Một số nhân tố ảnh hưởng đến sự quan tâm tham gia bảo hiểm y tế của người dân trên địa bàn tỉnh khánh hòa - Pdf 37

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

ĐỖ TOÀN THẮNG

MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ QUAN TÂM
THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ CỦA NGƯỜI DÂN TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH KHÁNH HÒA

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KHÁNH HÒA - 2015


BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

ĐỖ TOÀN THẮNG

MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ QUAN TÂM
THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ CỦA NGƯỜI DÂN TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:
Mã số:
Quyết định giao đề tài:
Quyết định thành lập hội đồng:
Ngày bảo vệ:
Người hướng dẫn khoa học:

Quản trị kinh doanh

Đầu tiên tôi xin gửi lời tri ân đến TS. Hồ Huy Tựu đã tận tình hướng dẫn cho tôi trong
thời gian thực hiện luận văn này.
Đồng thời, tôi cũng xin được chân thành cảm ơn quí Thầy, Cô của Khoa Kinh tế
trường Đại học Nha Trang đã chân tình giúp đỡ, truyền đạt kiến thức cho tôi trong quá trình
học tập và nghiên cứu tại đây.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn các chuyên gia tư vấn đã cung cấp rất nhiều ý
kiến để góp phần xây dựng đề tài này.
Trong quá trình nghiên cứu, mặc dù tác giả cũng hết sức cố gắng để hoàn thành đề tài,
tham khảo nhiều tài liệu, trao đổi và tiếp thu nhiều ý kiến quý báu của thầy cô và bạn bè.
Song, nghiên cứu này cũng không tránh khỏi những thiếu sót. Mong nhận được những thông
tin đóng góp từ quý thầy cô và bạn đọc.
Trân trọng !

Nha Trang, tháng 8 năm 2015
Tác giả

Đỗ Toàn Thắng

iv


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .........................................................................................................iii
LỜI CẢM ƠN ...............................................................................................................iv
MỤC LỤC ......................................................................................................................v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .........................................................................viii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU .................................................................................ix
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ .................................................................................x
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN ...........................................................................................xi
PHẦN MỞ ĐẦU ...........................................................................................................1

1.6.7 Trách nhiệm đạo lý - san sẻ rủi ro ......................................................................23
1.6.8 Kiến thức về BHYT ............................................................................................23
1.6.9 Yếu tố thay thế ....................................................................................................24
1.7 Mô hình nghiên cứu đề xuất ..................................................................................24
Kết luận chương 1 ........................................................................................................25
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH BHXH-BHYT VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ...........................................................................................................26
2.1 Tổng quan ngành BHXH – BHYT tại Việt Nam ............................................................. 26
2.1.1 Giới thiệu sơ lược lịch sử hình thành, chức năng nhiệm vụ chính của ngành BHXH tỉnh
Khánh Hòa .............................................................................................................................. 26
2.1.2 Thực trạng thực hiện BHYT trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa thời gian qua ..................... 28
2.1.3 Thực trạng hệ thống cơ sở KCB BHYT của ngành y tế Khánh Hòa ............................ 31
2.1.4 Bao phủ về dân số tham gia BHYT trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ................................ 34
2.1.5 Những khó khăn và tồn tại trong mở rộng đối tượng tham gia BHYT tại Khánh Hòa thời
gian qua .................................................................................................................................. 34
2.2 Phương pháp nghiên cứu .................................................................................................. 37
2.2.1 Quy trình nghiên cứu ..................................................................................................... 37
2.2.2 Xây dựng thang đo ........................................................................................................ 40
2.2.3 Nghiên cứu chính thức .................................................................................................. 45
2.2.4 Các phương pháp phân tích dữ liệu ............................................................................... 46
2.2.5 Các bước phân tích dữ liệu ............................................................................................ 47

Kết luận chương 2 ........................................................................................................47
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................48
3.1. Mô tả về mẫu ................................................................................................................... 48
3.1.1. Về giới tính ................................................................................................................... 48
3.1.2. Về trình độ học vấn ...................................................................................................... 48
3.1.3. Về Công việc ................................................................................................................ 49
3.1.4. Về thu nhập ................................................................................................................... 51
3.1.5. Đã khám chữa bệnh bằng chi phí BHYT ..................................................................... 52

KẾT LUẬN – HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI ....................................................................80
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...........................................................................................82
PHỤ LỤC

vii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ASXH:

An sinh xã hội

BHXH:

Bảo hiểm xã hội

BHYT:

Bảo hiểm y tế

KCB :

Khám chữa bệnh

EFA (Exploration Factor Analysis): Phân tích nhân tố khám phá
SPSS (Statistical Package for Social Sciences): Phần mềm xử lý thống kê dùng
trong các ngành khoa học xã hội.

viii


DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1: Mô hình hành động hợp lý (TRA)...................................................................7
Hình 1.2: Mô hình hành vi dự định (TPB) ......................................................................8
Hình 1.3: Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến sự quan tâm tham gia BHYT..............24
Hình 2.1: Quy trình nghiên cứu.....................................................................................39
Hình 3.1: Tỷ lệ giới tính ................................................................................................48
Hình 3.2: Tỷ lệ về trình độ học vấn...............................................................................49
Hình 3.3: Phân bố nghề nghiệp .....................................................................................50
Hình 3.4: Phân bố về thu nhập ......................................................................................51
Hình 3.5: Mô tả tỷ lệ đã từng KCB thu nhập ................................................................52
Hình 3.6: Mô tả tỷ lệ đã từng tham gia BHYT..............................................................53
Hình 3.7: Mô tả phân bố về độ tuổi...............................................................................54
Hình 3.8 : Mô hình điều chỉnh các nhân tố ảnh hưởng đến sự quan tâm tham gia BHYT.....63
Hình 3.9: Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hóa ..........................................................68
Hình 3.10: Biểu đồ tần suất P -P ...................................................................................69
Hình 3.11: Đồ thị phân tán Scatterplot..........................................................................70

x


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
1 Mục tiêu nghiên cứu
Lĩnh vực BHYT với tổng số người dân tham gia hiện nay chỉ chiếm 67,4%. Viễn
cảnh ước mơ của ngành an sinh xã hội Việt Nam là tiến tới mục tiêu BHYT toàn dân
như các nước tiên tiến và văn minh. Để đạt được mục tiêu này, có nhiều yếu tố liên
quan đến sự tham gia BHYT của người dân. Trong đó, các chính sách nhà nước cũng
tác động mạnh mẽ đến việc tham gia của họ, từ những yếu tố này sẽ tác động đến toàn
bộ hành vi, thái độ của người dân. Để xác định ra các yếu tố nào tác động đến sự tham
gia, ngoại trừ yếu tố tác động bởi môi trường tự nhiên. Từ đó chính sách BHYT cải

lao động không còn đơn thuần là một hành vi có ý thức của con người, không chịu bất
cứ một ảnh hưởng hay tác động nào khác, mà ở nhiều nơi, nhiều người đã phải làm
việc ở những môi trường nguy hiểm, độc hại. Để bảo vệ trước những rủi ro, con người
đã tìm cách chia sẽ bằng cách trích ra một phần dự trữ tiết kiệm của mình để khắc
phục hậu quả rủi ro trong tương lai.
Vì vậy, từ cuối thế kỷ XIX, các hội tương tế đã được thành lập, ban đầu mới chỉ
thành lập trong từng phường hội, xóm làng, sau đó được lan rộng, rồi tiến tới toàn xã
hội. Hệ thống BHXH (Bảo hiểm xã hội) lần đầu tiên được thành lập tại Đức, dưới thời
thủ tướng Bismack (1850) và sau đó hoàn thiện các chế độ BHYT (Bảo hiểm y tế)
(1883). Đến nay, cúng với BHXH, BHYT mang tính xã hội với mục đích bảo vệ sức
khỏe con người đã xuất hiện và phát triển ở hầu hết các quốc gia trên thế giới ( khoảng
180 nước) từ châu Âu, châu Mỹ đến châu Phi và châu Á. Có thể nói rằng BHYT thể
hiện bản chất nhân đạo, tư duy văn minh của nhân loại song song với việc thực hiện
đảm bảo khả năng tiếp cận dịch vụ y tế cho dân chúng nói chung, thực hiên công bằng
chăm sóc sức khỏe cho mọi tầng lớp trong xã hội.
Đối với Việt Nam, chính sách BHYT là một trong những chính sách trong chiến
lược phát triển chung về kinh tế, xã hội, chính trị, giáo dục, y học, các lĩnh vực khác
của quốc gia. Đảng và Nhà nước đã khẳng định, sức khỏe là vốn quý của con người, là
nguồn nhân lực và tài sản đặc biệt của quốc gia. Chăm sóc sức khỏe cho cộng đồng để
tạo nhiều năng lượng phục vụ cuộc sống, công việc tốt hơn đang là vấn đề bức thiết
của mọi xã hội. Bước đầu chính sách BHYT đã mang lại những thành tựu đáng khích
lệ, đặc biệt đã làm được bản chất cơ bản là chăm sóc sức khỏe người dân trên nguyên
tắc san sẻ, lá lành đùm lá rách, mang lại quyền lợi cho những người tham gia.
Tuy nhiên, song song những thành tựu đó thì những khiếm khuyết cũng dần bộc
lộ, không phải ít mà ngày càng nhiều hơn, sự không tin tưởng của người dân vào chính
1


