ÐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ÐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG THỊ THU DUNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG CỦA MỘT SỐ GIỐNG
SẮN MỚI CÓ TRIỂN VỌNG TẠI HUYỆN PHÚ LƯƠNG,
TỈNH THÁI NGUYÊN
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Liên thông chính quy
Chuyên ngành : Trồng trọt
Khoa : Nông học
Khóa học : 2013 - 2015
THÁI NGUYÊN - 2014
LỜI CẢM ƠN
Ngày nay chúng ta đang sống trong thế kỷ mới – thế kỷ của khoa học
phát triển với trình độ công nghệ cao. Để đáp ứng được yêu cầu đó đòi hỏi
mỗi người cán bộ khoa học kỹ thuật phải trang bị đầy đủ kỹ năng kiến thức
không chỉ giỏi về lý thuyết mà còn phải vững về tay nghề. Do vậy thực tập
tốt nghiệp là giai đoạn quan trọng trong trương trình đào tạo cán bộ kỹ thuật
của các trường đại học, cao đẳng. Nó là bước đệm cần thiết cho mỗi sinh viên
làm quen và gắn kết dần dần lý thuyết vào thực tiễn sản xuất. Từ đó cũng tạo
cho người kỹ sư tương lai có phẩm chất và năng lực làm việc tốt. Góp phần
thúc đẩy sản xuất phát triển làm tăng năng suất thực hiện mục tiêu công
nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.
Xuất phát từ những cơ sở trên, được sự giúp đỡ nhất trí của Ban giám
hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa cùng toàn thể các thầy cô giáo trong
khoa Nông học, trường Đại Học Nông Lâm. Em được phân công thực hiện đề
tài “Đánh giá khả năng sinh trưởng của một số giống sắn mới có triển vọng
tại huyện Phú Lương, Tỉnh Thái Nguyên”.
Qua một thời gian thực tập đến đây em đã hoàn thành khóa luận nhân
đây em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến ban chủ nhiệm khoa, các
thầy giáo, cô giáo trong khoa và đặc biệt em xin được bày tỏ lòng tri ân sâu
sắc, chân thành nhất tới thầy giáo hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Viết Hưng
người đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo em hoàn thành tốt bài khóa luận này.
Mặc dù đã rất cố gắng song do điều kiện thời gian và trình độ chuyên
môn còn hạn chế nên báo cáo của em không thể tránh khỏi những khuyết
điểm thiếu sót. Kính mong nhận được sự góp ý, phê bình và bổ sung của các
thầy cô và bạn bè để báo cáo của em được hoàn thiện hơn.
2.2.1. Tình hình sản xuất sắn trên thế giới 6
2.2.2. Tình hình sản xuất sắn ở Việt Nam 9
2.2.3. Tình hình sản xuất sắn tại Thái Nguyên 16
2.3. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CHỌN TẠO GIỐNG SẮN TRÊN THẾ
GIỚI VÀ VIỆT NAM 16
2.3.1. Tình hình nghiên cứu, chọn tạo giống sắn trên thế giới 16
2.3.2. Tình hình nghiên cứu, chọn tạo giống sắn ở Việt Nam 18
PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 21
3.1. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 21
3.2. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 21
3.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 21
3.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
3.4.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm 21
3.4.2. Quy trình kỹ thuật thí nghiệm 22
3.4.3. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 22
Bảng 2.2: Diện tích, năng suất và sản lượng sắn trên thế giới từ năm
1995 - 2012 6
