i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƢƠNG
* CHU TRỌNG TRANG
TÌNH TRẠNG DINH DƢỠNG VÀ HIỆU QUẢ MỘT SỐ
BIỆN PHÁP CAN THIỆP GIẢM SUY DINH DƢỠNG
THẤP CÒI Ở TRẺ EM DƢỚI 5 TUỔI VÙNG ĐỒNG
BẰNG VEN BIỂN, TỈNH NGHỆ AN
LUẬN ÁN TIẾN SỸ
Chuyên ngành: Vệ sinh xã hội học và Tổ chức Y tế
Mã số: 62 72 01 64
HÀ NỘI – 2015
ii
liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chƣa đƣợc ai công bố trong bất kỳ công
trình nào khác.
Tác giả Chu Trọng Trang
iv
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Ban Giám đốc Viện Vệ sinh Dịch tễ
Trung ƣơng, Khoa đào tạo và quản lý khoa học, các Thầy Cô giáo và các Khoa -Phòng
liên quan của Viện đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới Phó Giáo sƣ, Tiến sĩ
Lê Bạch Mai và Phó giáo sƣ, Tiến sĩ Trần Nhƣ Dƣơng, những ngƣời thầy tâm huyết đã
tận tình hƣớng dẫn, động viên khích lệ, dành nhiều thời gian trao đổi và định hƣớng
cho tôi trong quá trình thực hiện luận án.
Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới lãnh đạo Sở Y tế Nghệ An, Trung tâm
Y tế Dự phòng đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuân lợi cho tôi trong quả trình học tập
và nghiên cứu.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Trung tâm Y tế huyện Diễn Châu, trung
tâm Y tế huyện Quỳnh Lƣu, Uỷ ban nhân dân xã, Trạm Y tế xã, các cộng tác viên, các
bà mẹ và trẻ em 6 xã thuộc các huyện Diễn Châu, Quỳnh Lƣu- Tỉnh Nghệ An đã giúp
đỡ và tạo điều kiện cho tôi tiến hành nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ Trung tâm Y tế dự phòng Nghệ An, bạn bè,
đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình làm việc, học tập, nghiên cứu và
hoàn thành luận án.
2.3.1. Địa điểm 51
2.3.2. Thời gian nghiên cứu 52
2.4. CỠ MẪU VÀ PHƢƠNG PHÁP CHỌN MẪU 53
2.4.1. Cỡ mẫu 53
2.4.2. Quy trình chọn mẫu 55
2.5. VẬT LIỆU VÀ KỸ THUẬT SỬ DỤNG………………………………… 56
2.5.1. Vật liệu sử dụng đo nhân trắc và xác định yếu tố liên quan………………. 56
vi
2.5.2. Kỹ thuật xét nghiệm 58
2.6. CHỈ SỐ VÀ BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU…………………………………. 59
2.7. TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU……………………………………………… 61
2.8. XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU………………………………………. 64
2.9. CÁC BIỆN PHÁP KHỐNG CHẾ SAI SỐ………………………………. 65
2.10. ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU…………………………………… 66
2.11. SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU………………………………………………… 67
2.11.1. Sơ đồ nghiên cứu mục tiêu 1…………………………………………… 67
2.11.2. Sơ đồ nghiên cứu mục tiêu 2………………………………………… 68
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU……………………………………… 69
3.1. TÌNH TRẠNG DINH DƢỠNG VÀ XÁC ĐỊNH MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN
QUAN ĐẾN SUY DINH DƢỠNG THẤP CÒI Ở TRẺ DƢỚI 5 TUỔI TẠI VÙNG
ĐÔNG BẰNG VEN BIỂN NGHỆ AN NĂM 2011………………………… 69
3.1.1. Tình trạng dinh dƣỡng ở trẻ em dƣới 5 tuổi tại vùng đồng bằng ven biển Nghệ
An năm 2011………………………………………………………………… 69
3.1.2. Một số yếu tố liên quan đến suy dinh dƣỡng thấp còi của trẻ em dƣới 5 tuổi 76
3.2. HIỆU QUẢ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CAN THIỆP NHẰM GIẢM SUY DINH
DƢỠNG THẤP CÒI………………………………………………………… 84
