Y học thực hành (8
70
)
-
số
5/2013
113
chất oxy hóa ảnh hởng đến phục hồi chức năng tim
sau PT. Do đó nhiều tác giả đã nhận thấy rằng rối loạn
chuyển hóa cũng là một yếu tố nguy cơ của phục hồi
chức năng tim sau PT. pH giảm, toan chuyển hóa ở mô
cơ tim là các yếu tố tiên lợng cho việc dùng thuốc
tăng cờng co bóp cơ tim sau THNCT[8]. Trong nghiên
cứu của chúng tôi do không có điều kiện nên chúng tôi
không đánh giá vấn đề rối loạn chuyển hóa cơ tim.
Ngoài ra một số yếu tố nguy cơ khác của LCOS
sau PT tim cũng đợc các tác giả đề cập đến: tính chất
PT (cấp cứu hay có chuẩn bi), PT lại, PT kết hợp cầu
vành và van tim, nhồi máu cơ tim,diện tích cơ thể
Kết luận
Nh vậy nghiên cứu của chúng tôi đã chỉ ra 6 yếu
pp. 291-4.
6. Rao V, Ivanov J, Weisel RD et al (1996), Predictors
of low cardiac output syndrome after coronary artery
bypass, J Thorac Cardiovasc Surg: pp. 38-51.
7. Reich DL, Bodian CA, Krol M. et al (1999),
Intraoperative hemodynamic predictor of mortality, stroke,
and myocardial infarction after coronary artery bypass
surgery, Anesth Analg, 89: p. 814.
8. Robitaille A, Denault AY, Couture P. et al (2006),
IImportance of relative pulmonary hypertension in cardiac
surgery: the mean systemic-to-pulmonary artery pressure
ratio, J Cardiothorac Vasc Anesth, 20: pp. 331- 9.
9. Sá MP, Ferraz PE, Figueiredo O.J. (2012), Risk
factors for low cardiac output syndrome after coronary
artery bypass grafting surgery, Rev Bras Cir Cardiovasc,
27(2): pp. 217-23.
10. Surgenor SD, Defoe GR, Fillinger MP. et al (2006),
Intraoperative red blood cell transfusion during coronary
artery bypass graft surgery increases the risk of
postoperative low-output heart failure, Circulation, 114: pp.
I43-I48.
THựC TRạNG HOạT ĐộNG Và CáCH CHI TRả KHáM CHữA BệNH
TạI MộT TRạM Y Tế Xã MIềN NúI TỉNH THáI NGUYÊN
Phạm Hồng Hải - ĐH Kinh tế và QTKD
Nguyễn Đức Trọng, Trần Quang Lâm
Bảo hiểm xã hội Việt Nam
Tóm tắt
management skills so their skill are very weak, no
flexibility in management. The rate of suitable diagnosis
is not high, unsuitable prescribing, hight rate of moving
patients, and abuse tests People who abuse the
health insurance card to get more drug for themselve
Y học thực hành (8
70
)
-
số
5
/201
3
114
ĐặT VấN Đề
Trạm y tế xã là tuyến đầu tiên của hệ thống y tế
tiếp xúc trực tiếp với ngời dân nên có một vị trí cực kỳ
quan trọng. Mọi nhu cầu về chăm sóc y tế của ngời
dân đều phải qua tuyến y tế cơ sở rồi mới lần lợt lên
các tuyến trên. Nhờ vậy, tuyến này đã nắm chắc đợc
tình trạng sức khỏe và có phản ứng sớm nhất, nhanh
Số lợng Đánh giá
Cơ sở vật chất
Diện tích 870 m
2
Đạt
Số phòng chức năng 16 Thiếu phòng khám sản
khoa
Số trang thiết bị
y tế cơ bản
Thiếu Thiếu ống nghe
Số trang thiết bị
chuyên khoa
Thiếu Thiếu dụng cụ khám chữa
răng, mắt, tai mũi họng
Số trang thiết bị sản khoa
Thiếu Thiếu đèn cồn, giấy thử
albumin niệu, ống nghe tim
thai
Thuốc cấp phát Bảo hiểm y tế
Số lợng Theo dự trù
Thiếu
Chủng loại
Theo dự trù
Thiếu
Nhân lực y tế (7 cán bộ)
Có
Kịp thời
Truyền thông giáo dục sức khỏe
Có
Thờng xuyên