sách BHYT, cơ quan BHXH cũng chưa có giải pháp khả thi nào thúc đẩy BHYT và
còn ở phía các cơ sở khám chữa bệnh (KCB) cũng chưa là người trung gian hoàn hảo



câu hỏi điều tra. Đề tài dự kiến thu thập một mẫu đại diện gồm 400 người dân làm cơ
sở nghiên cứu.
- Phạm vi nghiên cứu: Các đối tượng nghiên cứu được phân bổ khắp trên địa bàn
tỉnh Khánh Hòa, thời gian nghiên cứu: 6 tháng, từ tháng 06 năm 2014 đến tháng 12
năm 2014, nghiên cứu tập trung vào các biến số tâm lý của người dân và hoạt động
tuyên truyền của cơ quan BHXH, bỏ qua các nhân tố về môi trường.
4. Phương pháp nghiên cứu
Với mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu trên, đề tài được thực hiện dựa
trên cơ sở các mô hình liên quan về các nhân tố ảnh hưởng đến động cơ, sự quan tâm,
ý định sử dụng dịch vụ của người tiêu dùng, của khách hàng do các học viên, các nhà
khoa học đã công bố trong và ngoài nước, các lý thuyết về hành vi và các tài liệu có
liên quan khác.
Nghiên cứu này được thực hiện thông qua 2 bước chính: Nghiên cứu sơ bộ thông
qua phương pháp định tính và nghiên cứu chính thức thông qua phương pháp định
lượng.
- Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định tính với
kỹ thuật thảo luận nhóm và phỏng vấn cá nhân. Mục đích của nghiên cứu này nhằm
khám phá các biến số mới và dùng để điều chỉnh và bổ sung thang đo các nhân tố ảnh
hưởng đến sự quan tâm tham gia BHYT của người dân.
- Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định
lượng. Dùng kỹ thuật thu thập thông tin trực tiếp bằng cách phỏng vấn người đã và
chưa tham gia BHYT tại 08 huyện và 01 thành phố thuộc tỉnh Khánh Hòa.
- Thông tin thu thập được sẽ được xử lý bằng phần mềm SPSS 17.0.
+ Phân tích thống kê mô tả mẫu thu thập.
+ Kiểm định độ tin cậy của các thang đo: bằng hệ số Cronbach Alpha để phát
hiện những chỉ báo không đáng tin cậy trong quá trình nghiên cứu.
+ Phân tích nhân tố khám phá EFA: bóc tách, sắp xếp các chỉ báo đo lường các
khái niệm, biến tiềm ẩn.

tỉnh Khánh Hòa. Đồng thời tập trung vào việc trình bày quy trình nghiên cứu và các
phương pháp sử dụng để đáp ứng mục tiêu nghiên cứu nhằm đánh giá cảm nhận của
người dân, cả thuận lợi lẫn bất lợi, ảnh hưởng đến sự quan tâm tham gia BHYT tại tỉnh
Khánh Hòa.
Chương 3: Phân tích và đánh giá kết quả nghiên cứu. Trong chương này, tác giả tiến
hành phân tích đặc điểm mẫu điều tra với số mẫu hợp lệ đủ điều kiện để đưa vào phân
tích. Đồng thời tiến hành kiểm định các thang đo, mô tả, phân tích các nhân tố tác
động đến mức độ quan tâm tham gia BHYT của người dân trên địa bàn tỉnh Khánh
4


Hòa; Phân tích hệ số Cronbach’s alpha, EFA và kiểm định mô hình giả thuyết và các
giả thuyết đề xuất bằng phân tích hồi quy.
Chương 4: Bàn luận kết quả và các đề xuất. Ở chương này sẽ bàn luận kết quả nghiên
cứu về các nhân tố và ảnh hưởng của chúng đến mức độ quan tâm tham gia BHYT của
người dân. Từ đó đề xuất các giải pháp cải thiện dịch vụ y tế cũng như phát triển đối
tượng BHYT trong thời gian tới.
Kết luận. Nêu lên mục đích của đề tài, kết quả đạt được có ý nghĩa trong thực tiễn,
những hạn chế trong quá trình thực hiện và đưa ra những kiến nghị để chính sách
BHYT thực sự làm thỏa mãn nguyện vọng người dân, đảm bảo an sinh xã hội (ASXH)
trong tương lai.

