Nghiên cứu thành lập tiêu chuẩn kiểm nghiệm một số dược liệu chứa flavonoid - Pdf 30

BỘ Y T Ế
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI
^í|í5|í>f:^:ifí^5fí5fí::ịí>^^::ịí::Ịíiỉí5f:::í;:ịí
Đỗ THỊ BlCH HUỆ
NGHIÊN CỨU THÀNH LẬP TIÊU CHUẤN KIÉM NGHIỆM
MỘT SÔ' DƯỢC LIỆU CHỨA FLAVONOID
■ ■ ■
(3C héa íu ậ tt tế t nạhiỀ Ịi ^ư đ 4 í »ặ- k h é u 200 1-2 00Ó )
Người hướng dẫn: Ts Nguyễn Viết Thân
Pgs Nguyễn Vàn Nội
Nơi thực hiện: Bộ môn Dược Uệu
Trường Đại học Dược Hà Nội
Thời gian: Tháng 02/2006 đên 05/2006
Hà Nội, tháng 05 năm 2006.
l ở i C Ẩ \M Ơ N
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin chân thành cảm ơn
TS. Nguyễn Viết Thân và PGS. Nguyễn Văn Nội đã trực tiếp hướng
dẫn, giúp đd tôi trong suốt quá trình học tập và làm khoả luận
Nhân dịp này tôi cũng xin cảm ơn chân thành tới các thầy cô
giáo và các anh chị kỹ thuật viên trong trường đặc biệt các thầy cô
giáo và các anh chị kỹ thuật viên Bộ môn Dược liệu Trường Bại học
Dược Hà Nội đã giúp đỡ nhiệt tình và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi
hoàn thành tốt khóa luận này.
Tôi xin chân thành cảm ơn cha mẹ, anh chị, những người thân
và bạn bè đã khuyến khích, động viên, giúp đd và tạo điều kiện thuận
lợi cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Hà nội, tháng 5 năm 2006
Sinh viên:Đỗ Thi Bích Huê.
DANH MỤC CHỮ VIÊT TẮT
HPTLC : High-Performance Thin-Layer Chromatographv.
TT : Thuốc thử.

cùng mang một tên (Bồ công anh, Nhân trần, Cam thảo). Mặt khác, thực tế
hiện nay việc lưu thông phân phối chưa được kiểm soát chặt chẽ nên trên thị
trường có rất nhiều dược liệu không rõ nguồn gốc dẫn đến trong quá trình sử
dụng có thể ảnh hưởng đến kết quả điều trị. Vì vậy công tác kiểm nghiệm
dược liệu để xác định rõ nguồn gốc, tránh nhầm lẫn, giả mạo hết sức quan
trọng và cần thiết.
Hiện nay với sự ban hành của Dược điển Việt Nam III đã trở thành công
cụ, cơ sở pháp lý cho việc kiểm nghiệm dược liệu góp phần nâng cao hiệu quả
sử dụng thuốc đông dược. Tuy nhiên một số chuyên luận trong Dược điển
mới chỉ ở mức độ mô tả chưa có hình ảnh minh hoạ cụ thể như đặc điểm hình
thái cây thuốc, vị thuốc, đặc điểm vi phẫu, đặc điểm bột nén khó đối chiếu, dễ
nhầm lẫn. Để cụ thể hoá các tiêu chuẩn kiểm nghiệm trong DĐVN III, tạo
điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu
thành lập tiêu chuẩn kiểm nghiệm một sò dược liệu chứa Flavonoid”.
Mục tiêu: Hình ảnh hoá, lượng hoá, tăng thèm các dữ liệu về cây và dược
liệu trong quá trình kiểm nghiệm góp phần tạo điều kiện cho việc kiểm
nghiệm dễ dàng hơn, đạt hiệu quả cao và chính xác.
Nội dung khoá luận:
Kicm nghiệm các mãu dược liệu chuẩn iheo mộl số tiêu chuẩn trong
DĐVN III và đưa ra các ảnh chụp minh họa cây thuốc, vị thuốc, đặc điểm vi
phẫu, đặc diểm bột dược liệu.
ứng dụng phưcfng pháp sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao (HPTLC)
trong định tính các hoại chất trong dược liệu, có các anh chụp bản sắc ký,
bảng phân tích sắc ký đổ để tăng thêm các dữ liệu cho việc kiểm nghiệm dược
liêu.
PHẦN I.T Ổ N G QUAN
1.1. Tổng quan về Flavonoid
Flavonoid ỉà một trong những nhóm hợp chất polỵphenol tự nhiên,
chiếm một số lượng lớn trong thực vật cũng như trong dược liệu có nguồn gốc
thực vật. Nó có tầm quan trọng rất lớn đối với con người không chỉ vì nó cung

