Y H
ỌC T
H
ỰC H
ÀNH (874)
-
S
Ố 6/2013
96
Nhận xét: Có sự khác biệt về mức độ độc lập trong
sinh hoạt, di chuyển của BN. đối với trước can thiệp
(47%) và sau can thiệp (67%).
BÀN LUẬN
1. Đánh giá thực trạng bệnh nhân đau thắt lưng
Đánh giá hiệu quả can thiệp Vật lý trị liệu cho 115
bệnh nhân đau thắt lưng tại Bệnh viện Y học Cổ truyền
tỉnh Hải Dương. Kết quả BN nam (58,2%) cao hơn
nam (41,8%). Bệnh nhân đau thắt lưng gặp nhiều ở
người già/nghỉ hưu (46,1%) và người Lao động chân
tay (33,9%). BN đau thắt lưng gặp ở mọi lứa tuổi,tuy
nhiên tỷ lệ thuận với tuổi, trong đó 70 tuổi chiếm tỷ lệ
cao nhất (27,9%) và < 40 tuổi là thấp nhất (13,9%). Đa
số (56,5%) BN đau thắt lưng có BMI bình thường, có
phần lớn gồm điện phân thuốc, siêu âm và sóng ngắn
với thời gian đa số trên 30 ngày.
Tất cả BN vào viện do nguyên nhân đau lưng, hạn
chế tầm vận động khớp và rối loạn cảm giác (74,8%).
Sau điều trị các triệu chứng trên tiến bộ rõ rệt. Mức độ
độc lập trong sinh hoạt, di chuyển của BN tăng lên:
trước can thiệp (47%) và sau can thiệp là (67%).
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Trần Ngọc Ân (1993), "Hư khớp và hư cột
sống,bệnh thấp khớp", Nhà xuất bản y học, tr 189 – 204.
2. Nguyễn Thị Bay, Quan Vân Hùng (1998), "Nghiên
cứu ứng dụng điều trị đau thắt lưng bằng xoa bóp và
chườm muối nóng của YHCT".
3. Vũ Quang Bích (2006), "Phòng và chữa các chứng
bệnh đau lưng" Nhà xuất bản y học Hà Nội, tr 23 – 25.
4. Lưu Thị Thu Hà (2011), " Nghiên cứu thực trạng
đau thắt lưng ở công nhân nhà máy luyện thép Thái
Nguyên và áp dụng một số giải pháp can thiệp", Tường
Đại học Y Thái Nguyên năm 2011.
5. Nguyễn Mai Hồng (2002), "Thoái hóa khớp và cột
sống" Tài liệu đào tạo chuyên ngành Cơ – Xương – Khớp
Bệnh viện Bạch Mai, tr167 – 168.
6. Giáo trình bệnh lý và Vật lý trị liệu hệ cơ xương
(2012), Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương.
7. Phạm Khuê (1993), "Bệnh học tuổi già", Nhà xuất
bản Y học, tr261–264.
8. Nguyễn Thị Ngọc Lan (2009), "Bệnh học cơ xương
khớp nội khoa" NXB giáo dục Việt Nam 2009.
9. Amundsen T, Weber H, Lilleas F, Nordal HJ,
Abdelnoor M, Magnaes B. Lumbar spinal stenosis.
Chăm sóc dinh dưỡng sớm cho bà mẹ có thai. Phối
hợp công tác truyền thông với các biện pháp can thiệp
cộng đồng đối với các trường hợp trẻ bị SDD.
Từ khóa: Nghệ An; suy dinh dưỡng; trẻ dưới 5
tuổi.
SUMMARY
This study was conducted in two coastal plain
districts of Nghe An province from June to August
2011.
Y H
ỌC THỰC H
ÀNH (874)
-
S
Ố 6/2013 97
Objectives: To describe the nutritional status of
children under 5 years old in the coastal areas of
Nghean.
Subjects and Methods: The study was conducted
on 3976 children under 5 years old in two coastal plain
district of Nghe An province, the descriptive study was
employed to assess nutritional status. Results: (1) ratio
of weight-for-age malnutrition was 18.9%, including
nặng nề.
