Nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn
chất lượng, xác định LD
50
và tác
dụng lên thần kinh trung ương
trên thực nghiệm của siro laroxen
Cán bộ hướng dẫn:
TS. Nguyễn Minh Chính
Bộ Quốc Phòng
HọcViện Quân Y
******
Phạm văn Vượng
(Khoá luận tốt nghiệp dược sĩ đại học khoá 1999 2005)
Nội dung trình bày gồm:
1. Đặt vấn đề
2. Tổng quan tài liệu
3. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu
4. Kết quả và bàn luận
5. Kết luận
Đặt vấn đề
- Thuốc tâm thần kinh đóng vai trò quan trọng
- Thuốc có nguồn gốc hoá dược có nhiều tác dụng phụ
- Gần đây, Học Viện Quân Y đã điều chế được Rotundin
sulfat. Đây là nguyên liệu cho nhiều dạng thuốc như: thuốc
tiêm, viên nén, viên nang, siro... Trong đó dạng siro được bào
chế tại Trung tâm nghiên cứu ứng dụng sản xuất thuốc - Học
viện Quân Y có tên là siro Laroxen.
- So với dạng bào chế khác, siro là dạng thuốc phổ biến và nó
Dược liệu là củ bình vôi đã được phơi hoặc sấy khô. [7], [6].
- Thành phần hoá học:
Củ bình vôi có nhiều alcaloid trong đó có Rotundin (L-
tetrahydropalmatin) và các alcaloid khác như: Stepharin,
Cycleanin,... Ngoài ra còn có tinh bột, đường khử..
1.2. Hîp chÊt Rotundin vµ Rotundin
sulfat.
1.2.1. Hîp chÊt Rotundin.
1.2.1.1. §Æc ®iÓm cÊu tróc ho¸ häc.[3], [7], [23], [7].
CTPT: C
21
H
25
NO
4
CTCT:
KLPT: 355,43
TKH: 5,8,13,13α-tetrahydro-2,3,9,10- tetramethoxy-
6H dibenzo [a,g] quinolizine (CÊu tróc nhãm
isoquinolin).
1.2.1.2. Các thông số hoá lý. [23], [7].
- Bột kết tinh trắng hoặc hơi vàng, không mùi không vị.
- Độ tan: Không tan trong nước, tan trong Cloroform, dễ
tan trong acid loãng.
- Điểm chảy (mp): 141- 144
0
C.
- Điểm chảy ( t
c
) : 213 ữ 221
C
- Năng xuất quay cực riêng (
25
D
): không dưới - 210 ---
Tạp chất liên quan: không quá 0,5%.
- pH (dung dịch 1% trong nước): 1,5 ữ 2,5.
- Phổ tử ngoại: có đỉnh cực đại tại 281nm.
- Định lượng: Rotundin sulfat phải chứa từ 98,0 % đến
101,0% C
24
H
25
NO
4
.H
2
SO
4
1.2.2.3. Điều chế Rotundin sulfat. [7], [9], [10], [8]
Lần đầu tiên, qui trình sản xuất Rotundin sulfat được Học
viện Quân Y công bố (2001):
Nguyên tắc:
Rotundin + Acid sulfuric Muối Rotundin sulfat.
Sơ đồ qui trình:
1.3.3. Kĩ thuật điều chế..
1.3.3.1. Điều chế siro thuốc bằng cách hoà tan dược
chất, dung dịch dược chất vào siro đơn.
Các giai đoạn tiến hành như sau:
- Điều chế siro đơn:
- Chuẩn bị dung dịch dược chất (nếu có):
- Hoà tan dược chất, phối hợp dung dịch dược chất và siro
đơn.
- Hoàn chỉnh thành phẩm
Siro thuốc được lọc trong (lọc nóng), kiểm nghiệm phải
đạt các chỉ tiêu đề ra trước khi đóng gói thành phẩm
1.3.3.2. Điều chế siro thuốc bằng cách hoà tan đường
vào dung dịch dược chất
Các giai đoạn tiến hành như sau:
Chuẩn bị dung dịch dược chất:
- Hoà tan đường vào dung dịch dược chất:
- Đưa nồng độ đường đến giới hạn qui định.
Để đưa đường đến nồng độ qui định, dựa vào nhiệt độ
sôi hoặc tỷ trọng như bảng:Liên quan giữa nồng độ đường với tỷ trọng và nhiệt độ sôi
Nồng độ
đường (%)
Tỷ trọng
siro
Nồng độ
đường (%)
0
để tính lượng nước cần thêm vào siro có nồng độ cao quá
quy định, ta có thể sử dụng các công thức sau (tính ra
gam).[1]:
a.d
2
(d
1
- d
2
)
X =
d
1
(d - d
2
)
Khi dùng phù kế Baume, lượng nước cần dùng để pha loãng
siro đến nồng độ qui định được tính theo công thức:
X = E = 0,033 a.D
- Làm trong siro
1.4. kiÓm nghiÖm thuèc d¹ng siro.
- TÝnh chÊt
- ®é trong
- ThÓ tÝch.
- pH
) 5%, Natri clorid bão hoà (NaCl), Bari clorid (BaCl
2
)
5%, dung dịch HCl, H
2
SO
4
loãng
- Dung môi: Cồn 60
0
, 90
0
, 95
0
, nước cất.
Các hóa chất, thuốc thử, dung môi nói trên đều đạt tiêu chuẩn ghi
trong DĐVN III, 2002.