Lớp 1 lá mầm có khoảng trên 10 họ tìm thấy flavonoid: Araceae, ỉridaceae
Trong ngành hạt trần có khoảng 700 loài, 20 họ số lượng flavonoid không
nhiều chủ yếu là dẫn chất của biflavonoid. Trong thực vật bậc thấp ít được gặp
các flavonoid. Động vật không tổng hợp được flavonoid nhưng một số loài
bướm thấy có flavonoid do lấy từ ihức ăn thực vật. [3
Flavonoid có mặt trong hầu hết các bộ phận của cây: Hoa (Kim ngân), quả
(Cam, Quýt), thân và lá (Râu mèo), vỏ thân (Núc nác) ngoài ra còn có trong
hạt, rề, thân rẻ, gỗ.[23] [26;
Nó là một nhóm hoạt chất có tính chất rất khác nhau và có khả năng
chuyển đổi lính chất giữa các cấu trúc khác nhau của nhóm [11] : Các
flavonoid glvcosid và flavonoid Sulfat phân cực nên không tan hoặc ít tan
trong dung môi hữu cơ, tan được trong nước tốt nhất là cồn nước. Các aglycon
flavonoid thì tan được trong dung môi hữu cơ, không tan trong nước. Các dãn
chất flavonoid có nhóm 7- hydroxy thường dễ tan trong dung dịch kiềm loãng.
Vì vậỵ không có phucfng pháp chung nào để chiết xuấl các flavonoid.[3'
Để xác định sự có mặt CÍIa các dãn chất nhóm flavonoid người ta sử dụng
phản ứng cyanidin (Phản ứng Shinoda); Dung dịch tlavonoid trong ethanol.
them bột magie rồi nhỏ từ từ acỉd hỵdroclorid đậm đặc. Sau 1 đến 2 phút sẽ có
màu đỏ cam, đỏ thãm hoặc đỏ tươi.
Đc định lượng flavonoid người ta sử dụng một số phương pháp sau:
° Phương pháp cân: Chỉ dùng khi nguyên liệu giàu flavonoid và ít các
chất đi kèm.
° Phương pháp đo phổ tử ngoại.
° Phưcmg pháp đo màu: bàng phản ứng cyanidin, phản ứng kết hợp với
muối diazoni, tạo phức màu với AICI3 [3^
Trong đề tài này chúng tôi chỉ tiến hành nghiên cứu trên một số cây và dược
liệu sau: Chỉ thực, Chỉ xác, Trần bì, Kim ngân, Râu mèo, Núc nác.
1.2. Tổng quan về các dược liệu.
Để thuận tiện cho việc theo dõi, đối chiếu và tránh trùng lặp, tổng quan
về các dược liệu nghiên cứu sẽ được trình bày theo từng dược liệu cùng với kết

Nghiên cứu dăc diểm hình thái bên ngoài.
o Mô tả đặc điểm, chụp ảnh cây lại nơi thu hái trực tiếp,
o Mô tả đặc điểm dược liệu.
o Các mẫu nghiên cứu được chụp ảnh, mô tả vế hình dạng, kích thước,
màu sắc, thể chất, mùi vị.
Nghiên cứu đăc diém vi hoc.
o Nghiên cứu đặc điểm vi phẫu của dược liệu.[4] [16]
Tiến hành làm tiêu bản vi phâu cố định theo các bước sau:
Cắt vi phẫu: Dược liệu tươi hav khô đã ngâm mềm được cắt ngang bằng lưỡi
dao cạo hoặc dụng cụ cắt vi phẫu cầm tav, chọn các lát cắt mỏng.
Tẩy: Ngâm các lát cắt vào dung dịch cloramin hoặc nước Javen, thời gian
ngâm tuỳ từng mầu cụ thể, có thể rút ngắn bằng cách đun nóng —> Rửa bằng
nước nhiều lần —> Rửa bằng dung dịch acid acetic 10% —> Rửa bằng nước
cho hết acid acetic.
Nhuộm: Theo phương pháp nhuộm kép với đỏ son phèn và xanh metylen.
Nhuộm đỏ son phèn —> Rửa bằng nước —> Nhuộm xanh metỵlen - > Rửa
bàng nước, "rhời gian nhuộm tuỳ vào tính chất bắt màu của từng mâu cụ thể.
C ố định Vi phẫu sau khi nhuộm được khử nước từ từ bằng cồn với độ cồn
tăng dần 10^', 20'^ .80°,90“, sau cùng là cồn tuyệt đối. Lắc vi phẫu 3 lần trong
xylen. Đặt vi phẫu vào một giọt bôm Canada trên phiến kính, đậv lá kính. Đc
tiêu bản ở chỗ thoáng 2-3 tuần cho ổn định.
Tiêu bản vi phẫu cố định được quan sát mô tả đặc điểm và chụp ảnh dưới
kính hiển vi.
o Nghiên cứu đặc điểm bột dược liệu.
Xác định màu sắc, mùi vị, bột dược liệu bằng cảm quan.
Sử dụng các dung dịch khác nhau để lên kính: nước, cloral hydrat, glycerin
Quan sát dưới kính hiển vi, mô tả và chụp ảnh các đặc điểm bột dược liệu.
Nghiên cứu vé thành phán hoá hoc bằng phương pháp sác kv lớp mỏng hiêu
năntĩ cao (HPTLC) [6Ị [21 ]
♦ Nguyên tắc:

