Y học thực hành (8
67
)
-
số
4/2013
99
TìNH HìNH THAM GIA BảO HIểM Y Tế CủA NGƯờI DÂN THàNH PHố CầN THƠ NĂM 2012
Cao Minh Chu - Sở Y tế Cần Thơ
Tóm tắt:
Khảo sát tình hình bảo hiểm y tế ở Thành phố Cần
Thơ năm 2012 cho thấy: Tỷ lệ có bảo hiểm y tế ở
toàn thành phố đạt 57,3%. Số đối tợng nhóm 6,
nhóm 4 và nhóm 1 chiếm tỷ lệ cao (tơng ứng 17,4%;
16,6% và 15,8%). Nhóm 2 có tỷ lệ thấp nhất (8,2%).
Nhóm 3 là nhóm ngời thuộc hộ nghèo, cận nghèo,
ngời dân tộc thiểu số thuộc tỷ lệ trung bình (11,3%).
Tỷ lệ thẻ của nhóm ngời cận nghèo giảm mạnh sau
năm 2010, số thẻ bảo hiểm y tế cho ngời nghèo
thức bảo hiểm đợc áp dụng trong lĩnh vực chăm sóc
sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận, do Nhà nớc
tổ chức thực hiện. Sau gần hai mơi năm năm triển
khai thực hiện BHYT, tính đến 2010, đã có gần 60%
dân số tham gia BHYT và đây là một trong những
nguồn thu quan trọng của ngành y tế Việt Nam.
BHYT đã bao phủ gần 60% dân số, trở thành một
trong những nguồn tài chính y tế quan trọng của Việt
Nam. Từ khi Điều lệ BHYT đầu tiên đợc ban hành
vào năm 1992 đến nay, đã có thêm nhiều Nghị định
và các thông t hớng dẫn mới nhằm điều chỉnh, sửa
đổi chính sách BHYT, điều này chứng tỏ những nỗ lực
lớn của Nhà nớc nhằm phát triển BHYT, đồng thời
cũng cho thấy nhiều khó khăn, thách thức trong quá
trình vận hành chính sách BHYT trong hoàn cảnh
kinh tế-xã hội nói chung và hiện trạng của hệ thống y
tế nói riêng. Việc thực hiện Bảo hiểm y tế theo Nghị
định 62 và các Thông t hớng dẫn có nhiều điểm
mới so với NĐ 63/2006 nh về đối tợng, mức đóng,
gói quyền lợi [1,2]. Mức đóng BHYT hàng tháng của
các đối tợng tham gia BHYT tăng lên 4,5% mức tiền
lơng, tiền công, tiền lơng hu, tiền trợ cấp mất sức
lao động, trợ cấp thất nghiệp đợc áp dụng từ ngày
1/1/2010. Mới đây Ban Bí th TW đã ban hành Chỉ
thị 38-CT/TW, ngày 7/9/2009 về Đẩy mạnh công tác
BHYT trong tình hình mới, trong đó nhấn mạnh vai trò
đảm bảo an sinh xã hội và công bằng trong chăm sóc
sức khỏe của BHYT và yêu cầu các cấp ủy đảng,
chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân
dân quán triệt và thực hiện đồng bộ, có hiệu quả các
+ Tỷ lệ các nhóm tham gia bảo hiểm
+ Tỷ lệ các loại thẻ bảo hiểm (ngời cận nghèo,
ngời nghèo, bảo trợ xã hội, Trung tâm Bảo trợ xã
hội-ngời tâm thần và Trung tâm Nuôi trẻ mồ côi-
nhiễm chất độc Dioxin) trong 4 năm (từ 2009-2012).
3. Xử lý số liệu
Y học thực hành (8
67
)
-
số
4
/201
3
100
- Làm sạch các phiếu điều tra trớc khi nhập vào
máy tính.
- Sử dụng phần mềm SPSS 16.0 để nhập và phân
tích số liệu.
- Sử dụng các tets thống kê y sinh để so sánh kết
quả nghiên cứu.
- Kết quả nghiên cứu đợc trình bày bằng bảng tỷ
Q. Ô Môn 79795
11,7
129.683
Q. Bình Thủy 22534
3,3
133.565
Q.Cái Răng 37084
5,4
86.278
Q.Thốt Nốt 88258
13,0
158.255
H.Vĩnh Thạnh 46864
6,9
112.529
H. Cờ đỏ 39736
5,8
124.069
H. Phong Điền
35031
5,1
99.328
H. Thới Lai 49841
7,4
120.964
Tổng 680681
77059
112965
208961
117827
680681
Tỷ lệ
%
15,8 8,2 11,3
16,6 30,7 17,4 100,0
Nhận xét: Số đối tợng nhóm 6, nhóm 4 và nhóm
1 chiếm tỷ lệ cao (tơng ứng 17,4%; 16,6% và
15,8%). Nhóm 2 có tỷ lệ thấp nhất (8,2%). Nhóm 3 là
nhóm ngời thuộc hộ nghèo, cận nghèo, ngời dân
tộc thiểu số thuộc tỷ lệ trung bình (11,3%).