Bảng 2.3: Diện tích, năng suất và sản lượng sắn của những châu lục trồng sắn
trên thế giới năm 2013 (sản lượng trên 1 triệu tấn). 8
Bảng 2.4: Diện tích, năng suất và sản lượng sắn ở Việt Nam từ năm 1995
đến 2013 10
Bảng 2.5: Diện tích, năng suất và sản lượng sắn của các vùng trong cả nước
năm 2012 12
Bảng 2.6. Diện tích, năng suất và sản lượng sắn của Thái Nguyên giai đoạn từ
năm 2007- 2012 16
Bảng 4.1.Thời tiết khí hậu năm 2014 tại huyện Phú Lương 25
Bảng 4.2. Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của các giống sắn tham gia thí nghiệm 27
Bảng 4.3. Tốc độ ra lá của các giống sắn tham gia thí nghiệm 30
Bảng 4.4. Tuổi thọ lá của các giống sắn tham gia thí nghiệm 32
Bảng 4.5. Một số đặc điểm nông học của các giống sắn tham gia thí nghiệm 33 LỜI CẢM ƠN
Ngày nay chúng ta đang sống trong thế kỷ mới – thế kỷ của khoa học
phát triển với trình độ công nghệ cao. Để đáp ứng được yêu cầu đó đòi hỏi
mỗi người cán bộ khoa học kỹ thuật phải trang bị đầy đủ kỹ năng kiến thức
không chỉ giỏi về lý thuyết mà còn phải vững về tay nghề. Do vậy thực tập
tốt nghiệp là giai đoạn quan trọng trong trương trình đào tạo cán bộ kỹ thuật
của các trường đại học, cao đẳng. Nó là bước đệm cần thiết cho mỗi sinh viên
làm quen và gắn kết dần dần lý thuyết vào thực tiễn sản xuất. Từ đó cũng tạo
cho người kỹ sư tương lai có phẩm chất và năng lực làm việc tốt. Góp phần
thúc đẩy sản xuất phát triển làm tăng năng suất thực hiện mục tiêu công
nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.
Xuất phát từ những cơ sở trên, được sự giúp đỡ nhất trí của Ban giám
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Cây sắn có tên khoa học là ( Manihot esculenta crantz ) là cây có giá trị
kinh tế lớn về nhiều mặt. Sắn là nguồn lương thực, thực phẩm chính của hơn
500 triệu người trên thế giới, là nguồn thức ăn dồi dào cho nghành chăn nuôi và
là nguồn nguyên liệu cho một số nghành công nghiệp chế biến như: Tinh bột,
bột ngọt, rượu cồn, bánh kẹo, mì ăn liền
Trên thế giới cây sắn được trồng ở 30
0
vĩ Nam đến 30
0
vĩ bắc ở các nước
nhiệt đới thuộc các Châu như: Châu Mỹ, Châu Phi và Châu Á. Ngoài ra sắn là
cây lương thực dẽ trồng có thể trồng trên những vùng đất nghèo kiệt không yêu
cầu cao về điều kiện sinh thái và chăm sóc.
Ở Việt Nam, sắn là cây lương thực quan trọng sau lúa và ngô. Năm 2010
diện tích sắn toàn quốc là 496,10 nghìn ha, năng suất bình quân 17,18 tấn/ha,
sản lượng là 8,522 nghìn tấn. Cả nước hiện có hơn 60 nhà máy chế biến tinh bột
sắn, trong đó có 41 nhà máy đã đi vào hoạt động với tổng công suất 2,2 - 3,8
triệu tấn sắn củ tươi/năm. Tổng sản lượng tinh bột sắn của Việt Nam hiện đạt
600 - 800 nghìn tấn, trong đó có khoảng 70% dành cho xuất khẩu và 30% tiêu
thụ trong nước [11].
Để đáp ứng nguồn nguyên liệu hiện nay thì giống tốt cho năng suất cao, chất
lượng tốt và thích ứng rộng đóng vai trò rất quan trọng. Chính vì vậy các nhà khoa
học trên thế giới và trong nước đang rất quan tâm đến công tác chọn lọc và cải tạo
giống sắn mới có triển vọng và đáp ứng nhu cầu hiện nay. Xuất phát từ thực tế đó
em tiến hành đề tài “ Đánh giá khả năng sinh trưởng của một số giống sắn mới
có triển vọng tại Huyện Phú Lương, Tỉnh Thái Nguyên”.
