ĐIỀU TRỊ hội CHỨNG ỐNG cổ TAY BẰNG PHẪU THUẬT ĐƯỜNG mổ NHỎ với DAO cắt sụn CHÊM - Pdf 30

Y học thực hành (8
66
)
-

số

4/2013

41

ĐIềU TRị HộI CHứNG ốNG Cổ TAY BằNG PHẫU THUậT ĐƯờNG Mổ NHỏ
VớI DAO CắT SụN CHÊM

Điểu Thị Kim Phụng
ĐặT VấN Đề
Hội chứng ống cổ tay la bệnh lý thờng gặp ở bàn
tay chiếm tỷ lệ khoảng 2%-5% trong cộng đồng
[8]
, do
thần kinh giữa bị đè ép. Điều trị đòi hỏi phải phẫu thuật
giải ép thần kinh giữa. Có nhiều kỹ thuật mổ đã đợc
báo cáo với nhiều đờng mổ khác nhau, cho kết quả
tốt. Tuy nhiên, vẫn còn một vài hạn chế. Trên cơ sở đó,
phẫu thuật đờng mổ nhỏ là một bớc cải tiến quan

trình
bày kỹ thuật mổ với đờng mổ nhỏ 2cm với kính phóng
đại x 2.5 (hình 3). Nathan dùng dao số 15 rạch ngợc
lỡi. Nh vậy kỹ thuật thiếu an toàn vì không có sự che
chắn cho thần kinh giữa. Hình 3: Lỡi dao số 15 đặt ngợc. Bàn tay thuận nắm cán, ngón
tay của bàn không thuận đẩy về phía trớc và lên trên để cắt dây
chằng.
DI Giusepse 1995
[7]
áp dụng đờng mổ nhỏ khoảng 2cm (hình 3) với
dụng cụ kéo da có ống nội soi ánh sáng (hình 4). Kỹ thuật đòi hỏi phải
bóc tách dới da bằng kéo (hình 5) và phải trang bị ống soi mềm có
ánh sáng.

Hình 4: Đờng mổ nhỏ 2cm Hình 5: Dụng cụ kéo da với ống soi mềm có ánh sáng Y học thực hành (8
66
)
-

số
4

hớng dẫn lòng máng nhằm hạn chế bớt sự tổn thơng
phần mềm (hình 8). Kỹ thuật này tuy đơn giản nhng
phải thực hiện 2 đờng rạch da.

Hình 10: cắt mạc giữ gân gấp qua 2 đờng mổ bằng kéo và hớng
dẫn lòng máng

WILHELMI
[16]
báo cáo phơng pháp dùng đờng
mổ nhỏ với dao cắt Indiana đợc thiết kế bởi
W.Strickland. Phơng pháp này là sự kết hợp các
thuận lợi giữa phơng pháp cổ điển và phơng pháp
nội soi. Đây là cơ sở để giới thiệu kỹ thuật trong báo
cáo này. WILHELMI sử dụng dao có cải tiến ở lỡi cắt.
Tuy nhiên đòi hỏi nhiều phơng tiện dụng cụ (hình
9+10). Những dụng cụ này do tác giả tự thiết kế và
hiện cha thể trang bị tại Việt Nam.

Hình 9: Các dụng cụ trong kỹ thuật Indiana. A:Dao số 15.
B,C,D,E:Dụng cụ tách dây chằng. F:Máng bảo vệ thần kinh giữa.
G: Dao cắt với lỡi hình chữ u Hình 10: Dao Indiana nguyên thủy với lỡi hình cánh cung

Kỹ thuật trong báo cáo này cũng đợc thực hiện với
đờng mổ nhỏ (1-1,5cm). Dụng cụ đơn giản chỉ cần
dao cắt sụn chêm và cây hớng dẫn lòng máng.
Kỹ THUậT

43Hình 12: thần kinh giữa sau khi giải ép. Hình 13: Đờng mổ sau khi đã giải ép thần kinh giữa.

- Khâu da bằng chỉ nylon 4.0, băng vết thơng với
băng dán vô trùng.

Hình 14: Băng vết thơng sau mổ.

- Săn sóc vết thơng mỗi ngày và cắt chỉ sau 10
ngày.

Hình 15: bộ dụng cụ sử dụng trong phẫu thuật. Hình 16: kỹ thuật cắt mạc giữ gân gấp.

Hình 17: lỡi dao meniscotome (dao cắt sụn chêm)

TƯ LIệU THựC HIệN
Bớc đầu thực hiện 44 trờng hợp trên 25 bệnh
nhân trong thời gian từ tháng 5/2010 4/2011 với thời
gian theo dõi từ 1 tháng 12 tháng, mức độ đau từ

5. Chow JCY (1989) Endoscopic released of the
carpal ligament: a new technique for carpal tunnel
syndrome. Arthroscopy 5:19.
6. Corradi M, Alternative Techniques and Variants:
Double Approach Proximal and Distal Mini-Incisions.
Carpal Tunnel Syndrome 2002. 147-150.
7. Giuseppe P.Di (1995) The Mini-Invasive Technique
for Carpal Tunnel Release: Open Approach with
Converse Fiberoptic. Light Retractor. Carpal Tunnel
Syndrome 2002. 135-140
8. Harris HA (1947) Compression of median nerve in
carpal tunnel (letter to the editor). Lancet 1:387.
9. Learmoth JR: The principle of decompression in the
treatment of certain deseases of peripheral nerves. Surg.
Clin.North Am. 13: 905, 933.
10. Marie P, Foix C (1913) Atrophie isolee de
leminence thenar dorigine nevritique, role du legamente
anulaire anterieur du carpe dans la pathogenie de la
lesion Revue. Neurol 21:647.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status