thử hiện màu.
Thuốc thủ hiện màu: Phun bằng Vanilin trong ethanol và H2SO4 đặc, sau
đó sấy ngay bản mỏng ở nhiệt độ cao.
Xử ỉỷ kết quả: Sử dụng phần mềm Videoscan với độ chính xác phát hiện điều
chỉnh được.
Đinh tính: Với mỗi dược liệu khác nhau thực hiện các phản ứng khác nhau
theo các chuyên luận ghi trong DĐVN.
PHẦN 3. THỰC NGHIỆM VÀ KẾT q u ả
3.1. Chỉ thực-chỉ xác
Tổng quan.
Trong DĐVN III Chỉ thực và Chỉ xác đều có chuyên luận riêng nhưng
là các vị dược liệu của cùng một cây thu hái ở các thời kỳ khác nhau nên
chúng tôi xếp chung vào mội phần để tiện theo dõi và đối chiếu.
Chỉ thực là quả non có đường kính trên 1 cm đã phơi hay sấy khô của câv
Cam chua (Ciĩrus aurantium L.) và giống cây trồng của nó hoặc cây Cam
ngọt {Citrus sinensis Osbeck.), họ Cam {Riitaceae) [2] [7 .
Chỉ xác là quả chưa chín có đường kính 3-4 cm, bổ đôi, phơi hay sấy khô
ở nhiệt độ thấp 40-50^C của cây Cam chua {Citrus auranĩium L.), họ Cam
{Ruíaceae).[2] [7]
Chỉ thực được thu hái vào tháng 5-6 thường là những quả non bị rụng còn
Chỉ xác được thu hái vào tháng 7-8.
Trên thực tế, như ở Trung Quốc, Chỉ thực được thu hái ở hcfn 10 cây chi
Citrus và Ponàrus. Một số cây chính: Poncitriis trifolia Raf.; Citrus wiisonii
Tanaka.; Citrus aurantỉum L.; Citrus aurantiiim L. var amara E ngl
Ở Việt Nam, Chỉ thực cũng được thu hái từ rất nhiều cây khác nhau thuộc
họ Cam nhưng chưa xác định chính xác được tên, người ta thường nói đến cây
Chấp {Ciírus hysírix DC.) [201
Cây Cam chua là cây gỗ nhỏ cao 2-4m nhánh không lông, gai thẳng,
xanh. Lá có phiến xoan ngược, dày, xanh đậm, dài 10 cm rộng 6 cm, mép có
răng cưa, cuống dài 3 cm, rộng có cánh 1-1,5 cm. Hoa rất thơm, có 20-24 nhị.