5


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN, MÔ HÌNH VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý thuyết về hành vi tiêu dùng
1.1.1 Thuyết hành động hợp lý (TRA)
Mô hình TRA được xây dựng bởi Ajzen và Fishbein (1975), miêu tả sự sắp đặt

mua một sản phẩm/ một dịch vụ trong thời gian nhất định. Trước khi tiến đến hành vi
mua thì ý định mua đã được hình thành trong suy nghĩ của người tiêu dùng. Vì vậy,
hành vi được tạo ra từ ý định, được quyết định bởi thái độ của mỗi người đối với việc
thực hiện hành vi và các chuẩn mực chủ quan (Fishbein và Ajzen, 1975).
Thái độ

Ý định hành vi

Hành vi

Chuẩn chủ quan
Hình 1.1 : Mô hình hành động hợp lý (TRA)
( Nguồn : Fishbein và Ajzen)

1.1.2 Mô hình hành vi dự định (TPB)
Ajzen (1985) đã mở rộng mô hình hành động hợp lý (TRA) bằng cách đưa thêm
các điều kiện khác vào mô hình đó là xét đến sự kiểm soát hành vi cảm nhận nhằm
phản ánh nhận thức của người sử dụng về các biến bên trong và bên ngoài đối với
hành vi.
Trong mô hình này, Fishbein và Ajzen cho rằng ý định hành vi bị ảnh hưởng bởi
thái độ, chuẩn mực chủ quan và sự kiểm soát cảm nhận đối với hành vi. Thái độ đại
diện cho niềm tin tích cực hay tiêu cực của con người và sự đánh giá về hành vi của
mình. Ngược lại, thái độ được hình thành từ niềm tin thể hiện ra bên ngoài về kết quả
cụ thể và sự đánh giá các kết quả đó. Chuẩn mực chủ quan là nhận thức của con người
về áp lực chung của xã hội để thể hiện hay không thực hiện hành vi và ngược lại nó
được quyết định bởi niềm tin chuẩn mực của con người. Cuối cùng, sự kiểm soát hành
vi cảm nhận cho biết nhận thức của con người về việc thể hiện hay không thể hiện
hành vi khi bị kiểm soát. Con người không có khả năng hình thành ý định mạnh mẽ để
thực hiện hành vi nếu họ tin rằng họ không có nguồn lực hay cơ hội cho dù họ có thái
độ tích cực.

BHYT. Bởi lẽ, BHYT là đối tượng nghiên cứu của nhiều môn khoa học khác nhau như
kinh tế, xã hội, pháp lý, …Do đó, hiện nay còn tồn tại nhiều quan niệm khác nhau về
BHYT, tùy thuộc vào góc độ nghiên cứu của các nhà khoa học.
Theo từ điển Bách khoa Việt Nam 1 xuất bản năm 1995: “BHYT: loại bảo hiểm
do Nhà nước tổ chức, quản lý nhằm huy động sự đóng góp của cá nhân, tập thể và
cộng đồng xã hội để chăm lo sức khỏe, khám bệnh và chữa bệnh cho nhân dân”
Theo các nước công nghiệp phát triển: BHYT trước hết là một tổ chức cộng đồng
đoàn kết, tương trợ lẫn nhau, nó có nhiệm vụ giữ gìn sức khỏe, khôi phục lại sức khỏe
hoặc cải thiện tình trạng sức khỏe của người tham gia BHYT”
8


