Nghiên cứu thiết lập bộ chuẩn kháng sinh phục vụ công tác kiểm nghiệm chất lượng thuốc - Pdf 13


Bộ y tế
viện kiểm nghiệm thuốc trung ơng báo cáo tổng kết đề tài kh&cn cấp bộ

nghiên cứu thiết lập bộ chuẩn
kháng sinh phục vụ công tác
kiểm nghiệm chất lợng thuốc chủ nhiệm đề tài: ts. Nguyễn văn tựu
Chủ nhiệm đề tài: TS. Nguyễn Văn Tựu
Thư ký đề tài: ThS. Nguyễn Thị Kim Thanh
Cơ quan chủ trì đề tài:
Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương
Năm 2008
BỘ Y TẾ

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP BỘ

Tên đề tài:


1. Tên đề tài: Nghiên cứu thiết lập bộ chuẩn kháng sinh phục vụ
công tác kiểm nghiệm chất lượng thuốc
2.
Chủ nhiệm đề tài: TS. Nguyễn Văn Tựu
3. Cơ quan chủ trì đề tài: Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương
4. Cơ quan quản lý đề tài: Bộ Y tế
5. Thư ký đề tài: ThS. Nguyễn Thị Kim Thanh
6. Danh sách những người thực hiện chính

1 Nguyễn Thị Kim Thanh Thạc sĩ Viện Kiểm nghiệm thuốc TW
2 Phạm Thị Duyên Thạc sĩ Viện Kiểm nghiệm thuốc TW
3 Mai Thanh Hà Dược sĩ Vi
ện Kiểm nghiệm thuốc TW
4 Lê Thị Thu Thạc sĩ Viện Kiểm nghiệm thuốc TW
5 Lê Quang Thảo Dược sĩ Viện Kiểm nghiệm thuốc TW
6 Cao Ngọc Anh Dược sĩ Viện Kiểm nghiệm thuốc TW
7 Nguyễn Thị Quỳnh
Giang
Dược sĩ Viện Kiểm nghiệm thuốc TW
8 Nguyễn Đăng Lâm Thạc sĩ Viện Kiểm nghiệm thuốc TW
9 Phan Thị Thùy Chi Thạc sĩ Viện Kiểm nghiệm thuốc TW
10 Trần Thị Bích Vân Thạc sĩ Viện Kiểm nghiệm thuốc TW
11 Lê Thị Hường Hoa Thạc sĩ Viện Kiểm nghiệm thuốc TW

- Tên chuyên đề: Xây dựng quy trình phân tích và thiết lập chất
đối chiếu Cefuroxim natri
- Chủ nhiệm chuyên đề 5: DS. Lê Quang Thảo

(f). Chuyên đề 6:
- Tên chuyên đề: Xây dựng quy trình đánh giá và thiết lập chất
đối chiếu Clarithromycin
- Chủ nhiệm chuyên đề 6: ThS. Lê Thị Thu

(g). Chuyên đề 7:
- Tên chuyên đề: Xây dựng quy trình đánh giá và thiết lập chấ
t
đối chiếu Norfloxacin
- Chủ nhiệm chuyên đề 7: ThS. Phạm Thị Duyên
(h). Chuyên đề 8:
- Tên chuyên đề: Xây dựng quy trình đánh giá và thiết lập chất
đối chiếu Tobramycin
- Chủ nhiệm chuyên đề 8: DS. Nguyễn Thị Quỳnh Giang