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. NGUỒN GỐC GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG CỦA CÂY SẮN
2.1.1. Nguồn gốc
Cây sắn có tên khoa học là ( Manihot esculenta Crantzc)có hoa hạt kín, có
2 lá mầm và thuộc họ thầu dầu có tới hơn 300 chi và 8000 loài phân thành 17
nhóm, có bộ nhiễm sắc thể 2n = 36 (Roger và Appan, 1973) [5]. Nhiều tài liệu
cho biết cây sắn có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới của Châu Mỹ La Tinh
(Crantz,1976) và được trồng cách đây khoảng 5000 năm (CIAT, 2004) [12].
Trung tâm phát sinh cây sắn được giả thuyết tại Đông Bắc Braxil thuộc lưu
vực sông Amazon nơi có nhiều chủng loại sắn trồng và hoang dại (De Candolle
1886; Roger 1965). Trung tâm phân hoá phụ có thể tại Mexico, Trung Mỹ và
ven biển phía bắc Nam Mỹ. Bằng chứng là những di tích khảo cổ ở Venezuella
niên đại 2700 năm trước công nguyên. những lò nướng bánh sắn trong phức hệ
Malabo ở phía Bắc Colombia niên đại 1200 năm trước công nguyên (Roger
1963, 1965) [10].
Hiện nay sắn được trồng trên 100 nước của vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới
tập trung nhiều ở Châu Phi, Châu Á và Nam Mỹ là nguồn lương thực của hơn
500 triệu người (CIAT,2004) [12].
Cây sắn được du nhập vào Châu Á khoảng thế kỉ 17 (P.G Rajendra và
M.Sikurajapathy, 1992) theo hai con đường: Thứ nhất vào Ấn Độ sau đó sang
Trung Quốc, Myanmar, Philippin, Indonesia rồi lan dần sang các nước khác [6].
Cuối thế kỉ 19 nghề trồng sắn mới trở nên quan trọng ở Châu Á.
Cây sắn được du nhập vào Việt Nam khoảng giữa thế kỉ 18. Sắn được canh
tác phổ biến tại hầu hết các tỉnh của Việt Nam từ Bắc đến Nam. Diện tích sắn
trồng nhiều nhất ở vùng Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, vùng núi và trung du phía
Bắc và ven biển Nam Trung Bộ, ven biển Bắc Trung Bộ.
4
chăn nuôi lợn là hướng đi có nhiều triển vọng đang được nông dân ở tỉnh Thừa
Thiên – Huế và một số địa phương áp dụng.[5]
* Giá trị dinh dưỡng
Theo số liệu công bố của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp thế giới
(FAO), hàm lượng dinh dưỡng trong củ sắn (tính trên 100 gam phần ăn được)
như sau:
Nước : 65,5%
Protein : 1,0%
Lipit : 0,2%
Xenlulose : 1,2%
Trong Protein của sắn có tương đối đầy đủ các acidamin (nhất là 9
acidamin không thay thế được cần thiết cho con người) đặc biệt hai acidamin
quan trọng là Lizin và Tritophan có đủ để cung cấp cho nhu cầu của cả trẻ em và
người lớn.
