BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI
• • • •
— OÌSO —
NGUYỄN THANH XUÂN
^^(ỈH1ÊK CỨU
XÂY Dựìv« TIĨỈU CIIVẨIV KIỂM !V«lfIỆ»l VỊ 1'HUỐ€
• • •
HÀ THỦ 0 TRẮNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Dược
s ĩ KHO Ả 2002- 2007
Người hướng dẫn
Nơi thực hiện
: QtạíẨựễrL (V tũ ‘^ k â tt
ể n à r t li Ề tí
Thời gian thực hiện : 02/2007 - 05/2007
HÀ NỘI, 05/2007
LỜ3 c á m Ơ R
Trong quá trình thực hiện đề tài này tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ
tận tình của các thầy cô giáo, các anh chị trong các bộ môn của trường. Với
lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin trân trọng cảm cm
TS. Nguyễn Viết Thân
Người thầy đã trực tiếp hướng dẫn tận tình cho tôi trong suốt quá trình
thực hiện và hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng xin bày tỏ lời cảm ơn trân trọng tới gia đình, thầy cô và bè bạn,
những người luôn ở bên cạnh động viên, tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi
hoàn thành luận văn này.
Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2007.
sv. NGUYỄN THANH XUÂN
MỤC LỤC
2.1.2.8. Xác định phần trăm tạp chất trong dược liệu. 15
2.2. Kết quả thực nghiệm 15
2.2.1. Đặc điểm hình thái bên ngoài 15
2.2.1.1. Mô tả cây 15
2.2.1.2. Mô tả dược liệu 16
2.2.2. Đặc điểm vi học. 15
2.2.2.1. Đặc điểm vi học lá 16
2.2.2.2. Đặc điểm vi học thân, 16
2.2.23. Đặc điểm vi học rễ. 17
2.2.3. Định tính hoá học bằng sắc ký lớp mỏng. 18
2.2.4. Định tính xác định vết Saponin bằng phương pháp Gelatin- 25
huyết.
2.2.5. Định tính Glycosid tim trong rễ bằng phản ứng hoá học 25
2.2.6. Kết quả xác định độ ẩm. 26
2.2.7. Kết quả xác định tro toàn phần. 26
2.2.8. Kết quả xác định phần trăm tạp chất. 27
PHẦN 3. KẾT LUẬN VÀ ĐỂ XUẤT 30
ĐẶT VẤN ĐỂ
Dược điển Việt Nam là công cụ, cơ sở pháp lý cho việc kiểm nghiệm dược
liệu, góp phần nâng cao hiệu quả việc sử dụng thuốc đông dược. Hiện nay,
Dược điển Việt Nam III có khoảng 310 chuyên luận dược liệu, so với số
lượng dược liệu được sử dụng làm thuốc (khoảng 500 vị dược liệu thông
dụng) thì con số này còn hạn chế.
Hà thủ ô trắng là vị thuốc đã được nhân dân ta sử dụng từ lâu. Tuy nhiên,
việc kiểm nghiệm dược liệu này lại gặp không ít khó khăn do chưa có chuyên
luận trong Dược điển. Để tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kiểm nghiệm
dược liệu này, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: " Nghiên cứu xây dựng
tiêu chuẩn kiểm nghiệm vị thuốc Hà thủ ô trắng", với mục tiêu:
- Xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm vị thuốc Hà thủ ô trắng cho
DĐVNIV.
Theo sách Thực vật dược, họ Thiên lý có các đặc điểm sau:
Cây thường là dây leo, cây thảo nhiều năm, cây bụi, ít khi là cây gỗ.
Toàn cây có nhựa mủ. Lá đơn nguyên, thưcmg mọc đối, đôi khi mọc vòng.
Không có lá kèm, Cụm hoa thưcmg là xim có khi là chùm hoặc trông như tán.
Hoa đều, lưỡng tính, mẫu 5: 5 lá đài dính nhau ở gốc thành ống ngắn, 5 cánh
hoa dính lion thành hình ống, tiền khai hoa vặn, thường có phần phụ ở mặt
trong và có tuyến mật, 5 nhị, bao phấn dính vói núm nhụy hình khối 5 mặt.