3.2.1. Đặc điểm chung của đối tƣợng nghiên cứu can thiệp…………………… 84
viii
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BMI : Body Mass Index (Chỉ số khối cân nặng cơ thể)
CBYT : Cán bộ y tế
CSHQ : Chỉ số hiệu quả
ĐVC : Đa vi chất
HFA : Chiều cao theo tuổi
HIV : Human Imuno Virus
HQCT : Hiệu quả can thiệp
KST : Ký sinh trùng
NCHS : National centre health statistic
(Quần thể tham khảo của Trung tâm quốc gia thống kê về sức khoẻ của Hoa Kỳ)
NCS : Nghiên cứu sinh
NKHHCT : Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính
SD : Standar deviation (Độ lệch chuẩn)
SDD : Suy dinh dƣỡng
TG : Tẩy giun
UNICEF : United Nations’Children Fund
(Tổ chức quỹ nhi đồng liên hiệp quốc)
WFA : Weight for age (Cân nặng theo tuổi)
WFH : Weight for height (Cân nặng theo chiều cao)
VHH : Viêm hô hấp
WHO : World Health Organizaion (Tổ chức Y tế thế giới)
Bảng 3.13 Mối liên quan về sử dụng Vitamin A , viên sắt các bà mẹ 81
Bảng 3.14 Mối liên quan về sử dụng Vitamin A của trẻ. 81
Bảng 3.15 Mối liên quan về kiến thức, thực hành của các bà mẹ 82
x
Bảng 3.16 Mối liên quan giữa nhiễm giun đến suy dinh dƣỡng thấp còi ở trẻ
dƣới 5 tuối 83
Bảng 3.17 Mối liên quan giữa thiếu máu và tình trạng dinh dƣỡng. 84
Bảng 3.18 Đặc điểm tuổi và giới của trẻ tại thời điểm can thiệp To 85
Bảng 3.19 Chỉ số nhân trắc theo nhóm tuổi 86
Bảng 3.20 Tỷ lệ SDD thấp còi của đối tƣợng tham gia nghiên cứu can thiệp. 87
Bảng 3.21 Đặc điểm chỉ số Hb Và nhiễm giun của đối tƣợng trƣớc can thiệp 88
Bảng 3.22 Hiệu quả thay đổi chiều cao và chỉ số HAZ. 89
Bảng 3.23 Hiệu quả thay đổi đến chiều cao theo lứa tuổi. 90
Bảng 3.24 Hiệu quả thay đổi đến chỉ số HAZ theo lứa tuổi. 91
Bảng 3.25 Hiệu quả thay đổi đến chiều cao theo giới 92
Bảng 3.26 Hiệu quả thay đổi đến chỉ số HAZ theo giới. 93
Bảng 3.27 Hiệu quả can thiệp đến tỷ lệ SDD thấp còi. 94
Bảng 3.28 Hiệu quả can thiệp SDD thấp còi theo mức độ. 94
Bảng 3.29 Hiệu quả can thiệp SDD thấp còi theo giới tính. 95
Bảng 3.30 Hiệu quả can thiệp SDD thấp còi theo lứa tuổi 96
Bảng 3.31 Hiệu quả can thiệp đối với nhiễm giun của đối tƣợng trƣớc và sau can
thiệp. 97
Bảng 3.32 Hiệu quả can thiệp đối với chỉ số Hb và thiếu máu 98
Bảng 3.33 Hiệu quả về kiến thức và thực hành nuôi con của bà mẹ. 99
Bảng 3.34 Hiệu quả can thiệp đến số ngày và số đợt mắc bệnh tiêu chảy 100
Bảng 3.35 Hiệu quả can thiệp đến tần suất mắc bệnh tiêu chảy 101
Bảng 3.36 Hiệu quả can thiệp đến số ngày và số đợt mắc viêm hô hấp cấp… 102
ĐẶT VẤN ĐỀ
Tình trạng dinh dƣỡng ở trẻ em luôn là vấn đề đƣợc quan tâm hàng đầu
ở tất cả các nƣớc trên thế giới. Đầu tƣ cho dinh dƣỡng chính là đầu tƣ cho
phát triển nguồn nhân lực có chất lƣợng. Phòng chống suy dinh dƣỡng là một
bộ phận không thể tách rời của chiến lƣợc phát triển kinh tế xã hội của mỗi
quốc gia, góp phần nâng cao tầm vóc, thể lực và trí tuệ của con ngƣời. Tính
phổ biến của suy dinh dƣỡng khác nhau giữa các vùng miền, thậm chí sự
khác biệt xảy ra giữa các vùng khác nhau trong cùng một địa phƣơng, nhƣng
nhìn chung suy dinh dƣỡng có sự liên quan và phối hợp giữa các yếu tố nhƣ:
tình trạng kinh tế xã hội, phong tục tập quán, môi trƣờng sống, thói quen ăn
uống, tình trạng sức khỏe, bệnh tật, thiếu kiến thức về dinh dƣỡng và cả vấn
đề chủng tộc.