Bảng 2.1: Thành phần dinh dưỡng trong một số loại
cây trồng dùng làm thức ăn cho gia súc
Tên thức ăn
Chất
khô
Protein
thô
Xơ thô Canxi Photpho
Năng lượng
trao đổi
(Kcal/đvtă)
Cỏ Pangola 253 17,9 85,9 0,9 0,5 547
Cây ngô non 131 14,0 33,8 0,8 0,3 295
Lá cây keo dậu 257 70,0 36,0 3,8 0,7 780
Thân lá cỏ Stylo 223 35,0 61,0 3,1 0,5 533
2.2. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT SẮN TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 6
2.2.1. Tình hình sản xuất sắn trên thế giới 6
2.2.2. Tình hình sản xuất sắn ở Việt Nam 9
2.2.3. Tình hình sản xuất sắn tại Thái Nguyên 16
2.3. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CHỌN TẠO GIỐNG SẮN TRÊN THẾ
GIỚI VÀ VIỆT NAM 16
2.3.1. Tình hình nghiên cứu, chọn tạo giống sắn trên thế giới 16
2.3.2. Tình hình nghiên cứu, chọn tạo giống sắn ở Việt Nam 18
PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 21
3.1. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 21
3.2. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 21
3.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 21
3.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 217
Qua số liệu ở bảng 2.2 ta thấy năng suất và sản lượng sắn trên thế giới có
chiều hướng gia tăng từ năm 1995 đến nay. Về diện tích và sản lượng đạt cao
(1.000ha)
Năng suất
(tấn/ha)
Sản lượng
(triệu tấn)
Toàn thế giới 20.732,19 13,34 276,72
Châu Phi 14.177,72 10,66 157,98
Châu Á 41.817,72 21,09 882,20
Châu Mỹ 23.517,44 12,86 302,50
(Nguồn: FAOSTAT, 2014)
Qua số liệu bảng 2.3 ta thấy diện tích sắn toàn thế giới năm 2013 đạt
20.732,19 triệu ha, năng suất củ tươi là 13,34 tấn/ha và sản lượng là 276,72 triệu
tấn. Vùng trồng nhiều sắn nhất là Châu Á với 41.817,72 triệu ha, năng suất củ
tươi bình quân là 21,09 tấn/ha, sản lượng là 882,50 triệu tấn. Đứng thứ hai là
Châu Mỹ với diện tích là 23.517,44 triệu ha, năng suất củ tươi là 12,86 tấn/ha và
sản lượng là 302,50 triệu tấn. Châu Phi là châu lục có diện tích trồng sắn thấp
nhất 14.177,72 triệu ha, năng suất là 10,66 tấn/ha, sản lượng 157,98 triệu tấn.
Thị trường nhập khẩu sắn trên thế giới chủ yếu là thị trường chung Châu
Âu (EU) trung bình 3 triệu tấn/năm, các nước này phần lớn là nhập khẩu sắn
viên, sắn lát khô để làm thức ăn cho gia súc. Đồng thời tinh bột sắn là một phần
quan trọng trong chế độ ăn của hơn một tỷ người trên thế giới
(www.TTTA.Food market.2009).
Đặc biệt trong thời gian tới, sắn là nguyên liệu chính cho công nghiệp chế
biến nhiên liệu sinh học (ethanol). Năm 2008, Trung Quốc đã sản xuất một triệu
tấn ethanol, họ đã thoả thuận với một số quốc gia lân cận để cung cấp nguyên
liệu cho ngành công nghiệp sản xuất ethanol. Tại Thái Lan, nhiều nhà máy sản
xuất ethanol sử dụng sắn đã được xây dựng năm 2008. Indonesia đã lên kế
hoạch sử dụng sắn sản xuất ethanol để pha vào xăng theo tỷ lệ bắt buộc 5% bắt
9
diện tích khá lớn, nhưng chưa tập trung, sản phẩm chủ yếu là sắn lát phơi khô
hoặc tiêu thụ tươi. Từ năm 2002 đến nay, một số tỉnh miền Bắc như Yên Bái,
Lào Cai, Sơn La, Phú Thọ, Bắc Kạn, Tuyên Quang cây sắn đã chuyển từ cây
lương thực thực phẩm sang cây công nghiệp.
Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn của Việt Nam trong những năm gần đây
có những bước tiến đáng kể. Tại Việt Nam sắn được canh tác phổ biến ở hầu hết
các tỉnh của các vùng sinh thái nông nghiệp. Diện tích, năng suất và sản lượng
sắn của Việt Nam trong những năm gần đây được thể hiện qua bảng 2.5.