Đặc điểm hình thái bên ngoài.
• Mò tả dược liệu.
Chỉ thực: Dược liệu hình bán cầu, một số hình cầu đường kính 0,5-2,5 cm.
Vỏ ngoài màu lục đen có vết cuống quả hoặc vết sẹo của vòi nhuỵ. Trên mặt
cắt vỏ quả giữa hơi phồng lên màu trắng vàng dày 0,3-1,2 cm. v ỏ quả trong
và múi quả màu nâu. Mùi thơm, vị đắng hơi chua. (Hình 1 a)
Chỉ xác: Dược liệu hình bán cầu đường kính 3-4 cm, vỏ quả ngoài màu
nâu ỏ đỉnh có những điểm túi tinh dầu dạng hạt, vẫn còn vết vòi nhuỵ và vết
cuống quả. Mặt cắt lớp vỏ quả giữa màu trắng hơi nhô lên, đày 0,4-1 cm. Ruột
quả có từ 10-15 múi. Múi khô nhăn màu nâu đen trong có hạt. Mùi thơm, vị
đắng hơi chua. (Hình Ib)
❖ Đặc điểm vi học.
• Đặc điểm bột.
Bột màu vàng nâu mùi thơm, vị đắng hơi chua.
Soi dưới kính hiển vi thấy các đặc điểm: Biểu bì vỏ quả ngoài là các tế bào
hình đa giác hoặc hình chữ nhật (3). Rải rác có các tinh thể calci oxalat hình
lăng trụ nàm riêng lẻ (8). Lỗ khí (2) và các mảnh biểu bì mang lỗ khí hơi tròn
đường kính 16-25 ßm (5). Cấc tế bào vỏ quả giữa hơi tròn hoặc không đều,
dạng chuỗi ngọc nàm rải rác (9). Có rất nhiều túi chứa tinh dầu nằm trong lớp
biểu bì (1). Khá nhiều mạch xoắn nằm riêng lẻ hoặc nằm trong các mô (7).
Ngoài ra còn thấy rất nhiều thể inuHn nằm rải rác hoặc thành đám.( Hình Ic)
► Định tính,
Định tính bằng các phản ứng hoá học.
• Lấy 0,5g bột dược liệu thêm 10 ml methanol (TT) đun cách thuỷ trong
2 phúl, lọc. Lấy 5 ml dịch lọc thêm một ít bột magie và vài giọl acid
hydroclorỉd (TT), đổ yên —> Thấy xuấl hiện màu đỏ tía.
• Lấy 0,5 g bột dược liệu thêm 10 ml methanol đun hồi lưu cách thuỷ 10
phút, lọc. Lấy I ml dịch lọc thêm 5 mg kali tetrahydroborat, lắc đều thêm vài
giọt aciđ hỵdroclorid (TT) —> xuất hiện màu đỏ anh đào.
Định tính bàng HPTLC.

T T T T -T T T l'V i‘i 't ' l 'ĩ '1
• j«U tItiJIa winí,. ^
__
Hình la:Vị thuốc chỉ thực
• •
u ^ ’rrnrn
v r v m
Hỉnh lb:VỊ thuổc chỉ xác
-tí
ế
'Jt,
í
Hình Ic; Một số đặc điểm bột chỉ thực: 1-túi chứa tinh dầu;
2-lỗ khí; 3-biểu bì vỏ quả ngoài; 4-mảnh mô có chứa tinh thể calci oxalat
; 5-mảnh biểu bì mang lỗ khí; 6+7-mảnh mạch; 8~tinh thể Calci oxalat; 9-
mô mềm vỏ quả
Tr k 1
Track 1
ỉta rt End
areã S ub íl
# Rf H Rf
H
PM
Rf H
Ĩ°M
Mĩime
1 Ì).ÍỊ94

ủ t t í
20e.9 10 Jí ti 133 ĨSỦ

ũ.ú e ỉ a .i 1)40.7 ũ.71
2 ữừm ủ 0 Ũ .H 7 ư-4 9
¿.64 Ũ ÍÍ 3 7 4
15ỄI9.S ủ.$7
3
D 2Ciặ 117 1 Lì .247 754 [1
11 -íặ Ũ 2V9 4Í.5 l Ì M l í 7.76
4
Ũ.3Í9 D 33S 184 1 2.Ở3
ủ 4Cf9 la í.iỉ 2326 6 1.44
5
Ũ 641 2 0 745 14 5 Ỉ 5
2f.íi1 ủ. 750 145S.3
2Ù22
p
LÌ.7ÍCI 1 5
0 ?lữ
3S!?1.4
58.71 Ũ S96
1 1 iw e ,7 6Í1 ỦU
Total HiỉigM 15627 s Tùial ^ ^ . 3 le iS ỹS
Hình 1.1.2: Kểt quả sắc ký dịcli chiết Chỉ xác quan sát ở
ánlì sáng từ ngoại bước sóng 254nni
16
T r ^ c ic 1
T ra c k 1
0''"
^ r
í- 1
-n | - -