Tổ chức sơ cứu, KCB ban đầu
Có
Đạt
Tổ chức khám và quản lý sức khỏe
Có
Đạt
Xây dựng vốn tủ thuốc
Không
Không đạt
Qu
ản lý các chỉ số sức khỏe
112
95%
Số phụ nữ khám thai 1 lần
62/119
52%
Số phụ nữ khám sau đẻ
87/119
73,1%
Số phụ nữ đặt
dụng cụ tử cung
502/889
56,4%
Tỷ lệ trẻ em dới 5 tuổi
bị suy dinh dỡng
73/367 20%
Tỷ lệ trẻ em dới 5 tuổi uống vitamin A
308/367
837/1698
49,3
Số lợt khám BHYT
và ngời dân cùng chi trả
1200/6837
17,5
Tiền thuốc bình quân/ngời/năm (đồng)
42.00
0Nhận xét: Tỷ lệ ngời dân tham gia BHYT chiếm
63,8%; Số lợt khám chữa bệnh BHYT phải chi trả
160,6%; đồng chi trả giữa BHYT và ngời dân chiếm
17,5%. Tỷ lệ ngời dân không tham gia BHYT và phải
tự chi trả chiếm 49,3%
Bảng 5. Các nguồn kinh phí của trạm y tế (ĐVT:
Triệu đồng)
Các nguồn kinh phí của trạm y tế
Năm 2012
Tổng số tiền
Bình
quân/tháng
Các dự
án phi chính phủ
12
1
Ngời dân đóng góp
0
0
Y học thực hành (8
70
)
-
số
5/2013
115
Kết quả bảng 1 cho thấy: Trạm y tế xã đáp ứng đủ
về nhân lực y tế. Các trang thiết bị y tế nghèo nàn,
thiếu các thiết bị chuyên khoa và sản khoa. Thuốc cấp
phát BHYT thiếu về số lợng và chủng loại. Đây là
thực tế đã và đang tồn tại nhiều năm mà cha đợc
khắc phục. Thực tế này cũng là tình trạng chung cho
nhiều trạm y tế xã miền núi nói riêng và khu vực nói
chung. Thiếu trang thiết bị khám chữa bệnh, thiếu
thuốc đã ảnh hởng đến chất lợng các dịch vụ y tế.
Hoạt động cung ứng về thuốc cha hiệu quả vì không
có vốn xây dựng tủ thuốc ngoài danh mục BHYT
(Bảng 2) là điều cần phải tìm ra hớng giải quyết khi
cha có nguồn ngân sách nhà nớc. Vấn đề đặt ra là
cơ chế hoạt động các dịch vụ và quản lý các dịch vụ
đó nh thế nào để đáp ứng đợc nhu cầu của ngời
dân nhng đồng thời phải nâng cao trách nhiệm, y đức
gắn với quyền lợi của ngời Thầy thuốc?
Về các chơng trình y tế đợc thực hiện tại trạm y
tế xã, bảng 3 cho thấy, nhìn chung các chơng trình y
tế đã đợc triển khai khá tốt, tuy nhiên tỷ lệ phụ nữ có
thai đợc khám một lần trong thai kỳ còn thấp (52%),
tỷ lệ trẻ em dới 5 tuổi bị suy dinh dỡng còn khá cao
(20%). Vấn đề sức khỏe bà mẹ và trẻ em là những vấn
đề lớn trong chăm sóc sức khỏe cộng đồng. Phải
chăng tỷ lệ bà mẹ đi khám thai ít, tỷ lệ trẻ em bị suy
dinh dỡng cao là do chất lợng của chơng trình
truyền thông giáo dục?
Về nguồn chi trả của ngời dân khi khám chữa
bệnh, kết quả từ bảng 4: Tỷ lệ ngời dân tham gia
BHYT chiếm 63,8%; Số lợt khám chữa bệnh BHYT
hợp lý, tỷ lệ bệnh nhân chuyển tuyến nhiều, còn lạm
dụng các xét nghiệm đã góp phần làm tăng chi trả
tiền BHYT một cách lãng phí.
KếT LUậN
Thực trạng hoạt động và cách chi trả khám
chữa bệnh của ngời dân
Trạm y tế thiếu các trang thiết bị khám chữa bệnh,
thiếu thuốc
Tỷ lệ phụ nữ có thai đợc khám thấp (52%)
Tỷ lệ trẻ em dới 5 tuổi bị suy dinh dỡng còn khá
cao (20%)
Tỷ lệ ngời dân tham gia BHYT 63,8%
BHYT phải chi trả cho số lợt khám chữa bệnh là
160,6%
Số tiền thuốc bình quân đầu ngời/năm 42 nghìn
đồng
Một số yếu tố ảnh hởng đến hoạt động và
cách chi trả khám chữa bệnh
- Cán bộ TYT không dợc đào tạo về kỹ năng quản
lý nên còn yếu kém, không linh hoạt trong quản lý.