Theo ƣớc tính của Tổ chức Y tế thế giới và Quỹ nhi đồng liên hợp quốc
cho thấy tình hình suy dinh dƣỡng ở trẻ em trên toàn cầu đã có sự thay đổi
theo hƣớng tích cực trong những năm qua. Suy dinh dƣỡng thể nhẹ cân đã
giảm nhanh từ mức 25% năm 1990 đã giảm xuống còn 15% năm 2012. Tuy
nhiên suy dinh dƣỡng thể thấp còi vẫn còn cao và rất đáng phải quan tâm,
trong giai đoạn từ năm 2000 đến 2012 tỷ lệ này chỉ giảm đƣợc từ 33% xuống
25% [143]. Tình trạng này dẫn tới nguy cơ cản trở việc đạt đƣợc mục tiêu
phát triển thiên niên kỷ về “giảm một nửa tỷ lệ suy dinh dƣỡng tại các nƣớc
đang phát triển từ 20% vào năm 1990 xuống còn 10% vào năm 2015”.
Tại Việt Nam, trong thập kỷ qua, cùng với sự phát triển kinh tế xã hội và
chủ trƣơng đúng đắn của Đảng, Nhà nƣớc, sự nỗ lực của Ngành Y tế và sự
tham gia tích cực của toàn xã hội, chúng ta đã đạt đƣợc kết quả quan trọng
trong việc cải thiện tình trạng dinh dƣỡng và sức khỏe của nhân dân [78]. Tỷ
2
dƣỡng? Câu trả lời cho những vấn đề này sẽ góp phần quan trọng giúp các
nhà quản lý cũng nhƣ các nhà chuyên môn trong việc nâng cao sức khỏe cho
cộng đồng dân cƣ vùng ven biển nói chung và nâng cao thể trạng cho trẻ em
dƣới 5 tuổi nói riêng. Đặc biệt trong giai đoạn Nghệ An đang tích cực thực
hiện chỉ thị số 20-CT/TW ngày 22/9/1997 của Bộ Chính trị cũng nhƣ chủ
trƣơng của tỉnh Đảng bộ về việc đẩy mạnh phát triển kinh tế biển theo hƣớng
công nghiệp hoá, hiện đại hóa [1] mà trong đó rất chú trọng đến vấn đề nâng
cao sức khỏe cho ngƣời dân. Chính vì những lý do nêu trên chúng tôi tiến
hành đề tài nghiên cứu: “Tình trạng dinh dưỡng và hiệu quả của một số
biện pháp can thiệp giảm suy dinh dưỡng thấp còi ở trẻ em dưới 5 tuổi
vùng đồng bằng ven biển tỉnh Nghệ An” với các mục tiêu:
1. Mô tả tình trạng dinh dƣỡng và xác định một số yếu tố liên quan đến
suy dinh dƣỡng thấp còi ở trẻ em dƣới 5 tuổi tại vùng đồng bằng ven biển
Nghệ An năm 2011.
2. Đánh giá hiệu quả một số biện pháp can thiệp nhằm giảm suy dinh
dƣỡng thấp còi từ tháng 09/2011- 09/2012.
4 Chƣơng I.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1.THỰC TRẠNG DINH DƢỠNG Ở TRẺ EM DƢỚI 5 TUỔI VÀ YẾU
TỐ LIÊN QUAN ĐẾN SUY DINH DƢỠNG THẤP CÒI.
