Báo cáo khoa học: "Nghiên cứu xây dựng giảI pháp kinh doanh một số dịch vụ hạ tầng phục vụ th-ơng mại điện tử (TMĐT) của Tập đoàn BCVT Việt nam (VNPT) trong giai đoạn hội nhập quốc tế" potx - Pdf 20


Nghiên cứu x
â
y dựng giảI pháp kinh doanh
một số dịch vụ hạ tầng phục vụ thơng mại điện tử (TMĐT)
của Tập đoàn BCVT Việt nam (VNPT)
trong giai đoạn hội nhập quốc tế
ThS. Hoàng mạnh cờng
Công ty tin học BĐ TP Hồ Chí Minh (NETSOFT)
PGS. TS. Nguyễn Đăng Quang
Bộ môn Kinh tế Bu chính Viễn thông
Trờng Đại học Giao thông Vận tải Tóm tắt: Trong [1] chúng tôi đã đề cập tới việc phân tích thực trạng cơ sở hạ tầng của
VNPT, phân tích cơ hội v những thách thức nhằm mục đích xây dựng v kinh doanh một số
dịch vụ hạ tầng phục vụ thơng mại điện tử tại VNPT. Trong bi viết ny chúng tôi sẽ đề cập tới
việc nghiên cứu giải pháp kinh doanh một số dịch vụ hạ tầng phục vụ thơng mại điện tử tại
VNPT trong giai đoạn hội nhập quốc tế, khi Việt Nam đã trở thnh thnh viên chính thức của
WTO.

Summary: This article analyses VNPTs infrastructures, threats and opportunities for e-
business services and brings forward some solutions to develop these infrastructures at VNPT
during international integration as Vietnam has become a WTO member.
CT 2

i. Định vị sản phẩm, dịch vụ hạ tầng
Nh phân tích trong [1], có thể thấy rằng nhu cầu về các dịch vụ hạ tầng cơ sở và các ứng

ứng dụng mà mình có thế mạnh. Tất nhiên với khả năng của mình, VNPT có khả năng phát triển
là rất đa dạng các loại hình ứng dụng. ở đây chúng tôi chỉ đề cập đến một vài ứng dụng đợc
cho là quan trọng nhất và có thể triển khai ngay mà không mất nhiều thời gian:
Dịch vụ Văn phòng ảo (Datacenter): đây là loại dịch vụ dành cho các doanh nghiệp,
không trực tiếp liên quan đến TMĐT nhng là giải pháp rất quan trọng để tạo điều kiện cho các
doanh nghiệp có thể ứng dụng TMĐT bằng cách đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT. Bởi vì nh
chúng ta cũng biết, để có thể ứng dụng TMĐT, điều kiện cần cốt lõi ban đầu là các doanh
nghiệp phải có một trình độ ứng dụng CNTT ở mức cao. ý tởng của dịch vụ là cung ứng khả
năng thiết lập trung tâm dữ liệu với giá rẻ cho doanh nghiệp trên Internet. ở đó các thành viên
doanh nghiệp có thể thông qua mạng Internet hoặc các mạng dùng riêng để làm việc với nhau
thông qua các phơng tiện CNTT mà không cần phải ngồi cạnh nhau trong cùng một văn
phòng.
CT 2
Dịch vụ cửa hng ảo (Virtual shop): đây là loại hình dịch vụ tơng đối thông dụng trên
thế giới và liên quan trực tiếp đến TMĐT. Với hạ tầng mạnh về viễn thông và CNTT, VNPT
rất thuận lợi cho việc phát triển dịch vụ này. Đối tợng của dịch vụ là các doanh nghiệp. Nội
dung của dịch vụ là cung ứng công cụ để các doanh nghiệp có thể thiết lập cửa hàng của
mình trên Internet và cùng tham gia vào một chợ ảo nhằm tăng tính hấp dẫn cho khách
hàng về sự đa dạng. Việc sử dụng kết hợp hai dịch vụ văn phòng ảo và cửa hàng ảo sẽ tạo
điều kiện cần và đủ để doanh nghiệp có thể sẵn sàng áp dụng mô hình kinh doanh điện tử
(e Business).
Dịch vụ thu cớc (hoặc phí) trực tuyến (E bill): đối tợng của dịch vụ này là các nhà
kinh doanh dịch vụ thu tiền theo định kỳ và các khách hàng. Dịch vụ cung ứng khả năng phát
hành giấy báo cớc (hoặc phí) bằng các phơng tiện điện tử (web, email) đồng thời với việc
thanh toán trực tuyến nhằm tạo ra sự tiện lợi cho các nhà kinh doanh dịch vụ cũng nh các
khách hàng. II. nghiên cứu đề xuất một số dịch vụ hạ tầng phục vụ TMĐT tại VNPT
1. Dịch vụ thanh toán trực tuyến (Payment Gateway)