0.152
9 ^ 4
0 1?5
7 1 4 $
í / i í Ũ .192 45 Ù íífộ 2 .« 0 77
Ủ.21D t í l 0 I5S4 5 íi 65 õ 284 727 7 2 Ộ 6 Ỉ9 ô
c 0 50 3
0 ?75
54® 2
1 24
0 :ìqci
94 8
4
0 37
7
ÙAV^ DO 0 451 mơ5.7 5 01 Ũ 473 477.6
1Ồ701 3
Ì 4 *
Ẹ Ữ.Í1 í 2C4 4 0 Í544 IO^S.1 3 77 0 5-54 1DD3.7 1 ?4
ít ũ .« 4 1ỦÚ3 7 ủ 5 liũ I65Ủ 6 5 $9 ủ 6ỦS 145S 5 ÍỬ17Ỗ 1 3 ^ 2
10 c 613 1 -W 4 o . e s í lí 5 3 6 6 .2 Í ủ G4e ie& 7 2 177 5 2 .Í 2.32
ĩ t Ũ.Ỡ46 1Ộ97 2 0 7S5 rìD Ử Í 9 26 0.1^14 tì25 1 56^764 .a 73 $2
12
0 Ộ4ạ
4-46,5
0 0 5 4
4$3 3 1 72
0 ,977
179,7
3876,3 D.51 1

1 .7-4
g .ỮỠ9 72e,1 S4S9.P D se
4 ũ .t 14 5 Ũ 3.Í
0.1 19 1 07 0 .144 60.2 ■4205 7
0
5 0 .Ì5 2 2S .6 Ci.1;í2 2Ù0&.2 4 02 0 .210 7 5 ,e 2*^272.0 2 46
e Ù.25Ỉ- 2S5 0 ữ 2 7 t 5S7 ts J 1S ũ .¿S4 44S.Ũ 5 1 5 3 .6 Ũ 5J
7
PJÌSĨ.
a .ở Ủ.3â5 > Í6 3 ì A 'j3
Ũ 410
1^7 >» 1 3 .4S
s í) 4¥:4 24Ở.S (1 5 Í2
15322 D
6 .6 í p .65 4 3316 7 3S526.4
3 ,SI
a
sa 1 li .7 LI 5 ^2 :ì -432.*
íi 0 5P5 2 5 S 5.3
'J 6 5W .1
3,70
10 0.5S 5 2Í5S<5.3 Ủ .623 4275 4 s se Ũ 62S
•»Í55.2 62 S06.0
6 57
11
ữ íiíS 42 5 5 .2 0 727 9?3 3 2 t ti. e s Ũ .757 7e.S‘t í i ;iSS4SS.Ci :i& Sv
12
0.7 5 ?
7 6 9-ị ÍI t) 7ÍÌ2 lo o s a s 20 1-4 0 SOS 9P 27.7 19D374.D 1S 31
15 ủ .SOS & 6 i7 7

r^ì

1
0 Dữũ
ữ 0 ữ ũ lí
1^57 9 15 aỏ ủ Ủ51 4t j
t 04
rr
0 053 0 0
Ũ ŨSS 1Ũ31.S 3 50
fi 117 4.5 1Ũ42& 1 4^9
■ỉ
ử 125 ùữ
Ư.IÍ4 ^ 4 Ù 4D7 ứ l&D V 1
464i Ú ĩ ũử
4 Ũ 44Ứ 94Ữ
C.4Í3 205.;? Í.6ÍÍ
ủ 47^ 21.t 1374 2 D.eữ
5 ữ Í7D
Êô 5 D 6 !í 264.6 2Jíi 0 6 ií
Í52 3 1 Ộ2
f.
ữ ỎÍ2 2.ĩ 2.;ì
2.Ủ5 O.CÍậ
U4 2 2aỡ7 D í
7 Ũ.711 202.5
0 7ậ9 ÍTeQ.r 22.9S Ũ.820 2122.8
63256 3 27
s Ũ Ộ2D
: i 22 s ủ S72 ÍÍ7D 3

Rí H RI
H A
Ĩ-M
r)ĩjrri!í:
1
0 ũứữ ũ .o í “ 0.01 ¿’
1 t í 3 4 6 .43 Ũ.Ũl-9
36 4 *5357 0 2.43
2 ủ 0 ^ 7 ử 0
0 091
12ÍIS 2 e 75
Ũ 117 S.7 1 Ũ4ft6 7 3 m
Ú Í3 0 2 1 Ù .156 232 e t :ĩ O
D.1?D
. ¿253.9
O .W
4
0 2 M 29 *ị
Ũ.255 104? s 5 S2 o.ssei 10 5
1^242.2
5
ủ "J67
2Ủ 7 CI.3ỠS l i í . ã ữ 70 Lì ,42 i 25,ộ
12&4.‘9 0.46
6
0 4 2 Ĩ
25 s Ũ.45?.
163 4
0
ti-464 1 11 s 1533 4 0 5-ị