1.1.1 Thực trạng suy dinh dƣỡng ở trẻ em dƣới 5 tuổi.
1.1.1.1 Khái niệm và phương pháp đánh giá SDD
Khái niệm
Dinh dưỡng: Dinh dƣỡng là tình trạng cơ thể đƣợc cung cấp đầy đủ,
cân đối các thành phần các chất dinh dƣỡng, đảm bảo sự phát triển toàn vẹn,
tăng trƣởng của cơ thể để đảm bảo chức năng sinh lý và tham gia tích cực vào
các hoạt động xã hội [20].
Suy dinh dƣỡng thể phù (kawashiorkor) ít gặp hơn thể teo đét, thƣờng
là do chế độ ăn quá nghèo protein mà lƣợng glucid tạm đủ.
Ngoài ra còn có thể phối hợp Marasmus – kawashiorkor khi trẻ có biểu
hiện gầy đét nhƣng có phù. Những dấu hiệu trẻ suy dinh dƣỡng: Không lên
cân hoặc giảm cân; Teo mỡ ở cánh tay, thịt nhão; Mất hết lớp mỡ dƣới da
bụng; Da xanh, tóc thƣa, rụng, dễ gẫy, đổi màu; Ăn kém, hay bị rối loạn tiêu
hoá ỉa sống phân, ỉa chảy hay gặp; Thể nặng có phù hoặc teo đét có thể biểu
hiện thiếu vitaminA gây hiện tƣợng quáng gà, loét giác mạc. Hiện nay thể
nặng rất hiếm gặp [72].
6 * Phân loại theo các chỉ tiêu nhân trắc:
Từng số đo riêng lẻ về chiều cao hay cân nặng sẽ không nói lên đƣợc
điều gì; chúng chỉ có ý nghĩa khi kết hợp với tuổi, giới hoặc kết hợp giữa các
số đo của đứa trẻ với nhau và phải đƣợc so sánh với với giá trị quần thể tham
khảo. Đối với trẻ em, đánh giá TTDD, ngƣời ta thƣờng dùng các chỉ số sau
[72],[18].
- Cân nặng theo tuổi (WFA): Là chỉ số cho phép xếp lớp SDD, xác định
tỷ lệ hiện mắc SDD trong quần thể. Trọng lƣợng là hình ảnh về TTDD đứa trẻ
tại thời điểm cân, trẻ thiếu cân là bị SDD, nhƣng không phân biệt đƣợc cấp
hay mãn. Chỉ số này tỏ ra không đủ nhạy, nhất là khi sử dụng độc lập, nó bị
thay đổi khi bị tiêu chảy hoặc phù. Biến thiên về trọng lƣợng xảy ra nhanh,
nhiều và liên quan đến nhiều yếu tố, cho nên phải theo dõi sự biến thiên đó
đều đặn theo thời gian và vẽ đƣờng cong sự biến thiên đó.
- Chiều cao theo tuổi (HFA): Chiều cao là thƣớc đo rất trung thành sự
phát triển của trẻ. Khi thiếu ăn nhất là thiếu năng lƣợng, sự thiếu hụt đó
thƣờng xuyên thì tình trạng chậm phát triển chiều cao là rất rõ. Chiều cao theo
tuổi là chỉ số rất quan trọng trong việc đánh giá TTDD của quần thể cƣ dân
quả đƣợc tính bằng cm với 1 số lẻ (ví dụ : 83,2 cm). Kết quả đo đƣợc sẽ đƣợc
đối chiếu với bảng quần thể tham chiếu để đánh giá tình trạng dinh dƣỡng của
trẻ. Hiện nay để tính suy dinh dƣỡng có thể sử dụng phần mềm ENA do
WHO xây dựng.
Đánh giá trên cá thể: Để đánh giá tình trạng dinh dƣỡng, Tổ chức Y tế
thế giới khuyến cáo sử dụng các điểm ngƣỡng nhƣ sau:
8 a) Đánh giá suy dinh dƣỡng dựa vào tiêu chuẩn Cân nặng theo tuổi (WFA).
- Những trẻ có cân nặng ở mức từ - 2SD trở lên là bình thƣờng.
- Suy dinh dƣỡng độ I: Cân nặng dƣới - 2SD đến - 3SD.
- Suy dinh dƣỡng độ II: Cân nặng dƣới - 3SD đến - 4SD.