Hạt phấn dính liền tạo thành khối 4 hạt phấn (tetrad) hoặc thành khối phấn có
chuôi và gót dính để dính vào sâu bọ, chúng sẽ đưa khối phấn này sang hoa
khác để thụ phấn cho hoa sau. Bộ nhụy gồm 2 lá noãn, bầu trên, rời nhau ở
bầu và vòi, dính nhau ở núm nhụy, nhiều noãn. Quả gồm 2 đại. Hạt thường có
mào lông ở một đầu [4].
I.2.I.2. Phân loại thực vật họ Thiên lý.
Theo sách Thực vật dược, họ Thiên lý có 240 chi, 2000 loài. Phân bố chủ
yếu ở vùng nhiệt đối, cận nhiệt đói, một số ít ở ôn đới, ở Việt Nam có gần 50
chi, khoảng 110 loài.
Theo Phạm Hoàng Hộ, họ Thiên lý gồm các chi:
Chi Asclepias.
ơii Atherandra.
Chi Atheropsis.
Chi Calotropis.
Chi Campestigma.
Chi Ceropegia.
ơii Cosmostigma.
Chi Cryptolepsis.
Chi Cryptostegia.
Chi Cynanchum.
Chi Harmandiella.
ơ ii Hemidesmus.
ơ ii Dischidia.
Cỏ hay cây bụi leo. Lá mọc đối. Cụm hoa xim các chuỳ, tam phân, không
cuống hay có cuống theo trật tự khác nhau, thường có lông mềm, ở nách
những lá mọc đối và ở ngọn; cuống hoa thường có lông nhung; nụ rất nhỏ, hoa
rất nhỏ. Đài nhỏ chia 5, với 5 vẩy ở gốc phía trong, Tràng hình bánh xe; ống
rất ngắn, thuỳ hình trái xoan, hd phủ sang bên phải. Tràng phụ gồm có 5 sợi
đính trên lưng của các chỉ nhị. Nhị đính ở gốc của tràng, chỉ nhị ngắn, xen kẽ
với các tuyến nhỏ, bao phấn thuôn, dính ở đỉnh của vòi nhuỵ lõm ở giữa, phần
phụ trung đới nhỏ, dính ở đỉnh của vòi. Chuôi gồm những tuyến dính gắn gần
đỉnh của vòi nhuỵ; khối phấn 2 trong mỗi ô, gồm những hạt lớn chứa mỗi cái
3-4 hạt phấn xếp thành hàng hay tứ tử. Nhuỵ gồm 2 lá noãn, rời; vòi nhuỵ
ngắn, đầu nhuỵ có 5 góc. Quả gồm 2 quả đại, có lông mềm; hạt dẹp, mang
một mào lông mềm; vỏ mỏng, phôi nhũ hẹp; lá mầm xoan thuôn [4].
I.2.2.2. Phân loại thực vật chi Streptocaulon:
Theo tài Chi Streptocaulon gồm 5 loài ở vùng Ấn độ- Mã Lai. ở nước ta có 4
loài trong đó có vài loài thông dụng.
Theo Thực vật chí Đông Dương, trên thế giới có thêm 2 loài:
s.
wallichii Wight: Bạc căn Wallich.
s.
tomentosum Wight. [19]
Bảng 1: Các loài thuộc chi Streptocaulon phân bố ở Việt Nam.
Tên khoa học Tên Việt Nam
Phân bố
s. grijfithii
Hà thủ ô Griffith
Cúc Phưcỉng- Ninh Bình
s. juventas
Hà thủ ô trắng
Hà Bắc, Quảng Ninh,
Bắc Thái, Vĩnh Phú,
gồm 5 loại mới: Acovenosigenin A 3-O-ß- digitoxipyranosid (1),
digitoxigenin gentiobioside (2), digitoxigenin 3-0-[0-ß-glucopyranosyl-
(l->6)-0-ß-glucopyranosyl-(l->4)-3-0-acetyl-ß-digitoxopyranosid] (3),
digitoxigenin 3-0-[0-ß- glucopyranosyl-( 1 ^6)-0-ß-glucopyranosyl-( 1 ->4)-
0-ß-digitalopyranosyl-(1^4)- ß-cymaropyranoside] (4), và periplogenin 3-0-
(4-0-ß-glucopyranosyl-ß-digitalopyranoside) (5), và 2 hemiterpenoid mới,
(4R)-4-hydroxy-3-isopropylpentyl ß-rutinoside (6) và (R)-2- ethyl- 3-
methylbuthyl ß-mtinoside (7) cùng với 2 loại phenylpropanoid đã biết và 1
loại phenylethanoid.[20]
Digitoxigenin gentiobiosid (2)
