng ký (ghi cụ thể trên cột thòi hạn hiệu lực số
đăng ký). Không hạn chế số lượng hoặc trị giá của hàng hoá khi xác nhận đơn
hàng.
- Doanh nghiệp có thể lập đơn hàng nhập khẩu riêng theo thời hạn
hiệu lực của số đăng ký để sử dụng đơn hàng trong nhiều năm. Đối với thuốc
thuộc danh mục thuốc độc, doanh nghiệp lập đơn hàng riêng.
- Cục Quản lý Dược Việt Nam xác nhận sự phù hợp của các mặt hàng
trong danh mục nhập khẩu với hồ sơ đăng ký lưu tại Cục Quản lý Dược Việt
Nam, không xét duyệt số lượng. Doanh nghiệp sử dụng danh mục này trình
gửi Hải Quan sẽ được gửi trực tiếp cho Tổng cục Hải Quan, trên đơn hàng có
đóng dấu ‘Bản gửi Hải Quan’. Bản gửi doanh nghiệp có đóng dấu “ Bản gửi
doanh nghiệp’, doanh nghiệp sử dụng bản này để trình Hải quan cửa khẩu khi
nhập khẩu.
1.3 Sự QUẢN LÝ, ĐIỂU HÀNH CÔNG TÁC XNK THUỐC CỦA NHÀ
NƯỚC VÀ BỘ Y TẾ:
1.3.1 Giai đoạn 1989 -1995:
1.3.1.1 Nội dung quy định cụ thể:
- Luật bảo vệ sức khoẻ nhân dân (Quốc hội thông qua ngày
30/06/1989), điều 38, mục 1 quy định: “Bộ Y tế thống nhất quản lý sản xuất
15
lưu thông phân phối, xuất nhập khẩu thuốc và nguyên liệu làm thuốc, tổ chức
bán và cung cấp thuốc thiết yếu trong phòng và chữa bệnh cho nhân dân”.
- Điều lệ thuốc phòng và chữa bệnh ban hành ngày 21/1/1991, điều
21: Các tổ chức và cá nhân muốn mở cơ sở xuất nhập khẩu thuốc và nguyên
liệu làm thuốc phải theo đúng những quy định tại chương II điều lệ này và các
quy chế về nhập khẩu thuốc của Bộ Y tế và Bộ thương Mại. Các loại thuốc
nhập khẩu phải đúng quy định của điều lệ này, thuốc xuất khẩu phải được Bộ
Y tế cấp giấy phép”.
- Quyết định 113/CT ngày 9/5/1989 của Chủ tịch Hội đồng Bộ
trưởng: ‘Giao cho Bộ Y tế thông nhất quản lý việc Xuất nhập khẩu thuốc
- Nghị định 114/HĐBT ngày 7/4/1992 của Hội Đồng Bộ trưởng về
quản lý nhà nước đối với xuất nhập khẩu. Điều 13: “Bộ Thương mại và Du
lịch là cơ quan thực hiện chức năng quản lý thống nhất đối vói hoạt động xuất
nhập khẩu”.
I.3.I.2. Tổ chức hướng dẫn thực hiện:
- Doanh nghiệp xuất nhập khẩu phải được Bộ Thương mại cấp giấy
phép.
- Hàng hoá xuất nhập khẩu phải được Bộ Thương mại cấp giấy phép.
Đối với thuốc phòng và chữa bệnh cho người phải có ý kiến của Bộ Y tế trước
cho phép nhập khẩu với số lượng phù hợp.
1.3.3 Giai đoạn từ năm 1999 đến nay:
1.3.3.1 Nội dung quy định:
- Luật bảo vệ sức khoẻ nhân dân, điều lệ Thuốc phòng bệnh chữa
bệnh, Quyết định 113/CT vẫn đang còn hiệu lực, chưa được sửa đổi, bổ sung
hoặc bãi bỏ.
