BÀI TIỂU LUẬN MÔN HỆ THỐNG CỠ
SỐ TRANG PHỤC
ĐỀ TÀI: ĐỀ XUẤT HỆ CỠ SỐ ĐỒNG
PHỤC ÁO SƠ MI NAM CHO SINH VIÊN
KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY (18-19
tuổi)
| 1
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
Nhiệm
vụ
Tên
Đo thu
thập
thông
tin
Trình
bày
Word
Xử lý
excel
Powe
r
point
Thuyế
t trình
Sưu
tầm
bt6_7
Giải
thích
| 2
KẾ HOẠCH VÀ THỜI GIAN HOÀN
THÀNH TIỂU LUẬN
Tuần Hoạt động
7
Xác định đối tượng nghiên cứu
Xác định số lượng đối tượng nghiên cứu
Xây dựng chương trình đo theo phương pháp đo
trực tiếp
8 Tiến hành đo
9-10
Nhập dữ liệu: loại sai số thô, số lạc
Tính các đặc trưng thống kê cơ bản
11-12
Đề xuất hệ cỡ số đồng phục, thiết kế ký hiệu cỡ
số của nhóm
13
Sưu tầm bảng kí hiệu cỡ số
cách chuyển đổi cỡ số giữa một số nước trên thế
giới
14 Giải thích BT6, BT7
15 Tổng kết và làm bài tiểu luận
| 3
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN: . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
NAM CHO SINH VIÊN KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY (tuổi
từ 18-19)
1.CÁC BƯỚC CHUẨN BỊ SỐ LIỆU NGHIÊN CỨU
1. 1. XÁC ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:
- Đối tượng nghiên cứu là:
• Nam sinh viên khoa cơ khí chế tạo máy
• Độ tuổi từ 18-19 tuổi
- Đối tượng nghiên cứu được chọn tương đối thuần nhất: cùng là dân tộc kinh, cùng là sinh viên
của một khoa trong khoảng cùng độ tuổi
1.2. XÁC ĐỊNH SỐ LƯỢNG ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:
Tổng số sinh viên nam khóa 2014 của Khoa Cơ Khí chế tạo máy khoảng 350 sinh viên. Vậy số
lượng sinh viên cần đo là 65 người.
1.3. XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ĐO THEO PHƯƠNG PHÁP ĐO TRỰC TIẾP:
- Để xây dựng chương trình đo chúng ta cần xác định phương pháp đo.Phương pháp đo trực tiếp:
là phương pháp tiến hành đo ngay trên cơ thể người bằng dụng cụ đo theo quốc tế. Dụng cụ đo là
bộ thước đo nhân học R.Martin.
1.3.1 Xác định số lượng các thông số kích thước cần đo:
- Việc lựa chọn số lượng các thông số kích thước phục vụ cho thiết kế công nghiệp không chỉ
phụ thuộc vào hình dáng cơ thể người, kết cấu sản phẩm mà còn phụ thuộc vào công thức thiết
kế quần áo ở mỗi nước. Đây chính là cơ sở để lựa chọn số lượng các thông số kích thước.
- Số lượng thông số kích thước càng nhiều thì càng thuận lợi cho việc thiết kế, tạo mẫu với nhiều
kết cấu sản phẩm quần áo đáp ứng đa dạng các hình thái vóc dáng cơ thể người tiêu dùng. Nhưng
thời gian và chi phí cho việc nghiên cứu, thu thập số
liệu càng cao.
Đối với đề tài này thì các thông số kích thước cần đo
như bảng sau:
| 6
STT Kích thước
1 Chiều cao
2 Cân nặng
Thước dây
7 Vòng ngực
Đo quanh vòng ngực sao cho thước dây đi
qua 2 đầu ngực,thước song song với mặt
đất
Thước dây
8
Vòng bụng
Đo chu vi quanh bụng ngay vị trí rốn Thước dây
9 Vòng mông
Đo chu vi vòng quanh mông đi qua 2 đỉnh
mông
Thước dây
10 Vòng nách
Đo chu vi vòng quanh nách(khi đo chống
tay lên hông)
Thước dây
10 Cửa tay
Đo chu vi lớn nhất của bàn tay khi chụm
lại
Thước dây
1.3.3 Xác định mốc đo:
Hầu hết các kích thước đều có mốc đo xác định dựa vào đặc điểm giải phẫu của xương hay cơ
tương ứng. Với các thông số kích thước cần đo như trên thì ta xác định các mốc đo như sau:
ST
T
Mốc đo Kí hiệu Cách xác định
1 Đỉnh đầu v Điểm cao nhất của đỉnh đầu khi đầu ở tư thế chuẩn
2 Đốt sống cổ 7 c
Đốt xương nằm trên đường chân cổ phía sau, cũng là chỗ lồi
- Khi tiến hành đo:
• Khi đo hạ dần thước từ số đo cao nhất tới số đo thấp nhất
• Khi đo các kích thước vòng phải đặt thước dây đúng mốc đo và chu vi của thước phải tạo
thành mặt phẳng ngang song song với mặt đất.
• Đối với các kích thước ngang (bề dày): đặt hai đầu thước trùng với hai mốc đo. Nếu số đo
chỉ có một mốc đo thì đầu kia của thước phải đặt ở vị trí sao cho mặt phẳng do thước tạo thành
song song với mặt đất.