- Hê thống VNPT PG cũng cần phải xây dựng có những tính năng mở để đáp ứng các yêu
cầu thanh toán sử dụng các loại thẻ trả trớc (debit card) đang rất thông dụng tại Việt Nam.
Với những chức năng, đối tợng phục vụ và quan điểm phát triển nêu trên, yêu cầu dịch vụ
của hệ thống VNPT PG đợc mô tả nh sau:
Bản chất của cổng thanh toán VNPT - PG:
Bản chất của cổng thanh toán VNPT PG chính là một ứng dụng EDI để trao đổi dữ liệu giữa ngời bán (merchant) và các ngân hàng. Phần xử lý dữ liệu sẽ thuộc về các ứng dụng
khác tại ngân hàng (nh: chuyển tiền điện tử, thanh toán bù trừ liên ngân hàng) và tại
merchant (nh: quản lý đơn hàng, quản lý giao hàng, quản lý thanh toán).
Các dịch vụ của VNPT - PG:
Dịch vụ cơ bản nhất của VNPT PG cung cấp là dịch vụ thanh toán an toàn (hay ứng dụng
tiếp liệu an toàn) cho các website của các Merchant. Hoạt động của dịch vụ này nh sau:
- Sau khi các khách hàng xác nhận đơn hàng thông qua các ứng dụng trên website ngời
bán, số tiền thanh toán sẽ đợc ứng dụng trên website ngời bán chuyển sang ứng dụng tiếp
liệu an toàn do VNPT PG cung cấp (ứng dụng này đợc nhúng vào website ngời bán).
- ứng dụng tiếp liệu an toàn của VNPT PG sẽ cho khách hàng nhập các thông tin liên quan
đến thẻ tín dụng của mình. Phần này sử dụng chuẩn bảo mật SET trong thanh toán điện tử để
đảm bảo toàn bộ thông tin khách hàng đợc bảo mật tuyệt đối, kể cả ngời bán cũng không
đợc biết.
- ứng dụng tiếp liệu sẽ gửi thông tin này đến các ngân hàng (trong nớc) hoặc Trung tâm
thanh toán thẻ quốc tế (PaymentNet) sử dụng tiêu chuẩn bảo mật SSL.
- Sau khi nhận đợc các thông tin phản hồi từ các ứng dụng của ngân hàng (chấp nhận
hoặc không chấp nhận thanh toán), ứng dụng tiếp liệu sẽ chuyển trả thông tin về cho ứng dụng
tại website ngời bán để thực hiện các tác vụ còn lại (chấp nhận hoặc không chấp nhận đơn
hàng).
Các lợi ích của hệ thống VNPT - PG đối với khách hàng:
CT 2
Đối với các Merchant (ngời bán): dịch vụ của VNPT PG cung cấp khả năng thanh toán
N
g
ân
hàng C
N
g
ân
hàng B
N
g
ân
hàng A
Doanh n
g
hiệp
C
Doanh n
g
hiệp
B
Doanh n
g