8. Thời gian thực hiện đề tài: Tháng 11 năm 2006 đến tháng 11 năm
2008


LỜI NÓI ĐẦU Các hoạt chất thuộc kháng sinh có trên 50 loại với các dạng chế
phẩm và biệt dược khác nhau được sản xuất và nhập khẩu vào Việt
Nam, chiếm khoảng 30% tổng số các mặt hàng đang lưu hành trên thị
trường. Nhu cầu về các chất đối chiếu kháng sinh thuộc thế hệ mới
phục vụ cho công tác kiểm nghiệm Dược phẩm trong nước ngày
càng tăng về số lượng và chủng loại. Để
mua được nguyên liệu có
chất lượng cao cũng như các chất chuẩn gốc để liên kết chuẩn
đang là vấn đề khó khăn của nhiều đơn vị. Nghiên cứu và thiết lập
bộ chuẩn kháng sinh nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu của các đơn
vị kiểm nghiệm và sản xuất trên toàn quốc là vấn đề cần được giải
quyết.
Chúng tôi xin chân thành cám ơn lãnh đạo Việ
n Kiểm nghiệm
thuốc Trung ương đã tạo điều kiện và các khoa/ phòng có liên
quan đã tham gia hợp tác đánh giá giúp chúng tôi hoàn thành đề tài
này đúng quy định.

16 HPLC : Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
17 HL : Hàm lượng
18 k’ : Hệ số dung lượng
19 m : Lượng cân
20 N : Số đĩa lý thuyết
21 n : Số lần thực nghiệm
22 NLBĐ : Nguyên liệu ban đầu
23 p : Số phòng thử nghiệm tham gia
24 PTN : Phòng thử nghiệm
25 R : Độ phân giải giữa hai pic của sắc ký đồ
26 RH : Độ ẩm tương đối
27 RSD : Độ lệch chuẩn tương đối
28 Rr : Thời gian lưu tương đối
29 RP18 : Cột sắc ký pha đảo được nhồi các tiều phân
Silica gel có bề mặt được silan hóa với nhóm
octadecyl.
30 S : Độ lệch chuẩn
31 S
c
: Phương sai chung
32 SKS : Số kiểm soát
33 t : Trắc nghiệm t (phân phối Student)
34 t
tn
: t thực nghiệm
35 t
tc

(a). Đóng góp mới của đề tài
2
(b). Kết quả cụ thể
2
(c). Hiệu quả về đào tạo
3
(d). Hiệu quả về kinh tế
3
2. Áp dụng vào thực tiễn sả
n xuất và đời sống xã hội
3
3. Đánh giá thực hiện đề tài đối chiếu với đề cương nghiên cứu
đã được phê duyệt
4
(a). Tiến độ
4
(b). Thực hiện mục tiêu nghiên cứu
4
(c). Các sản phẩm tạo ra so với dự kiến của bản đề cương
4
(d). Đánh giá việc sử dụng kinh phí
4
4. Các ý kiến đề xuất
5
Phần B. Nội dung báo cáo chi tiế
t kết quả nghiên cứu
đề tài cấp Bộ
6
1. Đặt vấn đề
6

26
3.1.2. Cỡ mẫu
27
3.2. Phương pháp nghiên cứu
27
3.2.1. Chỉ tiêu nghiên cứu
27
3.2.2. Phương pháp xác định các chỉ tiêu nghiên cứu
28
3.2.3. Đóng gói chất đối chiếu
28
3.2.4. Kiểm tra l
ại chất lượng chất đối chiếu
28
3.2.5. Điều kiện bảo quản
28
3.2.6. Các công cụ nghiên cứu cụ thể
29
3.2.7. Phương pháp xử lý số liệu
30
3.3. Nội dung nghiên cứu
33
3.3.1. Đánh giá sơ bộ nguyên liệu
33
3.3.2. Xây dựng quy trình phân tích
34
3.3.3. Sản xuất
34
4. Kết quả nghiên cứu
38

PL 2
Phụ lục 2 : Quy trình phân tích chất đối chiếu Cefadroxil
Chứng chỉ phân tích Cefadroxil SKS: V.106135

PL 8
Phụ lục 3: Quy trình phân tích chất đối chiếu Cefradin
Chứng chỉ phân tích Cefradin SKS: 0106186

PL 15
Phụ lục 4: Quy trình phân tích chất đối chiếu Cefuroxim axetil
Chứng chỉ phân tích Cefuroxim axetil SKS: V.106136

PL 22
Phụ lục 5: Quy trình phân tích chất đối chiếu Cefuroxim natri
Chứng chỉ phân tích Cefuroxim natri SKS: 0105175

