Hoàn thiện công tác thẩm định phương án kinh doanh của cá nhân, hộ gia đình tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Huyện Mai Sơn tỉnh Sơn La - Pdf 30

1

LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN VAY VỐN TẠI CHI
NHÁNH AGRIBANK HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA 3
1.1. Tổng quan về chi nhánh Agribank huyện Mai Sơn tỉnh Sơn La 3
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển 3
1.1.2. Cơ cấu tổ chức 4
1.1.3. Tình hình hoạt động chủ yếu qua các năm (2009-2012) 5
1.1.3.1. Hoạt động huy động vốn 5
1.1.3.2. Hoạt động sử dụng vốn 7
1.1.3.3. Hoạt động khác 10
1.1.3.4. Đánh giá chung về hoạt động tín dụng: 11
1.2. Thực trạng hoạt động thẩm định đối với khách hàng cá nhân vay vốn tại chi nhánh Agribank
huyện Mai Sơn tỉnh Sơn La giai đoạn 2009-2012 15
1.2.1. Quy trình thẩm định 15
1.2.1.1. Tiếp nhận, thu thập thông tin và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ
vay vốn 16
1.2.1.3. Thẩm định cho vay 18
1.2.1.4. Lập báo cáo thẩm định cho vay 23
1.2.1.5. Phê duyệt khoản vay 24
1.2.1.6. Hoàn chỉnh các hồ sơ, ký kết hợp đồng 26
1.2.2. Các ví dụ minh họa 28
1.2.2.2 Ví dụ 2 32
1.3. Đánh giá hoạt động thẩm định đối với khách hàng cá nhân 37
1.3.1. Kết quả đạt được 37
1.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân 38
2
1.3.2.1. Hạn chế 38
1.3.2.2. Nguyên nhân 39
CHƯƠNG 2: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN VAY

Để có thể đứng vững và cạnh tranh được với các ngân hàng nước ngoài,
ngành ngân hàng cả nước nói chung và ngân hàng No&PTNT VN nói riêng cần
có một sự chuẩn bị thật tốt, phải nâng cao năng lực hoạt động, nâng cao tính
chuyên nghiệp và chất lượng của các sản phẩm dịch vụ đang cung cấp cho thị
trường. Với đặc điểm hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam là tín
SV: Bùi Đức Tâm GVHD: TS. Đinh Đào Ánh Thủy
2
dụng vẫn chiếm một tỷ trọng lớn trong cơ cấu thu nhập, vì vậy đây là nghiệp vụ
cần ưu tiên chấn chỉnh và nâng cao chất lượng trước khi chúng ta bước vào cuộc
cạnh tranh bình đẵng với các ngân hàng nước ngoài.
Nói như vậy để thấy rằng hoạt động kinh doanh của ngân hàng đang đứng
trước một thách thức lớn, một thực tế đặt ra các NHTM Việt Nam cần làm gì để
đối phó với những thách thức mới trong khi năng lực cạnh tranh còn rất yếu, mà
đặc biệt nhất là hoạt động tín dụng có nhiều vấn đề cần bàn luận, khi mà hàng
loạt các vụ án kinh tế lớn liên quan đến hoạt động tín dụng - ngân hàng làm thiệt
cho nhà nước hàng chục nghìn tỷ đồng. Chính vì lý do trên và qua thời gian
nghiên cứu học tập cùng với quá trình công tác tại chi nhánh Ngân hàng
No&PTNT&PTNT huyện Mai Sơn Tỉnh Sơn La tác giả quyết định chọn đề tài:
“Hoàn thiện công tác thẩm định phương án kinh doanh của cá nhân, hộ gia
đình tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Huyện Mai Sơn
tỉnh Sơn La " Làm đề tài tốt nghiệp của mình.
Nội dung của đề tài được chia làm 2 chương
Chương 1: Thực trạng công tác thẩm định đối với khách hàng cá nhân
vay vốn tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
huyện Mai Sơn tỉnh Sơn La
Chương 2: Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định đối với khách hàng
cá nhân vay vốn tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn huyện Mai Sơn tỉnh Sơn La đến năm 2015
SV: Bùi Đức Tâm GVHD: TS. Đinh Đào Ánh Thủy
3