- Tỷ lệ chẩn đoán bệnh hợp lý cha cao, kê đơn
thuốc cha hợp lý, tỷ lệ bệnh nhân chuyển tuyến
nhiều, còn lạm dụng các xét nghiệm
- Ngời dân lạm dụng thẻ BHYT, thẻ ngời nghèo
để đi lĩnh thuốc về nhà dự trữ
TàI LIệU THAM KHảO
1. Bộ Y tế (2006), Khoa học hành vi và giáo dục sức
khỏe, NXB Y học Hà Nội, tr. 33
2. Bộ Y tế - Vụ khoa học và đào tạo (2001), Giáo dục
7. Charles E. Phelps (1992), Health Ecomomics,
Happer Collins Publishers Inc
8. Peter Zweifel, Friedrich Breyer (1997), Health
Ecomomics, Oxford University Press, Inc
NGHIÊN CứU THựC TRạNG Sử DụNG KHáNG SINH TRONG BệNH VIệN NĂM 2012
Kiều Chí Thành, Đỗ Bá Quyết
Bệnh viện 103 - Học viện Quân y
Tóm tắt
Nghiên cứu việc sử dụng kháng sinh trong bệnh
viện cho thấy:
- Việc chỉ định dùng kháng sinh trong bệnh viện
103 còn khá rộng rãi, mục đích là dự phòng nhiễm
khuẩn chiếm tỷ lệ gần 50%. Kháng sinh đợc sử dụng
đờng tĩnh mạch trên 70% với thời gian sử dụng 5-14
ngày gần 70%.
- Có 4 nhóm kháng sinh đợc dùng nhiều nhất là
Cephalosporin (thế hệ 2,3,4); quinolon, aminosid và 5-
nitro imidazol. Chi phí dùng kháng sinh ở mức khá cao:
64,98% ngời bệnh có chi phí từ 100 - 500.000 đồng.
24,58% ngời bệnh chi trả từ 500.000 đến 1 triệu
đồng/ngày.
Từ khóa: sử dụng kháng sinh, đờng tĩnh mạch,
bệnh viện, nhiễm khuẩn.
Summary
Research the use of antibiotics in hospitals showed
that:
- The appointment of antibiotics in the hospital 103
also quite spacious, the goal is prevention of infections
không cần điều trị kháng sinh là một vấn đề y khoa
nghiêm trọng không chỉ tại Việt Nam mà còn có khắp
nơi trên thế giới. Để giới hạn sự xuất hiện những chủng
kháng thuốc, cần đề xuất việc sử dụng kháng sinh hợp
lý cho những nhiễm khuẩn thông thờng. Tại các bệnh
viện, việc nghiên cứu thực trạng sử dụng kháng sinh
cha có nhiều nghiên cứu và đề xuất các biện pháp
can thiệp thích hợp. Chúng tôi nghiên cứu đề tài này
nhằm 2 mục tiêu.
- Nghiên cứu thực trạng sử dụng kháng sinh về các
vấn đề: chỉ định, đờng dùng, và thời gian sử dụng
kháng sinh tại một số khoa lâm sàng có tỷ lệ sử dụng
kháng sinh cao trong bệnh viện.
- Nghiên cứu về nhóm kháng sinh, số loại kháng
sinh sử dụng và chi phí sử dụng kháng sinh trong Bệnh
viện.
Đối tợng vật liệu - phơng pháp
nghiên cứu
- 377 bệnh án của các ngời bệnh đã điều trị và ra
viện năm 2011 tại các khoa A1, A3, B1, B2, B9, B10,
B11, B15 của Bệnh viện 103. Các bệnh án này đợc
lấy ngẫu nhiên sau khi đã tổng kết ra viện và đợc lấy
thông tin theo mẫu điều tra.
- Các nội dung thu thập
+ Tên, tuổi, giới tính, khoa lâm sàng, chẩn đoán,
thời gian nằm viện
+ Dùng các loại thuốc kháng sinh gì, nhóm, phân
nhóm, đờng dùng, liều lợng, số lần dùng trong 24h.
(Riêng ngoại khoa nghiên cứu cả trớc phẫu thuật và
sau phẫu thuật)?