1.4. Phân bố, sinh thái.
Theo tài liệu Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam:
Hiện đã biết khoảng 10 loài thuộc chi Streptocaulon Wight.et Am.ở vùng
nhiệt đói châu Á, trong đó ở Việt Nam có 4 loài. Loài Hà thủ ô trắng phân bố
chủ yếu ở 3 nước Việt Nam, Lào, Campuchia và một số vùng phía nam Trung
Quốc.
ở Việt Nam, Hà thủ ô trắng phân bố rải rác khắp các tỉnh vùng núi, trung du
và đôi khi cả ở đồng bằng. Cây thường mọc lẫn vói các loại cỏ hoặc cây bụi
thấp ở các đồi cây bụi, đất sau nương rẫy hoặc ven rừng, ở vùng đồng bằng và
ven biển, cây thường mọc nơi đất cao hoặc trong các vườn cây ăn quả. Hà thủ
ô trắng thuộc loại cây ưa sáng, chịu hạn cao và có thể sống được trên nhiều
loại đất, kể cả đất khô cằn, trơ sỏi đá. về mùa đông và mùa khô ( ở phía
Nam), cây có hiện tượng rụng lá; phần rễ củ nằm sâu dưới mặt đất có sức sống
khoẻ, tồn tại qua các đợt cháy rừng và chặt phá thường xuyẽn. Cây ra hoa quả
nhiều hàng năm, tái sinh tự nhiên chủ yếu từ hạt. Hạt có túm lông, phát tán
nhờ gió,[18]
1.5. Bộ phận dùng.
Rễ thu hái vào mùa thu, rửa sạch, cắt bỏ rễ con, phơi hay sấy khô.
Rễ giống củ sắn, mặt ngoài màu trắng ngà.
1.6. Tác dụng và công dụng.
trắng đối vói người hư yếu, tạng lạnh, đồng thời kiêng ăn tiết lợn, cá lưofn, rau
cải, hành tỏi. [6]
PHẦN 2 : THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ.
2.1. Nguyên liệu và phương pháp nghiên cứu.
2.1.1. Nguyên liệu.
Mẫu nghiên cứu được thu hái trực tiếp tại Hoà Bình, đã được xác định là
loài Streptocaulon juventas, họ Thiên lý- Asclepiadaceae.
2.1.2. Phương pháp nghiên cứu.
2.1.2.1. Xử lý và bảo quản mẫu.
Mẫu dược liệu nghiên cứu là dược liệu tươi và dược liệu đã qua chế biến
phoi khô, sau khi thu về được xử lý, bảo quản theo phương pháp chung, cụ
thể:
- Mẫu dược liệu cắt vi phẫu dùng mẫu tươi bảo quản trong hỗn hợp Cồn-
Nước( 1:1).
- Mẫu dược liệu dùng soi bột được thái nhỏ, sấy khô, nghiền thành bột, bảo
quản trong lọ có nút kín, ghi nhãn, để nd khô ráo.
- Mẫu dược liệu dùng để chạy sắc ký được thái nhỏ, sấy khô ở nhiệt độ < 60-
°c, bảo quản noi khô ráo.
2.1.2.2. Nghiên cứu đặc điểm hình thái bên ngoài.
- Mô tả đặc điểm cây dược liệu.
Cây dược liệu được chụp ảnh, mô tả đặc điểm tại noi thu hái trực tiếp.
- Mô tả đặc điểm dược liệu.
Các mẫu nghiên cứu được chụp ảnh, mô tả tỉ mỉ về hình dạng, kích
thước, màu sắc, thể chất, mùi vị.
2.1.2.3. Nghiên cứu đặc điểm vi học.
- Nghiên cứu đặc điểm vi phẫu của dược liệu.
Tiến hành làm tiêu bản vi phẫu cố định theo các bước sau:
Cắt vi phẫu :Dược liệu tươi hay khô đã ngâm mềm được cắt ngang bằng lưỡi
dao cạo hoặc dụng cụ cắt vi phẫu cầm tay, chọn các lát cắt mỏng.