Bảng 2.4: Diện tích, năng suất và sản lượng sắn ở Việt Nam
từ năm 1995 đến 2013
Năm
Diện tích
(triệu ha)
Năng suất
(tấn/ha)
Sản lượng
(triệu tấn)
1995 227,40 7,97 1,81
1996 275,60 7,50 2,06
1997 254,40 9,45 2,40
1998 235,50 7,55 1,77
1999 226,80 7,96 1,80
2000 234,90 8,66 2,03
2001 250,00 8,30 2,07
2002 329,90 12,60 4,15
2003 371,70 14,06 5,23
2004 370,00 14,49 5,36
2005 425,50 15,78 6,72
2006 474,80 16,25 7,77
2007 496,80 16,07 7,98
5.2. Đề nghị 37
TÀI LIỆU THAM KHẢO 38 12
5%/năm. Sự hình thành và phát triển của ngành công nghiệp NLSH làm thay đổi
kết cấu thị trường sắn Việt Nam theo hướng có lợi cho nông nghiệp và nông
thôn [8].
Hiện nay Việt Nam là nước xuất khẩu lớn thứ hai về các sản phẩm sắn sau
Thái Lan với 2,00 - 4,00 triệu tấn sắn lát khô tương ứng khoảng 0,4 - 0,8 tấn tinh
bột sắn xuất khẩu. Đại lục Trung Quốc vẫn là nhà nhập khẩu sắn lớn nhất của
Việt Nam và chiếm 90% thu nhập xuất khẩu của ngành công nghiệp. Hàn Quốc
và Đài Loan là nước đứng thứ hai và thứ ba trong tốp các nhà nhập khẩu lớn
nhất. Nhu cầu đã tăng vọt, chủ yếu do nhu cầu từ Trung Quốc, trong đó sử dụng để
sản xuất ethanol. Tổng xuất khẩu của nước ta trong năm 2009 khoảng 4.000.000 tấn
sắn lát khô xuất khẩu và hơn 350.000 tấn tinh bột sắn và bột mì. Giá xuất khẩu sắn
lát khô giảm xuống mức thấp 135 $/tấn vào đầu năm 2008, nhưng kể từ đó đã tăng
lên từ 180 $ và 195 $/tấn trong cuối tháng 12 năm 2009 [1].
Bảng 2.5: Diện tích, năng suất và sản lượng sắn của
các vùng trong cả nước năm 2012
Vùng
Diện tích
(nghìn ha)
Năng
suất(tạ/ha)
bán cơ giới, quy mô vừa và nhỏ, nằm rải rác ở hầu hết các tỉnh trồng sắn nhưng tập
trung chủ yếu ở các tỉnh phía Nam.
Qua bảng số liệu 2.4 ta thấy cả nước sắn được trồng tập trung chủ yếu ở 4 vùng
trồng sắn chính sau:
- Vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải Nam Trung Bộ: Có diện tích sắn lớn
nhất cả nước, trong những năm qua nhờ có các chính sách mở cửa cho phép các
tổ chức liên doanh đầu tư xây dựng mới nhiều nhà máy chế biến tinh bột sắn và
quy hoạch vùng sản xuất sắn nguyên liệu nên diện tích sắn tăng mạnh trong
những năm gần đây. Năm 2012 diện tích sắn toàn vùng đạt 174,9 nghìn ha
(chiếm 31,76% tổng diện tích sắn toàn quốc), năng suất 346,0 tạ/ha, sản lượng
3,027 triệu tấn củ tươi (chiếm 31,06% tổng sản lượng sắn toàn quốc). Diện tích
14
tập trung tại một số tỉnh như: Thanh Hóa (vùng sắn huyện Như Xuân, Bá Phước,
Quang Hóa, Lang Chánh và huyện Thường Xuân), Nghệ An (vùng sắn huyện
Thanh Chương, Tương Dương, Kỳ Sơn, Quế Phong), Hà Tĩnh (vùng sắn huyện
Kỳ Anh), Quảng Bình (vùng sắn huyện Tuyên Hóa, Lệ Thủy), Quảng Trị (vùng
sắn huyện Hương Hóa, Vĩnh Linh, Cam Lộ), Thừa Thiên Huế (vùng sắn huyện
Phú vang, Phong Điền, A Lưới), Quảng Nam (vùng sắn huyện Quế Sơn, Thăng
Bình, núi Thành), Quảng Ngãi (vùng sắn huyện Sơn Tịnh, Tư Nghĩa, Nghĩa
Hành, Sơn Hà), Bình Định (vùng sắn huyện Phù Cát, Tây Sơn, Vân Canh) và
Phú Yên (vùng sắn huyện Đồng Xuân, Sông Hinh và Tuy Hòa),
() [9]
- Vùng Tây Nguyên: Có diện tích sắn lớn thứ 2 cả nước, với ưu thế về điều
kiện tự nhiên và con người, diện tích sắn liên tục tăng mạnh trong thời gian qua.