- Suy dinh dƣỡng độ III: Cân nặng dƣới -4SD.
b) Đánh giá suy dinh dƣỡng dựa vào tiêu chuẩn chiều cao theo tuổi (HFA)
- Chiều cao theo tuổi từ -2SD trở lên: là bình thƣờng
- Chiều cao theo tuổi dƣới - 2SD đến - 3SD: Suy dinh dƣỡng độ I
- Chiều cao theo tuổi dƣới -3SD: Suy dinh dƣỡng độ II
Nhƣ vậy trẻ đƣợc coi là suy dinh dƣỡng thể thấp còi khi chiều cao thấp
so với tuổi ở điểm ngƣỡng là ở dƣới -2SD của quần thể tham khảo
c) Đánh giá suy dinh dƣỡng cân nặng trên chiều cao.
- Từ dƣới -2SD: Suy dinh dƣỡng
- Từ -2SD đến dƣới +2SD: Trẻ bình thƣờng
- Từ +2SD trở lên : Thừa cân béo phì [16].
Từ năm 1986 Tổ chức Y tế thế giới khuyến nghị sử dụng quần thể
NCHS của Hoa Kỳ để nhận định tình trang dinh dƣỡng của trẻ em, sau 2 thập
kỷ áp dụng một số nhƣợc điểm của quần thể bị bộc lộ: Vì tiêu chuẩn NCHS
của hoa Kỳ đƣợc xây dựng trên quần thể trẻ em Hoa Kỳ, đa số không đƣợc
nuôi dƣỡng bằng sữa mẹ mà đƣợc nuôi bằng sữa công thức, do vậy cân nặng
có phần cao hơn, chiều cao lại giảm hơn so với trẻ bú mẹ [140]. Năm 2005 -
Rất cao
>= 30%
>= 40%
>=15%
1.1.1.2. Hậu quả của suy dinh dưỡng.
Khuynh hƣớng gia tăng về chiều cao ở ngƣời trƣởng thành bắt nguồn
từ 2 năm đầu tiên của cuộc đời chủ yếu thông qua tăng chiều dài chân, thời kỳ
này là thời kỳ tăng trƣởng cao nhất sau khi sinh và do đó rất nhạy cảm với các
yếu tố bất lợi. Trẻ thấp còi ở thời kỳ này ít có cơ hội đạt chiều cao bình
thƣờng khi trƣởng thành [97].
Tăng trƣởng đặc biệt là tăng trƣởng chiều cao là tấm gƣơng phản chiếu
điều kiện sống. Tăng trƣởng kém là biểu hiện của nghèo đói, thiếu dinh
dƣỡng và kém phát triển. Nhiều yếu tố kinh tế xã hội có ảnh hƣởng đến tăng
trƣởng nhƣ tầng lớp xã hội , vùng đô thị và vùng nông thôn, địa lý, dịch vụ y
tế, điều kiện sống, tập quán sống [97],[122].
10 Suy dinh dưỡng gây ra các tác động tiêu cực lâu dài đến sức khỏe.
Các nguy cơ về sức khỏe gắn liền với tình trạng SDD bắt đầu từ khi lọt
lòng và kéo dài trong suốt cuộc đời của trẻ và thƣờng di truyền sang thế hệ
tiếp theo. Bằng cách này, suy dinh dƣỡng đƣợc truyền từ thế hệ này sang thế
hệ khác nhƣ một thừa kế không mong muốn [25],[142]. Tình trạng thấp còi ở
mẹ có thể làm hạn chế sự lƣu thông máu trong tử cung và sự tăng trƣởng phát
triển của tử cung, rau thai cũng nhƣ bào thai. Suy dinh dƣỡng (SDD) bào thai
thƣờng đi kèm với nhiều tác động tiêu cực lên bào thai và ảnh hƣởng đến kết
quả của thai nghén [88].
Suy dinh dưỡng ảnh hưởng đến sức khỏe của bà mẹ và con.
Nhƣ đã đề cập ở trên, bà mẹ càng thấp thì càng có sự bất cân xứng về
kích thƣớc giữa đầu của trẻ và khung chậu của bà mẹ. Do có sự bất cân xứng
thấp hơn một cách có ý nghĩa so với những trẻ không bị suy dinh dƣỡng trong
cả giai đoạn sơ sinh cho đến 17 tuổi [31].