Tẳy : Ngâm các lát cắt trong dung dịch Cloramin hoặc nước Javen, thời gian
Lấy 20g dược liệu cho vào bình gạn dưốd có lót bông.
Ngâm 24h trong khoảng lOOml ethanol 75®.
Tháo lấy dịch chiết đun sôi cách thuỷ đến còn khoảng 20ml.
Thêm vào dịch chiết lOml dung dịch HCl 10% .
Đưa dịch chiết vào bình trứng có lắp sinh hàn khí trong 24h.
Bỏ sinh hàn cho dịch chiết vào bình gạn lắc với lOml Clroform
lấy lớp dưới.
Cô cách thuỷ dịch vừa thu được đến còn 1-2 ml. Lấy dịch đó để
chấm sắc ký
- Chất hấp thụ : Bản mỏng tráng sẵn Silicagen GF254 chuẩn của hãng
MERCK.Bản mỏng được hoạt hoá ở 110°c trong Igiờ, cắt thành các bản
20xl0(cm^).
- Chấm sắc ký : Sử dụng máy chấm sắc ký CAMAG-Linomat 5.0 vói phần
mềm điều khiển WINCATS.Cu thể :
Kẹp bản mỏng vao đúng vị trí trên máy chấm Linomat 5.0.
Lấy vào xilanh chuẩn một thể tích mẫu chấm thích hợp và đặt lên máy.
Điều khiển quá trình chấm bằng máy vi tính ; Dữ liệu cho mỗi lần chấm
được khai báo và lưu trong một file. Đánh dấu các lựa chọn và nhập các thông
số cần thiết: chế độ vết (sử dụng dạng vết dài 0.6 cm), vị trí vết (có thể chấm
một vết hoặc nhiều vết trong một lần chấm), chế độ thổi khí (dùng không khí
nén) thể tích mẫu chấm (có thể điều khiển các thể tích khác nhau của các vết
trong một lần chấm để khảo sát) Sau khi nhập dữ liệu, quá trình chấm vết
được tự động tiến hành, xylanh di chuyển đều theo chiều ngang vết để phun
mẫu, đồng thòi có sự thổi khí nén làm khô vết chấm.
- Triển khai sắc ký: Hệ dung môi: Cloroíorm: Ethyl acetat [9:1].
Quá trình triển khai được tiến hành trong bình sắc ký tiêu chuẩn, đặt trên mặt
phẳng, tránh chấn động, dung môi bão hoà tốt. Đặt bản sắc ký vào bình đúng
kỹ thuật, trong quá trình chạy, dung môi phải lên đều (vết dung môi phẳng).
Sau khi triển khai, bản mỏng được lấy ra khỏi bình, sấy nhẹ cho bay hơi hết
dung môi.
ờ
nhiệt độ
100-1050ctronglgiờ.
+ Cho chén vào bình hút ẩm đến khi nguội.
+ Đậy nắp và cân.
+ Làm lại nhiều lần đến khi trọng lượng giữa 2 lần cân không vượt
quá 0.5mg.
+ Độ ẩm (X%) của dược liệu được tính theo công thức sau:
X% = (P-A)/PxlOO%
P: Số gam của mẫu thử trước khi sấy.
A: Số gam của mẫu thử sau khi sấy.
2.1.2.7. Xác định tro toàn phần trong dược liệu.
- Cách xác định:
+ ƠIO khoảng 2-3 g bột dược liệu đem thử vào một chén sứ đã nung và cân
bì. Nung ở nhiệt độ 450°c tới khi không còn Cacbon, làm nguội rồi cân.
+ Nếu tro chưa loại được hết Cacbon thì dùng một ít nước nóng cho vào
khối chất đã than hoá, dùng đũa thuỷ tinh khuấy đều, lọc qua giấy lọc
không tro.
+ Rửa đũa thuỷ tinh và giấy lọc, tập trung nước rửa vào dịch lọc.
+ Cho giấy lọc và cắn vào chén nung, nung đến khi thu được tro màu trắng
hoặc gần trắng.
+ Cho dịch lọc vào cắn trong chén nung đem bốc hơi đến khô rồi nung ờ
nhiệt độ không quá 450°c đến khi khối lượng không đổi.
+ Tính tỷ lệ % của tro toàn phần theo dược liệu đã làm khô trong không
khí.