Năm 2012, diện tích sắn toàn vùng đạt 149,5 nghìn ha (chiếm 27,16% diện tích
toàn quốc), năng suất 170,0 tạ/ha, sản lượng ước đạt trên 2,5 triệu tấn củ tươi
(chiếm 26,08% tổng sản lượng sắn toàn quốc). Diện tích tập trung tại một số tỉnh:
Kon Tum (vùng sắn huyện Đắk Tô, Đắk Hà, Ngọc Hồi và Sa Thầy), Gia Lai
(vùng sắn huyện An Khê, Măng Yang, Chư Prông, Krông Pa và Đức Cơ), Đắc
Thanh Ba, Thanh Sơn, Yên Lập), Hòa Bình (vùng sắn Lạc Sơn, Kim Bôi, Đà Bắc,
Tân Lạc), () [9].
Mặc dù ngành chế biến sắn của Việt Nam còn non trẻ nhưng các nhà máy
chế biến tinh bột sắn của Việt Nam đều khá hiện đại nên sắn Việt Nam có lợi thế
cạnh tranh cao và có nhu cầu thị trường. Ngoài sản phẩm tinh bột sắn thì sắn lát
khô cũng là một mặt hàng quan trọng và có nhu cầu cao. Thị trường xuất khẩu sắn
lát khô của Việt Nam chủ yếu là Trung Quốc. Theo thống kê chưa đầy đủ, năm
2003- 2004 Việt Nam đã xuất khẩu sang Trung Quốc khoảng trên 328,000 tấn sắn
lát. Giá sắn của Việt Nam khá cạnh tranh so với giá sắn của các nước sản xuất
trong khu vực và thế giới [5].
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Thành phần dinh dưỡng trong một số loại cây trồng dùng làm thức
ăn cho gia súc 5
Bảng 2.2: Diện tích, năng suất và sản lượng sắn trên thế giới từ năm
1995 - 2012 6
Bảng 2.3: Diện tích, năng suất và sản lượng sắn của những châu lục trồng sắn
trên thế giới năm 2013 (sản lượng trên 1 triệu tấn). 8
Bảng 2.4: Diện tích, năng suất và sản lượng sắn ở Việt Nam từ năm 1995
đến 2013 10
Bảng 2.5: Diện tích, năng suất và sản lượng sắn của các vùng trong cả nước
năm 2012 12
Bảng 2.6. Diện tích, năng suất và sản lượng sắn của Thái Nguyên giai đoạn từ
năm 2007- 2012 16
Bảng 4.1.Thời tiết khí hậu năm 2014 tại huyện Phú Lương 25
Bảng 4.2. Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của các giống sắn tham gia thí nghiệm 27
Bảng 4.3. Tốc độ ra lá của các giống sắn tham gia thí nghiệm 30
Bảng 4.4. Tuổi thọ lá của các giống sắn tham gia thí nghiệm 32
Bảng 4.5. Một số đặc điểm nông học của các giống sắn tham gia thí nghiệm 33