Nếu nhìn nhận dưới giác độ kinh tế thì BHYT trước hết là được hiểu là sự hợp
nhất kinh tế của số lượng lớn những người trước cùng một loại hiểm nguy do bệnh tật
gây nên mà trong từng trường hợp cá biệt không thể tính toán trước và lo liệu được.
BHYT toàn dân được hiểu là toàn bộ mọi người dân của một quốc gia đều được
tham gia vào hệ thống BHXH về y tế của một quốc gia đó hoặc là mạng lưới BHYT
quốc gia bao trùm toàn bộ dân cư của quốc gia.
Theo BHXH Việt Nam: BHYT là hình thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh
vực chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận, do Nhà nước tổ chức thực hiện
và các đối tượng có trách nhiệm tham gia theo quy định của Luật BHYT.
1.2.2 Tính chất
BHYT ra đời trên cơ sở chia sẻ rủi ro. Do vậy, tính chất cộng đồng xã hội tương
ái tương thân, đùm bọc lẫn nhau được đặt lên hàng đầu. Ngoài ra để phát triển hệ
thống y tế, chia bớt gánh nặng về bệnh tật của bản thân mỗi người và xã hội thì sự ra
đời của chính sách BHYT là bức thiết. Nhưng nhìn từ góc độ sản phẩm BHYT thì
BHYT có những tính chất sau:
+ BHYT là một loại hàng hóa: dưới góc độ kinh tế học thì BHYT là một loại
hàng hóa có giá trị sử dụng giúp con người bảo vệ sức khỏe, giảm gánh nặng tài chính.
Mặt khác BHYT cũng có tính cạnh tranh.

ràng buộc. Nhu cầu này là bức bách, đặc biệt sau cuộc cách mạng công nghiệp. Quá
trình công nghiệp hóa ở các nước công nghiệp phát triển đã làm đội ngũ làm công ăn
lương tăng nhanh, cuộc sống của họ phụ thuộc chủ yếu từ thu nhập do lao động làm
thuê mang lại. Sự hụt hẫng về tiền lương do bị ốm đau, già yếu,.. luôn đe dọa những
người không có thu nhập nào khác ngoài lương. Cuộc đấu tranh của những người lao
động đòi giảm giờ làm, tăng lương, trợ cấp khi bị ốm đau,…diễn ra ngày càng gay gắt
ảnh hưởng đến việc sản xuất kinh doanh, trật tự và an toàn xã hội.
Trước những nhu cầu của người lao động (giới làm công) về các khoản trợ cấp
khi ốm đau, già yếu,…và sự hà khắc về lương, thưởng của giới chủ đã xảy ra những
mâu thuẫn. Và đấu tranh là kết quả tất yếu. Những cuộc đấu tranh này càng lan rộng
nhiều nơi và ảnh hưởng rất lớn đến tình hình kinh tế của một quốc gia. Do đó, Nhà
nước đã đứng ra can thiệp và điều hòa mâu thuẫn. Số tiền cả người lao động và người
chủ sử dụng lao động cùng đóng góp tạo nên một quỹ tiền tệ tập trung có phạm vi toàn
quốc gia. Quỹ này còn được bổ sung từ Ngân sách Nhà nước khi cần thiết nhằm đảm
bảo cuộc sống cho người lao động khi gặp những biến cố bất lợi như bệnh tật, ốm
đau,…Chính nhờ những mối quan hệ đã được cải thiện đó mà cuộc sống của người lao
động và gia đình họ được cải thiện, những bất trắc về bệnh tật xảy ra cũng đã được
chia sẻ. Còn người sử dụng lao động đã không còn gặp những cuộc đình công, ổn định
được lực lượng lao động để phát triển sản xuất, tránh những xáo trộn. Vì vậy, nguồn
10


quỹ tiền tệ tập trung được thiết lập ngày càng lớn và nhanh chóng. Khả năng giải quyết
phát sinh lớn của quỹ ngày càng đảm bảo.
Toàn bộ những hoạt động và mối quan hệ chặt chẽ được thế giới quan niệm là
BHYT đối với người lao động. Như vậy, BHYT ra đời và phát triển là một tất yếu
khách quan và ngày càng phát triển cùng sự phát triển của mỗi quốc gia, mọi thành
viên trong xã hội đều thấy sự cần thiết phải tham gia BHYT vì nhu cầu và quyền lợi
của bản thân nói riêng và sự ổn định của đất nước nói chung.
1.3 Vai trò của BHYT