PL 27
Phụ lục 6: Quy trình phân tích chất đối chiếu Clarithromycin
Chứng chỉ phân tích Clarithromycin SKS: 0207179

PL 33
Phụ lục 7: Quy trình phân tích chất đối chiếu Norfloxacin
Chứng chỉ phân tích Norfloxacin SKS: 0208148

PL 41
Phụ lục 8: Quy trình phân tích chất đối chiếu Tobramycin
Chứng ch
ỉ phân tích Tobramycin SKS: 0108183

PL 49

ngành kiểm nghiệm cũng có thể
áp dụng để tiến hành thiết lập chất đối chiếu của
đơn vị mình.
Việc nghiên cứu và xây dựng được quy trình thiết lập chất đối chiếu đã thể
hiện được khả năng hòa nhập về kỹ thuật của Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung
ương với các trung tâm thiết lập chất chuẩn trên thế giới và các nước trong khu
vực, nâng cao năng lực cạnh tranh về
kỹ thuật kiểm nghiệm, tạo điều kiện cho
Viện chủ động và tích cực trong chương trình hợp tác với khu vực và thế giới về
kiểm tra, giám sát đảm bảo chất lượng thuốc trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc
tế (WTO).

2
Ngoài ra đề tài đã tiến hành đúng tiến độ về thời gian, kinh phí của đề tài
được thanh quyết toán đúng quy định về tài chính.
Cùng với các hoạt động thiết lập chất đối chiếu tại Viện, 8 chất đối chiếu được
thiết lập trong đề tài đã góp phần nâng quỹ chuẩn của Viện Kiểm nghiệm thuốc
Trung ương lên 242 hoạt chất (hiện tại quỹ chuẩn khu v
ực ASEAN là 136 hoạt chất).
(a). Đóng góp mới của đề tài
Đã xây dựng 8 quy trình phân tích và thiết lập được 8 chất đối chiếu, đáp ứng
kịp thời nhu cầu sử dụng của các đơn vị kiểm nghiệm và sản xuất trong cả nước
cũng như các nước trong khu vực. Các quy trình phân tích xây dựng sẽ được áp
dụng để thiết lập các lô chất đối chiếu sau.
(b). Kết quả cụ
thể
8 chất đối chiếu đã được thiết lập và đưa vào sử dụng từ năm 2006 đến cuối
3
(c). Hiệu quả về đào tạo
- Trong quá trình tiến hành nghiên cứu, một số cán bộ trẻ mới ra trường về công
tác tại Viện tham gia đề tài đã tiếp cận được phương pháp thiết lập một chất
đối chiếu cũng như cách tiến hành phân tích, các thao tác trong phân tích kiểm
nghiệm chất đối chiếu, một công việc đòi hỏi phải có độ chính xác cao cũng
như biết cách xử lý các s
ố liệu theo phương pháp thống kê khi tập hợp các kết
quả phân tích của các phòng thí nghiệm độc lập.
- Các cán bộ tham gia đề tài đã hướng dẫn và đào tạo tiếp cho các cán bộ trong
hệ thống kiểm nghiệm cũng như doanh nghiệp cách xây dựng quy trình phân
tích cũng như sản xuất để thiết lập chất đối chiếu cho đơn vị.
- Quy trình thiết lập chất đối chi
ếu đã được viết thành tài liệu đào tạo của Viện.
(d). Hiệu quả về kinh tế
Các đơn vị Kiểm nghiệm và sản xuất trong cả nước đã sử dụng chất đối chiếu
nghiên cứu trong đề tài để tiến hành thiết lập và phát triển quỹ chuẩn của đơn vị
cũng như kiểm tra được chất lượng của các nguyên liệu và thành phẩm
được sản
xuất và lưu hành trên thị trường. Đã tiết kiệm được một khoản đáng kể ngoại tệ
của ngân sách nhà nước không phải sử dụng để nhập chuẩn nước ngoài. Tự chủ
được một phần chất đối chiếu cho hệ thống kiểm nghiệm.