Mandarinier(Pháp).[2] [20] [14]
Dược liệu là vỏ quýt đã phơi hay sấy khô. Người ta cho rằng vỏ quýt phơi
càng để láu càng coi là quý và tốt. [20
Về đặc điểm thực vật, Quýt là cây gỗ nhỏ cao 3-5m, gai ngắn, cành không
lông. Lá xoan bầu dục tưcfng đối nhỏ, mép có răng nhỏ, không lông, dài 7 cm,
rộng 3,5 cm; gân phụ 5-8 cặp; cuống tròn dài 0,6-0,7 cm. Hoa 1-3 ở nách lá,
cọng 1 cm, lá đài xanh không lông, cánh hoa dài 1 cm. Quả hơi bẹp, đầu cắt
ngang hay lõm, đáy tròn có chút núm, quả bì màu vàng hay cam mỏng, dễ
bóc.
Quýt có nhiều tạp chủng phức tạp như: Tangerine có trái màu cam là tạp
chủng giữa Quýt và Cam.
Quýt được trồng khắp nơi trong nước ta đặc biệt là các vùng Nghệ An,
Hà Tĩnh, Nam Định, Bắc Giang. Trên thực tế trong nhân dân sử dụng vỏ của
nhiều loại quýt khác chưa xác định được tên khoa học quýt giấy, quýt tàu ,
Thành phần hoá học của vỏ quýt tươi: tinh dầu 3,8% chủ yếu là limonen,
flavonoid (hesperidin), các vitamin A, B, các chất vô cơ như Brom. Nước quýt
có đường, acid citric, vitamin c, carotene. Lá cũng có chứa tinh dầu khoảng
0,5%.
Ngoài công dụng của quả quýt trong thực phẩm, v ỏ quýt và lá quýt để chế
tinh dầu, quýt còn là vị thuốc quan trọng và thông dụng trong nhân dân và
đông y.
v ề mặt tác dụng, theo y học cổ truyền Trần bì có vị cay đắng, tính òn,
quy kinh tỳ và phế có lác dụng kiện tỳ, hoá đờm được sử dụng trong các bài
thuốc để chữa ăn uống không tiêu, ăn không ngon, nôn mửa, trừ đờm [5] [20J.
Do Trần bì có chứa Brom nên còn có tác dụng làm dịu thần kinh. [14]
Nước quýt có tác dụng giải rượu, giải khát, bồi bổ; lá quýt hơ nóng chữa
đau bụng, ho.
Ngoài vị thuốc Trần bì nhân dán còn sử dụng các vị thuốc Thanh bì (vỏ
quả quýt còn xanh phơi hay sấy khồ), Quất hạch (hạt quýt phơi khô).[20]
Đối với vị thuốc Trần bì DĐVN III yêu cầu kiểm nghiệm một số tiêu

(Hình 2.1).
• Sắc ký đồ, đường cong biểu diễn và bảng số liệu các thông số của sắc
ký đồ của dịch chiết Trần bì trong methanol quan sát ở u v 366nm
(Hình 2.2).
• Sắc ký đồ, đường cong biểu diễn và bảng số liệu các thông số của sắc
ký đồ của dịch chiết Trần bì trong methanol quan sát ở ánh sáng thường
sau khi phun hiện màu (Hình 2.3).
Nhân xét: Với hệ dung môi Diethylether: Ethylacetat cho kết quả tách tưcíng
đối tốt. Ngoài việc sử dụng vaniiin trong cồn và H2SO4 làm thuốc thử hiện
màu chúng tôi còn hiện màu bàng hơi NH3 thấy có lên một số vết màu vàng
thể hiện là các fiavonoid. Có thể sử dụng NH3 làm thuốc thử hiện màu trong
HPTLC để kiểm nghiệm dược liệu chứa flavonoid. Đồng thời chúng tôi cũng
tiến hành so sánh các mẫu dược liệu lấy tại Viện dược liệu và thu thập trên thị
trường thấy cũng có một số khác biệt (Kết quả sắc ký).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status