ở nước ta, trong những năm qua đã có nhiều nỗ
lực trong việc phòng chống SDD, nhiều chương trình,
dự án được triển khai và tỷ lệ SDD trẻ em dưới 5 tuổi
trong thời gian qua đã giảm một cách đáng kể. Năm
1985 tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em (cân nặng / tuổi)
chung toàn quốc là 51,5% đến năm 2010 là 17,5%.
Nghệ An là một tỉnh có diện tích rộng, dân số trên 3
triệu người với nhiều thành phần dân tộc, nhiều vùng
xa xôi hẻo lánh, thu nhập bình quân đầu người thấp,.
Nghệ An cũng có bờ biển dài với cộng đồng dân cư
đông đúc, điều kiện vệ sinh kém, tập quán nuôi dưỡng
trẻ em lạc hậu còn khá phổ biến; tỷ lệ SDD trẻ em theo
các báo cáo luôn ở mức cao.
Từ trước tới nay vùng Ven biển Nghệ An chưa có
một nghiên cứu đầy đủ về thực trạng dinh dưỡng của
trẻ em dưới 5 tuổi. Để có cơ sở khoa học đề ra các
giải pháp nhằm cải thiện tình hình dinh dưỡng của trẻ
em nói chung và vùng ven biển nói riêng, chúng tôi
tiến hành điều tra nghiên cứu này với mục tiêu: Mô tả
thực trạng dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi tại vùng
ven biển Nghệ An.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu:
Nghiên cứu được tiến hành trên đối tượng trẻ em dưới
5 tuổi tại 2 huyện đồng bằng ven biển Diễn Châu và
Quỳnh Lưu của tỉnh Nghệ An từ tháng 6 đến tháng 8
năm 2011.
2. Phương pháp nghiên cứu
2.1. Thiết kế nghiên cứu: Sử dụng phương pháp
2.4 Quy trình chọn đối tượng nghiên cứu.
- Chọn xã: Lập danh sách các xã ven biển sau đó
bắt thăm ngẫu nhiên mỗi huyện 3 xã.
- Chọn trẻ em < 5 tuổi để điều tra: Dựa vào danh
sách tiêm chủng, chọn toàn bộ các cháu từ 0- 60
tháng tuổi. Trường hợp các cháu đang bị bệnh cấp
tính, hoặc bệnh mạn tính đang điều trị; các cháu mà
gia đình từ chối tham gia sẽ được đưa ra khỏi danh
sách điều tra.
- Chọn nhóm đối tượng điều tra nguy cơ: Chọn
những trẻ đã được xác định SDD. Lập danh sách theo
vần a,b,c. Sử dụng cách chọn mẫu hệ thống để lấy đủ
số trẻ cần nghiên cứu.
2.3.2 Các bước tiến hành:
- Điều tra cắt ngang và nghiên cứu mô tả: Điều tra
các chỉ số cân nặng và chiều cao để phân loại SDD:
+ SDD thể nhẹ cân (cân nặng/tuổi <-2SD)
+ SDD thể thấp còi (chiều cao/tuổi <-2SD)
+ SDD thể gầy còm (cân nặng/ chiều cao <-2SD)
- Xét nghiệm xác định tỷ lệ trẻ thiếu máu, nhiễm
giun: Xét nghiệm Hb huyết tương và phân của trẻ 24 -
48 tháng tuổi
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
1. Phân loại trẻ được điều tra theo độ tuổi và
giới tính
Bảng 1. Tỉ lệ trẻ được điều tra theo độ tuổi và giới
tính
Nhóm
tuổi
(tháng
ỰC H
ÀNH (874)
-
S
Ố 6/2013
98
12 -18 419 10,54 220
52,5
1
199
47,4
9
18 -24 510 12,83 245
48,0
4
265
51,9
6
24-30 418 10,51 224
53,5
9
194
46,4
7
Tổng
397
6
100,0
0
2053
51,6
3
192
3
48,3
7
P>0,05
- Tỷ lệ trẻ tham gia điều tra tương đối đồng đều ở
các nhóm tuổi. Tỷ lệ cao nhất ở nhóm tuổi từ 18 - 24
(12,83%), tỷ lệ thấp nhất ở nhóm tuổi 0 - 6 (6,01%).