Ban lãnh đạo Agribank Mai Sơn gồm có: 01 giám đốc và 02 phó giám
đốc phụ trách các công việc khác nhau .
- Một phó giám đốc phụ trách Kế toán - ngân quỹ, tin học
- Một phó giám đốc phụ trách tín dụng
Bộ máy tổ chức Agribank huyện Mai Sơn tỉnh Sơn La được bố trí thành 2
phòng ban:
- Phòng kế toán ngân quỹ
- Phòng tín dụng
Mạng lưới Agribank huyện Mai Sơn tỉnh Sơn La gồm 3 điểm giao dịch.
Ngoài văn phòng hội sở có 2 phòng giao dịch cách trụ sở 10 km.
Sơ đồ tổ chức Agribank huyện Mai Sơn tỉnh Sơn la
SV: Bùi Đức Tâm GVHD: TS. Đinh Đào Ánh Thủy
PGD NÀ SẢN
TRUNG TÂM NGÂN HÀNG HUYỆN MAI SƠN
PGD CÒ NÒI
5
1.1.3. Tình hình hoạt động chủ yếu qua các năm (2009-2012)
1.1.3.1. Hoạt động huy động vốn
Bảng 1.1: Tình hình huy động vốn tại Agribank Huyện Mai Sơn
Chỉ tiêu
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Số
tiền
Tỷ
trọng %
Số
tiền
Tỷ
trọng %
Số

đối tượng kinh doanh chủ yếu của NHTM. Do đó ngoài vốn ban đầu cần thiết -
tức là vốn điều lệ theo luật định - thì ngân hàng phải thường xuyên quan tâm tới
việc tăng trưởng vốn trong suốt quá trình hoạt động của mình. Tăng trưởng tín
dụng trên cơ sở tăng trưởng nguồn vốn.
Đánh giá công tác nguồn vốn:
Để thực hiện chỉ tiêu huy động vốn Agribank Mai Sơn đã đề ra các biện
pháp cụ thể như sau:
- Chủ động đưa ra các hình thức huy động vốn theo quyết định
165/HĐQT-KHTH của HĐQT Ngân hàng No&PTNT&PTNT Việt nam, đa dạng
hoá các hình thức huy động để khách hàng tự do lựa chọn. Nâng cao chất lượng
phuch vụ như bố trí cán bộ có thái độ vui vẻ, niềm nở, tận tình hướng dẫn và
phục vụ khách hàng chu đáo, văn minh lịch sự đáp ứng mọi nhu cầu gửi và lĩnh
tiền của khách hàng.
- Thông qua phương tiện thông tin đại chúng luôn thông báo về lãi suất
tiền gửi, các thể thức gửi tiền. Đồng thời niêm yết thông báo tại các địa điểm
giao dịch, các xã, bản, tiểu khu. Động viên kịp thời những khách hàng có số dư
tiền gửi lớn.
- Thực hiện tốt việc thu hút nguồn vốn từ các tầng lớp dân cư, triển khai
kip thời các đợt huy động tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm có khuyến mại, đồng
thời mở rộng màng lưới tiết kiệm ở những vùng có khả năng phát triển kinh tế
tốt, CBTD bám sát địa bàn, phát tờ rơi đến tận hộ, động viên nhân dân gửi tiền
tiết kiệm tại địa bàn được phân công phụ trách.
- Tuyên truyền, áp dụng rộng rãi các hình thức thanh toán không dùng tiền
mặt thông qua việc mở tài khoản cá nhân, tài khoản thanh toán, mở tài khoản thẻ
SV: Bùi Đức Tâm GVHD: TS. Đinh Đào Ánh Thủy
7
(ATM).Tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho cá nhân và các tổ chức kinh tế
thanh toán và mở tài khoản tiền gưỉ tại Ngân hàng.
Nguyên nhân tồn tại:
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng công tác nguồn vốn năm qua vẫn còn