Sercurity
Merchant
Adapter
System &
Switching
Bank
System
Sercurity
Bank
Adapter
PaymentNet
PayNet
Adapter
Hình 2. Mô hình hệ thống của VNPT PG theo các module chính
Trong mô hình hoạt động của cổng thanh toán này bao gồm nhiều module khác nhau. Mỗi
module thực hiện một số yêu cầu nhất định tùy thuộc vào vai trò và vị trí của nó trong hệ thống.
Cụ thể:
- Module xử lý trung tâm và chuyển mạch (System & Switching) - Module thích ứng với hệ thống ngời bán(Merchant Adapter)
- Module thích ứng với ngân hàng (Bank Adapter)
- Module thích ứng với Trung tâm thẻ quốc tế (Paynet Adapter)
- Module bảo mật
1.2 Cơ hội và phơng án kinh doanh
a. Cơ hội kinh doanh
Nh đã trình bày ở các phần trớc, vớng mắc lớn nhất của tất cả các loại hình TMĐT liên
quan đến ngời tiêu dùng (consumer) ở nớc ta hiện nay là do cha có hệ thống Payment
gateway. Điều này dẫn đến hệ quả là hầu nh tất cả các giao dịch chỉ dừng lại ở phần đặt hàng,
các khâu còn lại nh xác nhận đơn hàng, thanh toán đều phải thực hiện thủ công. Chính đều


doanh dịch vụ (chẳng hạn Công ty Tài chính Bu điện). Đồng thời nhanh chóng thực hiện các
biện pháp tiếp cận thị trờng là các merchant (ngời bán trên mạng).
Về phơng án tiếp cận thị trờng: kênh tiếp cận thị trờng chủ yếu là trực tiếp đến các
ngời bán (merchant) vì đây là khách hàng chính của dịch vụ. Bên cạnh đó cần xúc tiến phối
hợp các phơng án bán hàng trong giai đoạn đầu nh: không thu phí dịch vụ của các ngời bán
(thông thờng là 3% - 4%), đề xuất các ngời bán (Merchant) giảm giá bán qua mạng, thực hiện
các hoạt động quảng cáo - PR hỗn hợp để lôi kéo ngời tiêu dùng
* Phơng án giá dịch vụ: trong giai đoạn đầu, khả năng cạnh tranh là rất ít nên phơng
án định giá là chủ quan theo thông lệ quốc tế. Ban đầu có thể định giá dịch vụ là 4% trên giá trị
đơn hàng của ngời bán (Merchant). Khoản này sẽ đợc thực hiện tự động tại Ngân hàng: 96%
giá trị đơn hàng sẽ đợc chuyển đến tài khoản của ngời bán (Merchant), 4% còn lại sẽ chuyển
đến tài khoản của VNPT. Bên cạnh đó, tùy theo giá trị của các đơn hàng của merchant mà có
thể giảm phí dịch vụ này theo mức khác nhau.
2. Dịch vụ Quản lý v chứng nhận chứng chỉ số (CA System)
2.1. Mô tả dịch vụ
a. Đối tợng phục vụ v yêu cầu dịch vụ
Hệ thống quản lý chứng chỉ số mà VNPT cần cung cấp, sau đây gọi tắt là VNPT CA, là một
ứng dụng phần mềm dùng trong các giao dịch trên mạng để:
- Chứng thực các đối tợng sử dụng: Một cá nhân, một server, nhà kinh doanh.
- Đảm bảo an toàn và bảo mật thông tin.
CT 2
- Cung cấp bằng chứng pháp lý khi xảy ra tranh chấp.
Phơng châm của VNPT CA là: vấn đề mã hoá là vấn đề liên quan tới chủ quyền và quyền
lợi đất nớc đồng thời phải phù hợp với tác tiêu chuẩn quốc tế, cho nên cần phải:
- Hoà nhập vào thế giới: không thể phát triển các hệ thống CA dựa trên t duy quá độc lập
với thế giới bên ngoài.
- Đây là một hệ thống mang tính quốc gia nên cùng với việc phát triển phải thuyết phục
đợc các cơ quan quản lý nhà nớc công nhận.
- Phát triển các sản phẩm CA trên cơ sở trí tuệ và tri thức của riêng mình, tận dụng các