2. ÁP DỤNG VÀO THỰC TIỀN SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG XÃ HỘI
- Đáp ứng k

* Những mục tiêu không thực hiện được

(c). Các sản phẩm tạo ra so với dự kiến của bản đề cương
* Tạo ra đầy đủ các sản phẩm đã dự kiến trong đề cương X
* Chất lượng sản phẩm đạt yêu cầu như đã ghi trong đề cương X
* Tạo ra đầy đủ các sản phẩm nhưng chất lượng có sản phẩm chưa đạt
* Tạo ra đầy đủ các sản phẩm nhưng tất cả các sản phẩm đều chưa đạt
chất lượng

* Tạo ra được 1 số sản phẩm đạt chất lượng nhưng sản phẩm chưa
thực hiện được (d). Đánh giá việc sử dụng kinh phí
Tổng kinh phí thực hiện đề tài: 300 triệu đồng
Trong đó: Kinh phí SNKH 300 triệu đồng
Trang thiết bị đã được đầu tư từ nguồn kinh phí của đề tài (chi phí những
trang thiết bị có giá trị trên 3000 USD): Không
Toàn bộ kinh phí đã được thanh quyết toán
Chưa thanh quyết toán xong: Không
Kinh phí tồn đọng: Không 5
4. CÁC Ý KIẾN ĐỀ XUẤT
Ngày càng có nhiều loại thuốc với hoạt chất mới được nhập vào Việt Nam
cũng như nhiều kỹ thuật phân tích hiện đại được áp dụng đòi hỏi phải có chất đối

6PHẦN B. NỘI DUNG BÁO CÁO CHI TIẾT
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP BỘ

1. ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết cần nghiên cứu của đề tài
- Thuốc có vai trò quan trọng đối với đời sống của con người, nó đòi hỏi phải có
chất lượng tốt, độ ổn định cao. Để đảm bảo chất lượng của thuốc từ khâu sản
xuất – bảo quản - lưu thông – sử dụng, cần phải kiểm tra chất lượ
ng từ nguyên
liệu đến thành phẩm. Một trong những yếu tố góp phần quan trọng trong công
tác kiểm tra chất lượng đó là có các chất chuẩn/ chất đối chiếu dùng trong phân
tích, kiểm nghiệm thuốc.
- Nhu cầu về các chất đối chiếu ngày càng tăng nhanh do có nhiều phương pháp
phân tích trên thiết bị hiện đại yêu cầu phải sử dụng:
* Các phương pháp quang phổ:
+ Phương pháp quang phổ hồng ngoại (IR)
+ Phương pháp quang ph
ổ tử ngoại khả kiến (UV - VIS)
* Các phương pháp sắc ký:
+ Phương pháp sắc ký lớp mỏng (TLC)
+ Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC, HPLC/MS/MS)