Tỷ
trọng
%
Số
tiền
Tỷ
trọng
%
Số
tiền
Tỷ
trọng
%
Số
tiền
Tỷ
trọng
%
Tổng dư nợ 168 100% 294 100% 439 100% 632 100%
1. Phân theo thành phần kinh tế
-DNNN 2 1,19% 2 0,69% 3 0,69% 5 0,8%
-DNNQD 21 12,5% 34 11,56% 40 9,11% 57 9%
-HTX, kinh doanh
cá thể
145 86,31% 258 87,75% 396 90,2% 570 90,2%
2. Phân theo thời hạn cho vay
-Ngắn hạn 120 71,42% 244 83% 374 85,2% 562 88,9%
-Trung và dài hạn 48 28,58% 50 17% 64 14,8% 70 11,1%
(Nguồn: Phòng Tín Dụng Agribank Huyện Mai sơn)
Biểu 1.1: Cơ cấu dư nơ theo thời hạn cho vay

vụ của các tổ chức kinh tế như: dịch vụ tín dụng, bảo lãnh, thanh toán, kinh
doanh ngoại tệ… thì các sản phẩm dịch vụ bán lẻ cũng được chi nhánh triển khai
mạnh mẽ như dịch vụ thẻ, thanh toán lương, thấu chi tài khoản, gạch nợ cước
viễn thông Viettel, thanh toán nợ hóa đơn tiền điện…
Như vậy không chỉ tình hình tín dụng của chi nhánh ngày càng phát triển
mà hoạt động dịch vụ của chi nhánh cũng được mở rộng và hoạt động hiệu quả
SV: Bùi Đức Tâm GVHD: TS. Đinh Đào Ánh Thủy
11
1.1.3.4. Đánh giá chung về hoạt động tín dụng:
Xuất phát từ tư tưởng đầu tư tín dụng “ Tín dụng - hiệu quả - an toàn,
tăng trưởng tín dụng phù hợp với tốc độ tăng trưởng của nguồn vốn, tận dụng
triệt để nguồn vốn uỷ thác đầu tư”. Trong nhưng năm qua, mặc dù hoạt động
trên một địa bàn hết sức khó khăn nhưng Agribank huyện Mai Sơn tỉnh Sơn La
đã cố gắng chấn chỉnh, đổi mới hoạt động để cho phù hợp với tình hình thực tế
nên đã góp phần không nhỏ vào sự phát triển kinh tế Tỉnh nhà.
Đối với cán bộ tín dụng thường xuyên bám sát địa bàn, nắm vững tình
hình sản xuất, điều tra thẩm định cho vay cũng như sử lý kịp thời các vụ việc
phát sinh vi phạm quy chế, chế tài tín dụng. Mặt khác tuyên truyền giải thích về
chế độ vay vốn, quản lý sử dụng vốn vay, do đó hầu hết các doanh nghiệp, hộ
vay vốn sử dụng vốn vay đúng mục đích, có hiệu quả, vay trả sòng phẳng đúng
cam kết.
Tổ chức tốt việc kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay nên công tác tín
dụng có chất lượng an toàn và hiệu quả.
a) Chất lượng tín dụng.
- Tổng dư nợ cơ cấu lại và nợ xấu đến 31/12/2011 là: 188.770 triệu đồng,
trong đó: Nợ xấu 43 triệu đồng. Tỷ lệ bằng 0,01% /Tổng dư nợ.
- Dư nợ đã sứ lý rủi ro trong năm là: 5.583 triệu đồng bằng 129 món. Số
tiền đã thu hồi là: 1.180 triệu đồng, đạt 168,6% KH Ngân hàng No Tỉnh giao
năm 2011. Dư nợ đã sử lý rủi ro đến 31/12/2011: 6.050 triệu đồng.
b) Nguyên nhân phát sinh nợ quá hạn, nợ xấu:

13
Chưa quan tâm đến công tác phòng chống dịch bệnh của những cây trồng
vật nuôi lên đã để xảy ra tình trạng bệnh dịch bùng phát ở một số nơi. Thêm vào
đó công tác nghiên cứu khí hậu thổ nhưỡng để quy hoạch vung trồng những loại
cây gì? nuôi những loại con gì? cho phù hợp thì vẫn chưa được nghiên cứu kỹ
lưỡng. Có tình trạng có dự án của nhà nước thì mới nghiên cứu quy hoạch, dẫn
đến tình trạng các vùng quy hoạch trồng chéo nhau, không phù hợp với các loại
cây trồng vật nuôi, cho nên đã làm cho ngân hàng đâu tư vào gặp phải rủi ro.
Việc giải ngân các dự án còn chậm, bên cạnh đó việc phân bổ ngồn vốn,
điều chỉnh vốn xây dựng cơ bản chưa chính xác, kịp thời, dẫn đến làm ảnh
hưởng đến kế hoạch trả nợ của các doanh nghiệp.
- Nguyên nhân từ phía khách hàng.
Ngoài những khó khăn khách quan trong sản xuất dẫn đến làm tăng nợ
quá hạn, nợ cơ cấu của ngân hàng. Thì còn có một số nguyên nhân khác.
+ Một số hộ cố tình không trả nợ vay ngân hàng, vì trong những năm qua
nhà nước có chính sách ưu đãi đối với những hộ sản xuất gặp thiên tai, bão lụt
hạn hán… Do vậy họ cố tình không trả để chờ nhà nước xoá nợ.
+ Do địa bàn rộng khó đi lại, cán bộ tín dụng không thể thường xuyên
kiểm tra được trong quá trình sử dụng vốn nên đã có một số hộ lâp phương án
giả xin vay vốn ngân hàng về sử dụng không đúng mục đích…
- Nguyên nhân từ phía ngân hàng.
+ Do khâu kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng chưa thật
kỹ. Dẫn đến người sử dụng vốn sai mục đích, hay tự ý chuyển đổi cây trồng vật
nuôi mà ngân hàng không hay biết chỉ khi khách hàng không trả nợ vay thì lúc
đó ngân hàng mới biết.
SV: Bùi Đức Tâm GVHD: TS. Đinh Đào Ánh Thủy
14
+ Do cán bộ tín dụng còn có những hạn chế về trình độ chuyên môn, thực
hiện việc đánh giá khách hàng không đầy đủ, chính xác cho nên dẫn đến việc
ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng hoạt động không có hiệu quả, gây nên

SV: Bùi Đức Tâm GVHD: TS. Đinh Đào Ánh Thủy
Tiếp xúc khách
hàng,
thu thập hồ sơ
Xử lý thông tin
Thẩm định, lập báo
cáo thẩm định
Phê duyệt chi nhánh
Hoàn chỉnh hồ sơ vay vốn, thực
hiện các thủ tục bảo đảm tiền vay.
Lưu hồ sơ, nhập thông tin hệ thống
Thông báo tới
khách hàng
Thông báo tới
khách hàng
16
1.2.1.1. Tiếp nhận, thu thập thông tin và hướng dẫn khách hàng lập
hồ sơ vay vốn
Đối với khách hàng quan hệ tín dụng lần đầu
- Cán bộ tín dụng phối hợp với bộ phận quản trị rủi ro (CIF) thực hiện
đăng ký thông tin và cấp mã số giao dịch cho khách hàng theo quy định hiện
hành của NHNo Việt Nam (nếu khách hàng chưa có mã số giao dịch).
- Cung cấp danh mục sản phẩm, dịch vụ của NHNo Việt Nam và phối hợp
với các bộ phận có liên quan hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ, thủ tục đăng ký
sử dụng dịch vụ (nếu có nhu cầu sử dụng).
- Tiếp nhận giấy đề nghị vay vốn/dự án đầu tư để tư vấn, hướng dẫn khách
hàng cung cấp thông tin sơ bộ, cần thiết và thiết lập các hồ sơ vay vốn, bao gồm:
+ Hồ sơ pháp lý
+ Danh mục hồ sơ khoản vay
+ Xuất trình các giấy tờ có liên quan đến tài sản bảo đảm tiền vay (nếu xét