- Tỷ lệ trẻ nam cao hơn trẻ nữ ở hầu hết các nhóm
tuổi. Tuy nhiên, sự khác biệt này không có ý nghĩa
thống kê (p>0,05)
2. Phân loại Suy dinh dưỡng cân nặng theo tuổi
(WAZ):
Bảng 2. Tỉ lệ suy dinh dưỡng cân nặng theo tuổi
Phân
loại
SDD
18.8 365 19.0
>0,0
5
SDD
vừa
660 16.6 337
16.4 323 16.8
>0,0
5
SDD
nặng
90 2.3 48 2.3 42 2.2
>0,0
5
Nhận xét: Tỷ lệ chung SDD cân nặng theo tuổi
chiếm 18,9 %, cao hơn so với tỷ lệ chung của cả nước
(16,8% năm 2011- Số liệu Viên Dinh dưỡng TƯ).
Trong đó tỷ lệ SDD trẻ nam và trẻ nữ là tương đương.
3. Phân loại SDD cân nặng theo nhóm tuổi
Bảng 3. Tỉ lệ suy dinh dưỡng cân nặng theo nhóm
tuổi
Nhóm
tuổi
(tháng)
SL
(n)
SDD chung
4.20
2
0.80
6
-
12
474
40
8.40
35
7.40
5
1.10
12
-
18
419
24
-
30
418
85
20.30
73
17.50
12
2.90
30
-
36
437
93
21.30
82
96
22.80
87
20.70
9
2.10
48
-
54
340
81
23.80
75
22.10
6
1.80
trẻ ở các nhóm tuổi càng lớn thì tỷ lệ SDD càng cao,
kể cả SDD thể vừa và thể nặng. Phải chăng có sự ảnh
hưởng của quá trình chăm sóc và dinh dưỡng của trẻ
trong thời gian ăn dặm và sau khi cai sữa.
4. Phân loại SDD chiều cao theo tuổi (HAZ)
Bảng 4. Tỉ lệ suy dinh dưỡng cân nặng theo tuổi
Phân loại
SDD
T
ổng
(n =3976)
Nam
(n =2053)
N
ữ
(n =1923)
p
SL
(n)
TL
(%)
SL
(n)
TL
(%)
SL
6.8 >0,05
Nhận xét: Kết quả ở bảng 3.4. cho thấy tỷ lệ SDD
chiều cao theo tuổi của đối tượng nghiên cứu là 35,5%
đây là tỉ lệ rất cao. Theo báo cáo của Viện Dinh dưỡng
Trung ương, năm 2011 tỉ lệ SDD theo tuổi của cả
nước là 27,5%. Điều này có ảnh hưởng lớn đến tầm
vóc của trẻ khi trưởng thành. Tỷ lệ này ở trẻ nam cao
hơn trẻ nữ cả thể vừa và thể nặng, tuy nhiên sự khác
biệt này không có ý nghĩa thống kê (P>0,05).