òi hỏi phải có các chất đối
chiếu để sử dụng trong phân tích.
Theo Pháp lệnh Đo lường, để thiết lập chuẩn phòng thí nghiệm các đơn vị
kiểm nghiệm hay sản xuất Dược trong nước phải liên kết với các chất chuẩn có độ
chính xác cao hơn. Trong khi đó các chất đối chiếu kháng sinh thế hệ mới lại chưa
được thiết lập tại Việt Nam, do đó nhu cầu phải thi
ết lập các chất đối chiếu này
nhằm chủ động trong công tác kiểm tra giám sát chất lượng nguyên liệu và chế
phẩm, giảm chi phí về thời gian cũng như tài chính trong việc phải mua chất
chuẩn của nước ngoài để sử dụng là công việc cấp thiết hiện nay.
Đề tài: " Nghiên cứu thiết lập bộ chuẩn kháng sinh phục vụ công tác kiểm nghiệm
chất lượng thuốc” được thực hi
ện nhằm phục vụ kịp thời cho nhu cầu của Viện Kiểm
nghiệm thuốc Trung ương cũng như các cơ sở kiểm nghiệm trong cả nước.
1.2. Giả thiết nghiên cứu của đề tài
Sau khi hoàn thành đề tài, các đơn vị có nhu cầu sử dụng chất đối chiếu bao gồm:
- Các khoa kiểm nghiệm thuộc Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương và
Viện Kiểm nghiệm thu
ốc TP. Hồ Chí Minh.
- Các Trung tâm Kiểm nghiệm của các tỉnh thành trong cả nước.
- Các công ty và xí nghiệp kinh doanh và sản xuất dược phẩm.
- Ngoài ra còn cung cấp cho Viện Kiểm nghiệm các nước trong khu vực.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu được thực hiện tại Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương - Bộ Y tế,
sử dụng các phương tiện thiết bị hiện đại như: Các máy quang phổ hồng ngoại, tử
ngoại,
máy sắc ký lỏng hiệu năng cao, máy sắc ký khí, máy quét nhiệt vi sai . . . Đề tài nghiên cứu
giới hạn trong 8 loại nguyên liệu thuộc nhóm kháng sinh thế hệ mới nhằm mục tiêu:
4 Cefuroxim axetil x (IR + Tạp) x
5 Cefadroxil x (IR) x
6 Clarithromycin x x (IR) x
7 Norfloxacin x (IR) x
8 Tobramycin x x (IR + Tạp) 9
Mục đích và cách sử dụng của các chất chuẩn nước ngoài cũng khác nhau:
- Chất chuẩn Quốc tế: Cách sử dụng và mục đích sử dụng ghi trên chứng chỉ
phân tích.
- Chất chuẩn Châu Âu: Có 14 mục đích sử dụng khác nhau, phụ thuộc vào
từng chuyên luận cụ thể trong Dược điển.
- Chất chuẩn Mỹ: Một số chất phải xác định lại độ ẩm trướ
c khi sử dụng.
- Chất chuẩn ASEAN: Cách sử dụng và mục đích sử dụng ghi trên chứng chỉ
phân tích.
Qua hướng dẫn sử dụng, chúng tôi nhận thấy chỉ có chất chuẩn Quốc tế và chuẩn
khu vực ASEAN là phù hợp với cách sử dụng hiện nay tại các PTN, còn chất chuẩn
châu Âu và Mỹ không thuận tiện cho người sử dụng, đặc biệt khi không nắm rõ thông
tin có thể mua về nhưng không đúng mục
đích sử dụng.
Hình 3: Chuẩn khu vực ASEAN
2.1.2. Hướng dẫn chung về thiết lập, bảo quản và phân phối chất đối
chiếu của WHO [12], [17], [22]:
Mục đích thiết lập chất đối chiếu để sử dụng cho các công việc phân tích hàng
ngày như định tính, độ tinh khiết và hàm lượng của các hoạt chất hay chế phẩm theo
yêu cầu của dược điển. Trong quá trình thiết lập chất
đối chiếu phải luôn được liên
kết với chất đối chiếu gốc theo quy định của dược điển hoặc của một tổ chức đã được
công nhận.
2.1.2.1. Lựa chọn nguyên liệu:
- Để đáp ứng mục đích sử dụng trong các phép thử hoá học, vật lý hay vi sinh,
yêu cầu nguyên liệu làm chất đối chiếu phải là một khối đồng nhất (không
được lẫ
n tá dược hay chất bảo quản) được lựa chọn từ các lô nguyên liệu sản
xuất thuốc có chất lượng tốt nhất và được cung cấp bởi từ các nhà sản xuất
Dược phẩm.
- Độ tinh khiết của nguyên liệu dự kiến thiết lập chất đối chiếu phụ thuộc vào
mục đích sử dụng. Một chất đối chiếu dự kiến sử
dụng cho phép thử định tính
bằng phương pháp quang phổ hồng ngoại hay phương pháp TLC không yêu
cầu có độ tinh khiết quá cao, trong khi đó các nguyên liệu được sử dụng thiết
lập chuẩn để dùng trong định lượng nên có độ tinh khiết ít nhất 99,5 % hoặc
cao hơn nữa.
- Để đáp ứng cho yêu cầu của một chất đối chiếu, điều cần xem xét quan trọng
nhất là ảnh hưởng của tạ
p chất đến phép đo trong khi định lượng.