Việt Nam thì lập thông báo từ chối cho vay trình người có thẩm quyền ký, gửi cho
khách hàng, đồng thời cập nhật các thông tin cần thiết theo quy định hiện hành.
Trường hợp điều kiện vay, hồ sơ vay đáp ứng đầy đủ theo qui định của
NHNo Việt Nam, cán bộ tín dụng sẽ thực hiện:
SV: Bùi Đức Tâm GVHD: TS. Đinh Đào Ánh Thủy
18
- Đăng ký các thông tin vào hệ thống IPCAS;
- Tham khảo kết quả chấm điểm, xếp hạng khách hàng (nếu có)
- Báo cáo Trưởng phòng Tín dụng/Phòng Kế hoạch kinh doanh để phối
hợp với các bộ phận có liên quan cân đối nguồn vốn cho vay; cân đối nguồn
ngoại tệ (nếu có), kiểm tra giới hạn tín dụng còn hay đã hết
- Sau khi có ý kiến chấp thuận của Trưởng phòng, tiến hành thẩm định và
lập báo cáo thẩm định cho vay.
1.2.1.3. Thẩm định cho vay
Căn cứ hồ sơ vay vốn do khách hàng cung cấp, kết quả điều tra, thu thập
các thông tin cán bộ tín dụng thực hiện thẩm định cho vay với các nội dung như
sau:
Thẩm định năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo
quy định pháp luật
- Thẩm định hồ sơ pháp lý (chứng minh nhân dân/hộ chiếu, sổ hộ khẩu,
các mối quan hệ gia đình).
- Xác định chủ thể quan hệ vay vốn (tư cách, đạo đức và địa vị pháp lý;
trình độ và kinh nghiệm quản lý/kinh doanh đã trải qua; tác phong và uy tín
trong quan hệ với các thành viên trong gia đình cũng như với đối tác trong quá
trình kinh doanh).
- Đánh giá năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự của
khách hàng vay hoặc người đại diện (bệnh tật, lý lịch nhân thân )
Thẩm định mục đích vay vốn
- Xem xét tính hợp pháp của mục đích vay vốn và có phù hợp với ngành
nghề đã ghi trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu có).

sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
- Phân tích, đánh giá tình hình của khách hàng trước khi thực hiện dự án
đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ đời sống nhằm tìm hiểu và làm
rõ các khía cạnh liên quan như:
+ Lĩnh vực kinh doanh có phù hợp với hiện tại và tương lai; phù hợp quy
hoạch?
+ Chủng loại sản phẩm, dịch vụ dùng cho đối tượng nào tiêu thụ là chủ yếu?
+ Khả năng phát triển thị trường và đối thủ cạnh tranh?
+ Cơ cấu tổ chức và quản lý; thiết bị, công nghệ;
+ Kết quả kinh doanh các năm trước liền kề.
Thẩm định phương án, dự án vay vốn
- Tuỳ theo các dự án đầu tư hoặc phương án SXKD, dịch vụ đời sống, khi
thẩm định sẽ xem xét đánh giá chi tiết, cụ thể trên các phương diện sau:
+ Phương diện kỹ thuật (Tính tiên tiến của máy móc thiết bị, công nghệ;
công suất thiết kế/sử dụng; giá thành dự kiến; quy hoạch; các định mức kinh tế
kỹ thuật khác )
+ Phương diện thị trường (số lượng, giá cả nguyên liệu đầu vào, đầu ra;
chất lượng, thương hiệu sản phẩm, khả năng tiêu thụ; khả năng cạnh tranh );
SV: Bùi Đức Tâm GVHD: TS. Đinh Đào Ánh Thủy
21
+ Phương diện tài chính (tổng mức đầu tư-chi phí; vốn tự có bằng tiền, tài sản,
công lao động; tổng nhu cầu vốn vay trong đó: ngắn hạn, trung dài hạn; tổng thu
nhập-dòng tiền vào; thời điểm có nguồn thu; dự kiến vòng đời dự án; nguồn trả nợ );
+ Phương diện đội ngũ người quản lý, lao động (số lượng, cơ cấu; trình độ
tay nghề/chuyên môn; năng lực quản trị, điều hành; kinh nghiệm trong SXKD);
+ Phương diện lợi ích kinh tế-xã hội (tạo việc làm, cung ứng sản phẩm hàng
hoá cho nền kinh tế/xuất khẩu; tác động liên quan đến an ninh quốc phòng );
+ Phương diện môi trường (tác động của dự án, phương án đến môi
trường, các biện pháp phòng ngừa, khắc phục)
+ Phương diện rủi ro và biện pháp phòng ngừa (các biện pháp khắc phục

mức độ rủi ro vốn vay).
+ Thời điểm hình thành tài sản (nếu cho vay bảo đảm bằng tài sản hình
thành trong tương lai).
+ Xác định giá trị tài sản bảo đảm để làm căn cứ xác định mức cho vay
(giá trị tài sản xác định tại thời điểm ký kết hợp đồng bảo đảm; việc xác định giá
trị tài sản bảo đảm phải thể hiện bằng biên bản định giá và định kỳ cần có sự xác
định lại làm cơ sở quản lý nợ và trích lập dự phòng rủi ro).
- Trường hợp có thế chấp, cầm cố bằng tài sản của bên thứ ba hoặc bảo
lãnh thì phải đánh giá năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự của
bên thứ ba và khả năng thực hiện nghĩa vụ của bên bảo lãnh.
SV: Bùi Đức Tâm GVHD: TS. Đinh Đào Ánh Thủy
23
- Trường hợp cho vay không có bảo đảm bằng tài sản:
+ Đối với các khách hàng được cho vay không có bảo đảm bằng tài sản
theo quy định của Chính phủ: thực hiện theo quy định của Chính phủ, NHNN
Việt Nam và hướng dẫn của NHNo Việt Nam.
+ Các trường hợp khác: tuân thủ đúng về bảo đảm tiền vay đối với khách
hàng theo quy định của NHNo Việt Nam.
Đánh giá tình hình khách hàng quan hệ với ngân hàng và lợi ích ngân
hàng được hưởng
- Đánh giá chấm điểm, xếp hạng khách hàng: Căn cứ vào các thông tin đã
thu thập, cán bộ tín dụng chấm điểm và xếp hạng khách hàng theo các tiêu chí
chấm điểm, xếp hạng khách hàng của NHNo Việt Nam, có so sánh, đối chiếu với
kết quả xếp hạng khách hàng trước đó (nếu có).
- Áp dụng các chính sách tín dụng: Xác định khách hàng có đủ điều kiện
để thiết lập quan hệ tín dụng hoặc tiếp tục quan hệ tín dụng không? có được
hưởng chính sách ưu đãi của NHNo Việt Nam như: được áp dụng mức cho vay
tối đa; được hưởng lãi suất cho vay thấp; không phải áp dụng biện pháp bảo đảm
tiền vay ?
- Nhận xét tình hình khách hàng đã, đang và sẽ sử dụng các loại dịch vụ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status