2.I.2.8. Xác định phần trăm tạp chất trong dược liệu.
Tạp chất trong dược liệu bao gồm tất cả các chất ngoài quy định của dược
liệu đó như: Đất, đá, rofm, rạ, cây cỏ khác, các bộ phận khác của cây không
quy định làm dược liệu, xác côn trùng.
- Cách xác định:
dạng khác nhau (hình thoi, hình cầu gai ). Chính giữa gân lá là cung gỗ
được bao quanh bằng đám libe trong có nhiều tinh thể nhỏ.
Phần phiến lá: Từ trên xuống dưới bao gồm; Lớp biểu bì trên giống như ở
gân chính. Mô giậu gồm 1-2 lớp tế bào nhỏ xếp xít nhau vuông góc với biểu
bì trên. Mô khuyết gồm các tế bào thành mỏng, hình tròn hay bầu dục, xếp
xít nhau. Biểu bì dưới gồm các tế bào hình chữ nhật đều nhau xếp xít. cả biểu
bì trên và dưới đều mang lông che chở đơn bào và đa bào (ảnh 2.2).
Đặc điểm bột.
Bột lá có màu xanh nhạt, không mùi, không vị.
Soi dưới kính hiển vi thấy: Rất nhiều lông che chở đơn bào và đa bào. Các
mảnh mạch thường là mạch điểm, mạch vạch, mạch vòng, nằm riêng lẻ hay
xếp thành dãy trong mô. Rải rác có các tinh thể calci oxalat nằm trong mô
hoặc ngoài hình dạng khác nhau. Thỉnh thoảng thấy các mảnh mô mềm.
Ngoài ra còn có sợi, bó sợi, mảnh biểu bì mang lỗ khí (ảnh 5)
2.2.2.2.Đặc điểm vi học thân:
Đặc điểm vi phẫu thân:
Ngoài cùng là lớp biểu bì gồm 1 lớp tế bào hình chữ nhật xếp xít nhau với
lông che chở đơn bào và đa bào ở ngoài, cạnh là lớp tế bào nhỏ xếp liên
tục.Trong biểu bì là lớp tế bào to, đều, xếp xít nhau, hoá gỗ. Tiếp theo là mô
mềm với 7-8 lớp, gồm các tế bào tròn, dài nằm xít nhau. Tiếp đến là libe xếp
thành bó, ở phần thân già có các bó sợi. Gỗ cấp 2 xếp thành dãy gồm các tế
bào nhỏ dần từ ngoài vào trong, sát phần libe có các mạch gỗ lớn. Lớp libe
trong sắp xếp không đều nhả tạo thành các lỗ trống. Trong cùng là lớp mô
mềm hoá gỗ có cấu tạo từ những tế bào to, tròn đều nhau, thỉnh thoảng có ống
dẫn nhựa là các tế bào xếp xít nhau thành hình hoa và rất nhiều tế bào chứa
mạch rây.(ảnh 2.1)
Đặc điểm bột thân:
Bột thân có màu nâu đỏ, không mùi, không vị.
Soi dưới kính hiển vi thấy: Rất nhiều lông che chở đơn bào và đa bào, thành
dày. Nhiều mảnh mạch gồm mạch điểm, mạch vạch, mạch vòng. Rải rác có
Sắc ký đồ, đường cong biểu diễn và bảng số liệu các thông số của sắc ký
đồ của dịch chiết Hà thủ ô trắng trong Cloroform quan sát ở ánh sáng trắng
sau khi phun thuốc thử hiện màu (ảnh 8).
- 4
1.1
1.2
1.3
1.4
Chú thích
Hình 1.1& 1,2: Cây Hà thủ ô ữắng
Hình 1.3: Dược liệu Hà thủ ô trắng
Hình 1.4: Vi phẫu rễ Hà thủ ô trắng
1 'ỉ< í
:t y
2.1
2.2 » V ^
oT4.‘r t
i ,í '
f
Chú thích vi phẫu Hà thủ ô trắng
Hình 2.1: Vi phẫu thân.
Hình 2.2: Vi phẫu lá.
Hình 2.3: ống tiết nhựa trong thân cây,
Hình 2.4: ống tiết nhựa trong lá.
Hình 3: Bột lá Hà thủ ô trắng
Hình 4: Bột thân Hà thủ ô trắng