trong vùng tử ngoại kh
ả kiến và giá trị hấp thụ riêng E
1%, 1cm
tại những bước
sóng xác định là những giá trị đặc trưng cho mỗi chất. Thông thường đo song
song với dung dịch chuẩn, phổ UV – VIS của mẫu thử phải giống với mẫu
chuẩn.
b. Các phương pháp xác định độ tinh khiết:
- Các phương pháp phân tích sắc ký: Các phương pháp này dựa trên sự chia
tách sắc ký rất phù hợp cho việc phát hiện và xác định các tạp chất có trong

12
nguyên liệu. Sắc ký lớp mỏng (TLC), sắc ký lỏng (HPLC) và sắc ký khí
(GC) là các phương pháp hay được sử dụng. Trong khi phương pháp TLC
thường được sử dụng cho mục đích định tính thì phương pháp HPLC (có
detector UV – VIS và Diod array) và GC rất thuận lợi cho mục đích xác
định tạp chất liên quan. Ngoài ra sắc ký khí cũng rất phù hợp cho việc xác
định các tạp chất bay hơi cũng như cắn dung môi có trong nguyên liệu.
- Các phương pháp quang phổ: Phương pháp đo quang phổ t
ử ngoại được sử
dụng rộng rãi để xác định độ tinh khiết của nguyên liệu thiết lập chất đối
chiếu, vì các tạp chất liên quan có trong nguyên liệu là các phân tử hữu cơ,
trong cấu trúc phân tử của các tạp chất này thường có chứa nhóm mang màu
(chromophore) và tạo ra phổ hấp thụ trong vùng tử ngoại, thể hiện bằng những
đỉnh lạ trong phổ đồ. Tuy nhiên công dụng của phương pháp bị giớ
i hạn do có
ít cực đại hấp thụ trong vùng tử ngoại và có nhiều hợp chất có nhóm mang

c. Định lượng:
- Sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) với nhiều loại detector khác nhau:
Detector UV – VIS, detector chuỗi diod DAD, detector huỳnh quang FD,
kh
ối phổ MS là phương pháp hay được sử dụng nhất để xác định hàm
lượng, tùy theo từng chất mà sử dụng kỹ thuật phù hợp. Hàm lượng chất
trong mẫu thử được tính toán dựa vào diện tích píc của mẫu thử (dung dịch
thử), diện tích píc mẫu chuẩn (dung dịch chuẩn) đã biết trước nồng độ
trong cùng điều kiện phân tích.
- Quang phổ tử ngoại khả kiến (UV-VIS):
Đo mật độ quang của dung dịch
chuẩn và dung dịch thử tại bước sóng xác định đặc trưng. Hàm lượng chất
trong mẫu thử được tính toán dựa vào mật độ quang (A) của dung dịch thử
và dung dịch chuẩn đã biết nồng độ hoặc dựa vào giá trị độ hấp thụ riêng
(E
1%, 1cm
).
- Phương pháp chuẩn độ thể tích: Các phương pháp chuẩn độ acid – base,
chuẩn độ đo thế hoặc chuẩn độ trong môi trường khan được áp dụng để xác
định hàm lượng của nguyên liệu thiết lập chuẩn.
2.1.2.3. Xác định giá trị ấn định [13], 15], [16], [18], [19]:
Xác định hàm lượng chất đối chiếu được tiến hành bởi chương trình đánh
giá hợp tác giữa các phòng thí nghiệm độc lập dựa theo quy trình phân tích đã
đượ
c xây dựng.
Đánh giá kết quả: Các kết quả phân tích của các phòng thử nghiệm tham gia
được tập hợp lại để đánh giá theo phương pháp thống kê được quy định cụ thể
trong quy trình phân tích. Các kết quả phân tích thuộc số lạ bị loại ra khỏi dãy
kết quả, giá trị trung bình và khoảng tin cậy được tính toán. Giá trị ấn định của
chất đối chiếu là giá trị trung bình của tập hợp các kết quả phân tích sau khi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status