2. Tỷ lệ bảo hiểm y tế nhóm 3
Bảng 3. Tỷ lệ bảo hiểm y tế nhóm 3 qua 4 năm
Đối tợng 2009 2010 2011 2012
Ngời cận nghèo 6593 7628 2308 2702
Ngời nghèo 6987 66155 5955 72004
Đối tợng Bảo trợ xã hội
1. Đặc điểm của thành phố Cần Thơ
Thành phố Cần Thơ trực thuộc Trung ơng đợc
thành lập ngày 01 tháng 01 năm 2004 (theo Nghị
quyết số 22/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc
hội khóa XI) và chính thức đợc công nhận là đô thị
loại I ngày 24 tháng 6 năm 2009. Diện tích tự nhiên là
1.389,59 km, dân số: 1.188.435 ngời (thống kê
dân số năm 2009), mật độ dân số năm 2012 là 886
ngời/km
2
. Thành phố Cần Thơ đợc chia thành 09
quận, huyện, với 85 đơn vị hành chính cấp xã. Hiện
nay trên địa bàn thành phố Cần Thơ có 24 cơ sở
khám, chữa bệnh (KCB) công lập và ngoài công lập
trong đó có: 02 bệnh viện Trung ơng, 01 bệnh viện
quân đội, 13 bệnh viện tuyến tỉnh, 8 bệnh viện tuyến
quận, huyện; có 82 Trạm Y tế cấp xã [5].
2. Về tình hình tham gia bảo hiểm y tế
Căn cứ Luật BHYT, Chính phủ và các bộ, ngành
đã ban hành nhiều văn bản hớng dẫn thi hành Luật,
tạo thuận lợi cho các địa phơng triển khai thực hiện,
đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu KCB cho ngời
tham gia BHYT. Chính sách pháp luật về BHYT đợc
quy định ngày càng phù hợp góp phần tạo điều kiện
cho Nhà nớc thực hiện tốt hơn các chính sách an
sinh xã hội, trong đó có chính sách chăm lo sức khỏe
cho nhân dân, đặc biệt là chính sách BHYT cho từng
nhóm đối tợng khác nhau, góp phần làm thay đổi
nhận thức của ngời dân, từng bớc khắc phục tình
trạng phân biệt giữa ngời KCB BHYT và ngời KCB
101
BHYT không đợc ngành chức năng hớng dẫn thu từ
nguồn nào để bù vào quỹ BHYT hàng năm.
- Việc thu hồi chi phí KCB BHYT đối với ngời bị
tai nạn giao thông sau khi có kết luận vi phạm pháp
luật về giao thông theo quy định tại Thông t liên tịch
số 39/2011/TTLT-BYT-BTC ngày 11 tháng 11 năm
2011 còn gặp khó khăn do đối tợng này không có
khả năng thanh toán hoặc không còn sinh sống tại
địa chỉ đăng ký BHYT.
3. Về bảo hiểm nhóm 3
Trong những năm qua, dới sự lãnh đạo sâu sát
của Thành ủy, sự chỉ đạo kịp thời của UBND thành
phố, BHXH thành phố đã phối hợp các sở, ban,
ngành kịp thời tổ chức hớng dẫn, thực hiện để nhân
dân tham gia BHYT và đạt kết quả cụ thể nh sau:
Năm 2008 thành phố Cần Thơ có 389978 ngời tham
gia BHYT, đến năm 2012 số ngời tham gia BHYT là
680681 ngời, đạt 57,3% trên tổng dân số, tăng
290703 ngời so với năm 2008 [5]. Với đối tợng hộ
cận nghèo: Trong năm 2009 2010, Thành phố Cần
Thơ đã cân đối đợc ngân sách địa phơng và vận
động xã hội hóa để hỗ trợ 100% mức đóng cho ngời
cận nghèo nên đối tợng hộ cận nghèo tham gia
cha tốt chính sách, pháp luật về BHYT nên cha đa chỉ
tiêu phát triển BHYT vào chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội
hàng năm của địa phơng.
- Công tác phối hợp giữa các ngành chức năng
trong việc hớng dẫn thực hiện các cơ chế, chính
sách về KCB BHYT đôi lúc cha chặt chẽ và thiếu kịp
thời.
- Tình trạng bội chi quỹ BHYT tại thành phố liên
tiếp xảy ra trong nhiều năm, tỷ lệ vợt quỹ hàng năm
tăng.
KếT LUậN
- Tỷ lệ có bảo hiểm y tế ở toàn thành phố đạt
57,3%.
- Số đối tợng nhóm 6, nhóm 4 và nhóm 1 chiếm
tỷ lệ cao (tơng ứng 17,4%; 16,6% và 15,8%). Nhóm
2 có tỷ lệ thấp nhất (8,2%). Nhóm 3 là nhóm ngời
thuộc hộ nghèo, cận nghèo, ngời dân tộc thiểu số
thuộc tỷ lệ trung bình (11,3%).
- Tỷ lệ thẻ của nhóm ngời cận nghèo giảm mạnh
sau năm 2010, số thẻ bảo hiểm y tế cho ngời nghèo
tăng cao (năm 2012 tăng hơn 10 lần so với năm
2009). Số thẻ bảo hiểm của nhóm đối tợng Bảo trợ
xã hội từ 2010-2012 tăng cao so với năm 2009 và
2010 (từ 27 lần 1,7 lần). Số thẻ bảo hiểm của các
trung tâm bảo trợ thay đổi ít, không có sự khác biệt có
ý nghĩa giữa các năm.
TàI LIệU THAM KHảO
1. Bộ Y tế, Bộ Tài chính (2009 ), Thông t liên tịch số
09/2009/TTLT-BYT-TC về hớng dẫn thực hiện BHYT.
2. Chính phủ nớc cộng hòa XHCN Việt Nam (2009),