Chứng chỉ số bao gồm khoá công khai (public key) của ngời sở hữu, tên ngời sở hữu, tên
nhà cung cấp chứng chỉ số, mã số của chứng chỉ và một số thông tin khác
CT 2
Cách thức làm việc của VNPT CA:
Một chứng chỉ số gắn một khoá công khai (public key) với một cá nhân hay một tổ chức, sự
kết hợp này là duy nhất và tính xác thực của nó đợc đảm bảo bởi VNPT-CA. Chứng chỉ số
đợc dựa trên thuật toán mã khoá công khai mà mô hình là việc dùng cặp khoá : khoá công
khai (public key) và khoá riêng (private key):
- Private key đợc sở hữu riêng bởi ngời có chứng chỉ số và nó đợc dùng để tạo nên chữ
ký điện tử. Khoá này luôn luôn phải giữ bí mật và chỉ thuộc về ngời sở hữu chứng chỉ số đó.
- Public key thì đợc công khai, nó đợc dùng để chứng thực một chữ ký điện tử. Sự chứng
thực một chữ ký điện tử tức là khách hàng muốn biết đích danh là ai đã ký vào thông tin mà
mình nhận đợc.
Căn cứ vào chứng chỉ số của khách hàng, VNPT CA có thể kiểm tra xem một đối tợng có
đủ thẩm quyền khi truy cập vào hệ thống hay không, tránh khỏi sự mạo danh để truy cập các hệ
thống cũng nh trao đổi thông tin. Với việc mã hoá thì chứng chỉ số đã cung cấp cho khách
hàng một giải pháp thực sự đảm bảo giúp khách hàng hoàn toàn yên tâm khi tham gia trao đổi
thông tin và giao dịch trên Internet.
Cuối cùng, VNPT-CA cần phấn đấu là nhà cung cấp chứng chỉ số thực sự tại Việt Nam,
đảm bảo đợc việc khi đến với VNPT-CA khách hàng sẽ có cơ hội đợc sử dụng những công nghệ mới và tiên tiến đợc công bố là các chuẩn về an toàn bảo mật trên thế giới. Khi khách
hàng sở hữu một chứng chỉ số của VNPT-CA tức là khách hàng đã tự trang bị cho mình một
cách thức bảo vệ tốt nhất ở Việt Nam trong các giao dịch thơng mại điện tử, trao đổi email hay
bảo vệ cho máy chủ của mình. VNPT-CA chịu trách nhiệm về bảo hiểm và quản lý các chứng
chỉ số do mình cấp.
b. Mô hình hoạt động
Đặc tả yêu cầu của hệ thống quản lý chứng chỉ số VNPT CA đợc mô tả theo hai khía
cạnh: trên góc độ khách hàng sử dụng và trên góc độ quản trị hệ thống (xem hình 3)