Suy dinh dưỡng hạn chế khả năng học tập và lao động: Suy dinh
dƣỡng có liên quan chặt chẽ với khả năng học hỏi và đóng góp xây dựng, phát
triển nền kinh tế quốc dân. SDD ảnh hƣởng rõ rệt đến phát triển trí tuệ, hành
vi khả năng học hành của trẻ, khả năng lao động đến tuổi trƣởng thành.
Những trẻ thấp còi và nhẹ cân thƣờng sẽ trở thành những ngƣời trƣởng thành
có tầm vóc nhỏ bé, năng lực sản xuất kém hơn so với ngƣời bình thƣờng [25].
Ảnh hưởng thu nhập khi trưởng thành: Có mối liên quan giữa Z-score
chiều cao theo tuổi và thu nhập: cứ 1 Z-score có liên quan đến tăng 8% thu
nhập ở Brazil (p<0,0001) và ở Guatemala (p=0,07), cũng nhƣ tăng khoảng
0,27% giá trị tài sản hộ gia đình ở Ấn Độ (p<0,0001) [128].
12 Theo tính toán của Ngân hàng Thế giới, đối với nƣớc ta, các bệnh SDD
đã làm giảm khoảng 2,4% mức gia tăng GDP hàng năm nếu chỉ đơn thuần
tính đến lý do làm giảm năng suất lao động. Nếu tính cả đến giảm sút về trí
thức do thiếu dinh dƣỡng trong thời kỳ thơ ấu hoặc do chi phí cho chăm sóc
nuôi dƣỡng, thì riêng SDD thể thấp còi đã làm giảm 5% GDP hàng năm
[133]. Những thiệt hại về kinh tế do SDD chủ yếu là vì năng suất lao động
kém ở ngƣời trƣởng thành do đã bị SDD.
1.1.1.3. Thực trạng suy dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi trên thế giới.
a) Thế giới.
Theo ƣớc tính của Tổ chức Y tế thế giới và Quỹ nhi đồng liên hợp quốc
cho thấy tình hình suy dinh dƣỡng ở trẻ em trên toàn cầu đã có sự thay đổi
theo hƣớng tích cực trong những năm qua. Suy dinh dƣỡng thể nhẹ cân đã
giảm nhanh từ mức 25% năm 1990 đã giảm xuống còn 15% năm 2012. Tuy
nhiên suy dinh dƣỡng thể thấp còi vẫn còn cao và rất đáng phải quan tâm,
trong giai đoạn từ năm 2000 đến 2012 tỷ lệ này chỉ giảm đƣợc từ 33% xuống
triển
Tổng
(triệu)
2009
[103]
642
265
53
42
15
1,020
2010
[104]
578
239
53
37
19
925
Theo Lutter CK, Daelmans BM và cộng sự (2011): Ƣớc tính toàn cầu,
trong năm 2010, 27 % (171 triệu) trẻ em dƣới 5 tuổi bị SDD thấp còi, 16%
(104 triệu) bị nhẹ cân. Tỷ lệ thấp còi cao hơn đáng kể so với tỷ lệ thiếu cân ở
tất cả các vùng [87].
Theo dõi diễn biến tỷ lệ SDD thể thấp còi và các vùng lãnh thổ khác
nhau trên thế giới từ năm 1980 đến 2005 cho thấy tỷ lệ SDD thể thấp còi đều
giảm, tuy nhiên Châu Phi và Châu Á vẫn là những vùng có tỷ lệ cao theo
đánh giá của WHO, Châu Phi 33,8% và Châu Á 29,9% vào năm 2005. Tỷ lệ
thấp còi thấp nhất thuộc vùng Châu Mỹ La Tinh và caribe, chỉ có khoảng gần
10% trẻ em dƣới 5 tuổi bị SDD thấp còi. Bảng dƣới đây trình bày về số lƣợng
và tỷ lệ suy dinh dƣỡng thấp còi theo vùng lãnh thổ trên thế giới.
38,8
(29,8-39,00
34,4
(25,2-34,7)
29,9
(47,6-56,8)
Châu Mỹ La
tinh&Caribê
22,3
(18,4-26,3)
19,1
(10,6-32,8)
15,8
(11,6-20,1)
12,6
(7,9-17,3)
9,3
(4,1-14,6)
Các nƣớc
đang phát
triển
43,4
(35,6-44,1)
39,8
(31,7-40,3)
36,0
(28,0-37,0)
32,5
(24,2-33,7)
29,0