- Chính sách thuốc quốc gia ban hành theo nghi quyết số 37/CP ngày
20/6/1996, Điều 9. Quyết định 242/QĐ-TTg: “Giao các Bộ, ngành hữu quan,
sau khi thoả thuận với Bộ thương mại, công bố danh mục và hướng dẫn việc
xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thuộc danh mục hàng quản lý chuyên ngành
theo nguyên tắc: chỉ quy định cac tiêu chuẩn kỹ thuật, tính năng sử dụng, điều
kiện được xuất nhập khẩu để doanh nghiệp có cơ sở làm thủ tục xuất khẩu,
nhập khẩu tại Hải quan cửa khẩu, không cấp giấy phép hoặc duyệt mặt hàng,
số lượng trị giá hàng xuất khẩu.
17
- Nghị định 57/1998/NĐ-CP, điều 5 : Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
có điều kiện là hàng hoá xuất khẩu nhập khẩu theo hạn ngạch hoặc hàng hoá
xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép của Bộ Thương mại hoặc Bộ quản lý
chuyên ngành. Thuốc có số đăng ký không thuộc hàng hoá xuất, nhập khẩu
phải có điều kiện.
- Cơ chế điều hành xuất nhập khẩu hàng năm của Chính phủ, hiện
nay đang thực hiện theo Quyết định số 46/2001/QĐ-TTg ngày 04/04/2001 của
Thủ tướng chính phủ về cơ chế điều hành xuất nhập khẩu giai đoạn 2001-
2005.
1.3.3.2 Tổ chức hướng dẫn thực hiện
- Hệ thống doanh nghiệp xuất nhập khẩu trực tiếp là các doanh
nghiệp có chức năng sản xuất, kinh doanh thuốc, NLLT có đủ điều kiện xuất
nhập khẩu trực tiếp, doanh nghiệp xuất nhập khẩu được mở rộng cho tất cả các
đối tượng có chức năng sản xuất, kinh doanh thuốc.
- Bộ Y tế căn cứ cơ chế điều hành xuất nhập khẩu của chính phủ ban
3.1 VÀI NÉT VỂ THỊ TRƯỜNG THUỐC THẾ GIỚI VÀ THỊ TRƯỜNG
THUỐC VIỆT NAM:
3.1.1 Thị trường thuốc thê giới:
Thị trường dược phẩm thế giới qua nhiều năm thường chỉ có 20 hãng
dược phẩm hàng đầu thay đổi thứ tự và giữ phần lớn thị phần thuốc thế giới.
Mỹ: Merck Co, Bristol Myers Sqibb, Pfizer, American Home Product,
Johnson Johnson, Lilly, Abbott, Schering Plough, Warner Lambert.
Anh: GlaxoSmithKline (GSK)
Thuỵ Sỹ: Roche, Novartis.
Đức: Bayer, Boehringer Ingelham.
Pháp: Sanofi Synthelabo.
Ngoài ra: Aventis, Astra-Zeneca.
Các công ty có mức tăng trưởng cao (VD: GSK; Aventis; Astra-Zeneca,
Warner Lambert Pfizer, Novartis ) nhờ có doanh thu từ các thuốc mói (Viagra
của Pfizer; Lipitor của Warner Lumbert ) và sự sáp nhập giảm cạnh tranh,
tạo đà phát triển. Xu thế liên doanh, liên kết của các hãng dược phẩm hàng
đầu Thế giới với nhau càng củng cố khả năng chi phối thị trường thuốc thế
giới của các hãng lớn.
Mười nước dùng thuốc nhiều nhất thế giới là Mỹ, Nhật, Pháp, Đức,
Anh, Italia, Tây Ban Nha, Canada, Hà Lan, Bỉ trị giá dùng thuốc chiếm gần
60% tổng lượng thuốc dùng cả thế giói. Và xu hướng sẽ tiếp tục tăng trong
những năm tới.
3.1.2 Thị trường thuốc Việt Nam:
3.1.2.1 Nguồn thuốc ở Việt Nam
- Trên thị trường thuốc Việt Nam hiện nay có 5 nguồn thuốc chính:
• Thuốc sản xuất trong nước.
• Thuốc nhập khẩu chính thức qua các công ty XNK y tế.
20