5. Phân loại SDD chiều cao theo tuổi ở các
nhóm tuổi
Bảng 5. Tỉ lệ suy dinh dưỡng cân nặng theo nhóm
tuổi
Nhóm
tuổi
(Tháng)
SL(n)
SDD
SDD V
ừa
SDD n
ặng
SL(n)
6
-
12
474
101
21.30
86
18.10
15
3.20
12
-
18
419
156
37.20
118
168
40.20
132
31.60
36
8.60
30
-
36
437
177
40.50
134
30.70
43
9.80
133
31.60
27
6.40
48
-
54
340
117
34.40
103
30.30
14
4.10
> 54
Nhận xét: Cũng như SDD cân nặng theo tuổi, SDD
chiều cao theo tuổi có xu hướng tăng ở các nhóm trẻ
cao tuổi. Tỷ lệ trẻ bị SDD mức độ nặng tương đối cao
6. Phân loại SDD cân nặng theo chiều cao
(HAZ)
Bảng 6. Tỉ lệ suy dinh dưỡng cân nặng theo chiều
cao
Phân loại
SDD
T
ổng
(n
=3976)
Nam
(n
=2053)
Nữ (n =1923)
SL
(n)
TL %)
SL(n)
TL(%)
52
2.7
SDD n
ặng
20
0.5
8
0.4
12
0.6
Nhận xét: ở chỉ số này giúp đánh giá tỷ lệ SDD cấp
tính chiếm tỷ lệ 3,7 %, tỷ lệ này thấp hơn so với tỷ lệ
chung của cả nước là 6,6 %. Điều này hoàn toàn phù
hợp vớ thưc tế không có thảm họa thiên tai trong
Y H
C THC H
NH (874)
-
S
T
l
%
32,11
N(n=242)
S
l
ng
92
T
l %
38,02
Chung (n=488)
S
l
ng
171
n: 3,3% (chung c 2 gii l 3,7%). T l SDD gia
nam vi n khụng cú s khỏc bit (p>0.05).
4. T l thiu mỏu thiu st v t l nhim giun
tr di 5 tui b SDD.
- T l thiu mỏu thiu st tr SDD l 35,04%,
trong ú nam 38,02%, n 32,1%. Khụng cú s khỏc
bit gia nam v n
- T l tr SDD nhim giun a chim t l cao
(86,3%), giun túc (22,2%) v giun múc (8,1%).
KIN NGH
1. Tng cng truyn thụng giỏo dc ph cp kin
thc v hng dn thc hnh dinh dng ỳng cho
cỏc b m mang thai, b m ang nuụi con nh v
ngi chm súc tr.
2. Chm súc dinh dng sm cho b m cú thai,
bao gm chm súc c v mt thai sn (khỏm thai, tiờm
phũng, lao ng v ngh ngi hp lý) v v dinh
dng (ung viờn st, ch n hp lý cho b m
mang thai).
3. Hng nm cn tin hnh giỏm sỏt t l SDD
tr nh v ph n tui sinh , c bit l ph n
mang thai nhm cung cp kp thi thụng tin cn thit
cho cỏc c quan chuyờn mụn.
4. Phi hp cụng tỏc truyn thụng vi cỏc bin
phỏp can thip cng ng i vi cỏc trng hp tr
b SDD (c bit l tr SDD chiu cao) nh b sung vi
cht dinh dng, ty giun
TI LIU THAM KHO
1. B y t - (2011), Bỏo cỏo t l suy dinh dng tr
em nm 2010, chng trỡnh phũng chng suy dinh
Phơng pháp nghiên cứu: tiền cứu, mô tả cắt ngang.
Kết quả: 79 trờng hợp mổ sỏi đờng mật chính,
tuổi từ 26 87 tuổi. Tỷ lệ sót sỏi sau mổ khá cao chiếm
35,4 %. Mổ lần đầu tỷ lệ sót sỏi là 25%, mổ sỏi mật lại
(do sỏi sót hoặc tái phát) là 51,6% (p< 0,01). Tỷ lệ hết
sỏi sau mổ ở nhóm sỏi đờng mật ngoài gan và trong
gan lần lợt là 89,2% và 42,9% (p<0,001). Tỷ lệ sót sỏi
ở bệnh nhân chỉ có sỏi một nơi (11,5%) với nhóm có
sỏi ở nhiều nơi trong đờng mật (47,2%) (p<0,05).
Kết luận: Tỷ lệ sót sỏi còn rất cao (35,4%) và yếu tố
nguy cơ sót sỏi là mổ sỏi mật nhiều lần, sỏi trong gan,
nhiều nơi trong đờng mật và số lợng sỏi nhiều.
SUMMARY
Aims: To determine residual stones after
choledochotomy and T tube insertion and risk factors