hạn, thay thế, thu hồi. Ngoài những chức năng trên bộ phận CA còn có quyền tạo danh sách thu hồi
(CRL), tạo chuỗi chứng thực và quản trị ngời dùng (gồm có phân quyền, tạo mới, sửa, xoá).
2. 2. Cơ hội và phơng án kinh doanh
a. Cơ hội kinh doanh
Một trong những mối quan tâm đầu tiên của cả doanh nghiệp và khách hàng khi thiết lập và tham gia vào kinh doanh điện tử là khả năng thất thoát tài sản do các lỗ hổng bảo mật trong giao
dịch thơng mại và hệ thống máy tính liên thông. Một lỗ hổng bảo mật không chỉ xói mòn độ tin cậy
trong kinh doanh, mà còn ảnh hởng đến danh tiếng của tổ chức. Các nghiên cứu điển hình đã chỉ
ra các rủi ro bao gồm sự phá hoại, huỷ hoại sự tích hợp, độ tin cậy của dữ liệu, trộm cắp, gian lận và
các lỗ hổng sở hữu.
Chính vì những lý do nh vậy mà nhu cầu về chứng chỉ số CA đang rất cấp thiết nhằm hạn chế
một cách tối đa những rủi ro mất an toàn khi giao tiếp qua mạng. Chứng chỉ số CA phát triển phụ
thuộc hoàn toàn vào chính sách của nhà nớc về phát triển CNTT cũng nh vào mục đích sử dụng
của cá nhân, tổ chức. Theo thống kê trung bình thì có khoảng 50% các ngời dùng có kết nối tới
Internet và gần nh 100% các máy chủ của các tổ chức kinh doanh qua mạng rất cần sự an toàn khi
trao đổi thông tin điện tử, chính vì thế đây sẽ là thị trờng nhiều tiềm năng cần phải tiếp cận và khai
thác.
b. Phơng án kinh doanh
Mục tiêu phát triển: trở thành nhà cung ứng dịch vụ CA hàng đầu tại Việt Nam. Đợc các cơ
quan nhà nớc và tổ chức quốc tế công nhận.
Các giải pháp cụ thể để đạt đợc mục tiêu:
- Về phát triển sản phẩm, dịch vụ: xây dựng phát triển giải pháp ứng dụng (phần mềm) theo mô
hình nh đã mô tả.
- Về pháp lý: làm việc với các cơ quan nhà nớc để đợc cấp phép và xác nhận dịch vụ. Đồng
thời ký kết với một tổ chức chứng nhận quốc tế có uy tín nào đó (chẳng hạn nh VeriSign) để trở
thành đại lý của họ.
- Về triển khai kinh doanh: xây dựng mô hình kinh doanh và giao cho một đơn vị chủ trì kinh
doanh dịch vụ (VDC hoặc VASC). Đồng thời nhanh chóng thực hiện các biện pháp tiếp cận thị

và năng lực, cụ thể là VDC hoặc VASC. Về mặt cấu hình, bản chất của một hệ thống quản lý chứng
chỉ số nên các phần cứng để có thể khai thác đợc dịch vụ là không có gì quá phức tạp, nếu không
muốn nói là quá nhỏ đối với khả năng tài chính của VNPT. Cấu hình hệ thống của VNPT CA có thể
đợc khai thác theo hình 4.
Hình 4. Mô hình logic hệ thống của VNPT CA
Về mặt khai thác, đây là một hệ thống điện tử nên việc khai thác không cần nhiều nhân sự, có
thể tận dụng những nhân sự hiện nay của VDC hay VASC với một sự đào tạo thêm nhất định.
CT 2
Về mặt đầu t, với hạ tầng có sẵn hiện nay về viễn thông và Internet của VNPT, các chi phí
đầu t ban đầu là không quá lớn.
Về doanh thu, điều này tùy thuộc vào số lựơng khách hàng sử dụng dịch vụ.
Mặc dù không tính toán cụ thể các chỉ tiêu về mặt tài chính, tuy nhiên với khoản đầu t và
chi phí khai khai thác không lớn và các khoản doanh thu tối thiểu nh dự kiến ở trên, có thể
khẳng định là hiệu quả đầu t về mặt kinh tế là rất cao.
iii. Kết luận
Trong xu thế hội nhập và sự cạnh tranh gay gắt trên thị trờng dịch vụ BCVT hiện nay, xu
thế phát triển và tiềm năng của TMĐT tại Việt Nam, VNPT cần phải nhanh chóng phát triển các
dịch vụ mới nhằm tận dụng thế mạnh về mạng lới, uy tín và nhân lực của mình để nhanh
chóng chiếm lĩnh thị trờng còn đầy tiềm năng này.
Tài liệu tham khảo
[1]. PGS TS Nguyễn ăng Quang, Th.S Hong Mạnh Cờng. Mt vài suy nghĩ v xây dng và kinh doanh
mt s dch v h tng phc v thơng mi Đin t (TMĐT) trong Tp đoàn BCVT Vit Nam(VNPT) trong
giai đon hi nhp quc t. Tp chí Khoa hc Giao thông Vn ti s 18.
[2]. Hong Mạnh Cờng. Luận văn Thạc sỹ kinh tế. Trờng ĐH GTVT năm 2006.
[3]. K hoch tng th phát trin TMT Vit Nam t 2006 n 2010 ca Chính ph.
[4] Báo cáo TMT toàn cầu cảu năm 2004, 2005 UNCTAD Ă


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status