chữa bệnh khổng lồ nói trên, giúp người bệnh vượt qua cơn hoạn nạn về bệnh tật, sớm
phục hồi sức khỏe và ổn định cuộc sống.
1.3.3 Góp phần thực hiện chính sách an sinh
Khi đề ra chính sách nào đó Nhà nước sẽ thông qua nó để thực hiện những mục
đích chính trị tùy theo điều kiện từng quốc gia. Vì vậy, chính sách khám chữa bệnh
cho nhân dân hay chính sách BHYT là chính sách thông qua đó Nhà nước thực hiện
mục tiêu ASXH của mình. Thông qua chính sách BHYT, những đối tượng, người lao
động gặp khó khăn như người nghèo, thương bệnh binh, Bà mẹ Việt Nam anh hùng,
những người có công, thân nhân sỹ quan, lực lượng vũ trang,…cũng nhận đựơc những
phần ưu đãi.
1.3.4 Góp phần thực hiện chủ trương xã hội hóa lĩnh vực y tế
Ngoài việc giúp Nhà nước thực hiện chính sách ASXH, BHYT còn góp phần
quan trọng trong việc thực hiện chủ trương xã hội hóa lĩnh vực y tế. Chính sách này
tạo khả năng huy động các nguồn lực tài chính cho y tế đồng thời phát triển đa dạng
các thành phần tham gia khám chữa bệnh. Đối tượng tham gia BHYT được lựa chọn
cơ sở khám chữa bệnh, không phân biệt trong hay ngoài công lập và được Quỹ BHYT
thanh toán với mức phí tương đương.
1.3.5 Điều tiết thu nhập
Nguyên tắc cộng đồng chia sẻ rủi ro với ý tưởng nhân văn cao cả của nó đã loại
trừ mục tiêu lợi nhuận thương mại của cộng đồng những người tham gia BHYT. Do
vậy, BHYT không có khoản thu lợi nhuận và không vì mục đích lợi nhuận.
Phương thức đoàn kết, tương trợ chia sẻ rủi ro phải đựơc thực hiện bằng sự điều
tiết nhằm cân bằng mang tính xã hội. Việc lập ra quỹ khám chữa bệnh và từng bước
mở rộng phạm vi đối tượng tham gia là từng bước mở rộng phạm vi cân bằng chia sẻ
rủi ro trong cộng đồng người tham gia BHYT; về mặt kỹ thuật bảo hiểm thì nguyên tắc
đoàn kết tương trợ chia sẻ rủi ro chính là quy trình phân phối lại giữa người khỏe
mạnh với người ốm đau, người trẻ với người già và đặc biệt người giàu với người
nghèo. Do thế, đối tượng tham gia BHYT không ngừng được mở rộng, phát triển và
định hướng cho những đối tượng khác nhau, không phân biệt giữa người lao động có
thu nhập cao với người lao động có thu nhập thấp, giữa người đi làm việc với người

+ Các trường giáo dục mầm non.
+ Các cơ quan, tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam, trừ trường
hợp Điều ước quốc tế, Hiệp định đa phương, song phương mà Việt Nam ký kết hoặc
tham gia có quy định khác.
13


+ Các cơ sở bán công, dân lập, tư nhân thuộc các ngành văn hóa, y tế, giáo dục,
đào tạo, khoa học, thể dục thể thao và các ngành sự nghiệp khác.; Các tổ chức khác có
sử dụng lao động.
- Cán bộ, công chức, viên chức theo Pháp lệnh Cán bộ, công chức.
- Người đang hưởng chế độ hưu trí, hưởng trợ cấp BHXH hàng tháng.
- Người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật.
- Người tham gia kháng chiến và con đẻ của họ bị nhiễm chất độc hóa học do Mỹ
sử dụng trong chiến tranh ở Việt Nam đang hưởng trợ cấp hàng tháng.
- Đại biểu Quốc hội đương nhiệm không thuộc biên chế nhà nước và biên chế của
các tổ chức chính trị - xã hội, đại biểu Hội đồng nhân dân đương nhiệm các cấp không
thuộc biên chế nhà nước hoặc không hưởng chế độ BHXH hàng tháng.
- Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp BHXH hàng tháng
và cán bộ già yếu nghỉ việc đang hưởng phụ cấp hàng tháng từ nguồn ngân sách nhà
nước theo quy định tại Quyết định số 130/CP ngày 20/06/1975 của Hội đồng Chính
phủ và Quyết định số 111/HĐBT ngày 13/10/1981 của Hội đồng Bộ trưởng.
- Thân nhân sỹ quan Quân đội nhân dân đang tại ngũ, thân nhân sỹ quan nghiệp
vụ đang công tác trong lực lượng Công an nhân dân.
- Các đối tượng bảo trợ xã hội đang được hưởng trợ cấp hàng tháng.
- Người cao tuổi từ 90 tuổi trở lên và người cao tuổi theo quy định tại Điều 6
Nghị định số 30/2002/NĐ-CP ngày 26/03/2002 của Chính phủ về quy định và hướng
dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh người cao tuổi.
- Các đối tượng được khám chữa bệnh theo quy định tại Quyết định số
139/2002/QĐ-TTg ngày 15/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc khám, chữa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status