• Khi cần thì sử dụng băng dây phụ trợ để đánh dấu ranh giới cần đo
• Khi dùng dụng cụ là thước dây thì phải đặt thước êm, sát cơ thể không kéo căng hoặc để
trùng.
| 8
b. Tư thế khi đo:
- Đối với các kích thước thẳng: người được đo phải đứng ở tư thế đứng chuẩn: đứng ở tư thế
nghiêm, ba điểm nhô ra nhất về phía sau của lưng, mông, gót chân chạm vào dụng cụ đo.
- Đối với kích thước ngang:người được đo phải ở tư thế ngồi chuẩn:ngồi ngay ngắn trên mặt
ghế,đầu ở tư thế đứng chuẩn; hai điểm lưng và mông nằm trên một đường thẳng vuông góc với
mặt đất và chạm vào dụng cụ đo; thân và đùi, đùi và cẳng chân, cẳng chân và bàn chân tạo thành
những góc vuông; hai tay đặt lên đùi ,hai đầu gối và hai mắt cá chân trong đặt sát vào nhau,bàn
chân đặt sát mặt đất.
1.3.5. Thiết lập phương pháp đo:
- Dựa theo phương pháp đo theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN5781-1994)
1.3.6. Xây dựng kĩ thuật đo:
- Sau khi thống nhất phương pháp, các kĩ thuật đo được tập huấn thống nhất cho mỗi thành viên
tham gia thực hiện đề tài để giảm sai số đến mức thấp nhất.
1.3.7. Xây dựng trình tự đo và chia bàn đo:
- Để rút ngắn thời gian và chuyên môn hóa thao tác cho người đo cũng như tránh sai sót trong
quá trình đo thì việc đo được thực hiện theo dây chuyền.
- Trình tự đo được thực hiện theo thứ tự từ đầu xuống chân, đo kích thước chiều cao, đo các kích
thước chiều dài, đo các chu vi cơ thể và kích thước chiều rộng.
-Như vậy trình tự đo theo thứ tự như sau:
5 Rộng vai 41(cm)
6 Vòng cổ 39(cm)
7 Vòng ngực 79(cm)
8 Vòng bụng 60(cm)
9 Vòng mông 83(cm)
1
0
Vòng nách 35(cm)
1
1
Cửa tay 22(cm)
Chữ kí đại diện bên đo Chữ kí bên được đo
2. CÁC BƯỚC XỬ LÍ SỐ LIỆU
2.1 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU:
2.1.1. Các dạng sai số thường gặp
a. Sai số thô
- Số liệu thu được sau khi đo có sự chênh lệch một cách rõ rệt và vô lí so với giá trị có thể có của
kích thước cần đo và chúng ta không thể sử dụng số liệu đó. Như vậy số liệu đó chứa sai số thô
-Sai số thô tạo ra những kết quả đo quá lớn hoặc quá nhỏ.
| 10
- Sai số thô tạo nên do yếu tố khách quan (người được đo), yếu tố chủ quan (không xác định
đúng mốc đo, tư thế đo, đọc nhầm số đo, viết nhầm trong quá trình đo) …
- Mạnh dạn loại bỏ những phiếu đo ấy ra khỏi bảng số liệu .
b. Sai số hệ thống:
-Sai số hệ thống là sai số do máy móc thiết bị dùng lâu bị hao mòn, sai lệch, phương pháp đo
không hợp lý, tác động của môi trường …
Ví dụ: thước dây có sai số 1 mm, cân có 200g
- Để giảm các sai số ta thực hiện các quy định sau:
• Sử dụng dụng cụ đo quốc tế Martin.
• Người đo phải có kinh nghiệm.
• Hàm Excel: KU=kurt({dãy số})
2.2. Tính các đặc trưng thông kê của các số liệu thu được.
Xác định các đặc trưng thông kê cơ bản bằng phần mềm Excel
Bảng 2 : Các đặc trưng thông kê cơ bản của hai thông số kích thước chiều cao(cc), vòng cổ(vc):
Bảng 1
| 12
3. CÁC BƯỚC ĐỀ XUẤT HỆ THỐNG CỠ SỐ ĐỒNG PHỤC ÁO SƠ
MI NAM CHO SINH VIÊN KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY (tuổi từ
18-19)
3.1 XÁC ĐỊNH CÁC KÍCH THƯỚC CHỦ ĐẠO VÀ BƯỚC NHẢY
a.Chọn kích thước chủ đạo
- Kích thước chủ đạo là kích thước cơ bản nhất mà chỉ cần nhờ vào nó mà người tiêu
dùng, nhà sản xuất có thể lựa chọn và phân biệt cỡ số phù hợp với nhu cầu của mình.
- Chọn kích thước chủ đạo
b. Chọn bước nhảy (∆)
Bước nhảy là khoảng cách (khoảng dao động) giữa các size trong hệ cỡ số
3.2. ĐỀ XUẤT CÁC SIZE
- Xác định các size từ số liệu đã đo và tính tần suất của các size
-Tần số và tần suất của các nhóm vòng cổ nam phân theo 5 nhóm chiều cao:
Nhóm chiều cao 154-160:
| 13
Nhóm chiều cao 161-167:
Nhóm chiều cao 168-174:
Nhóm chiều cao 175-181:
Nhóm chiều cao 182-188:
Tổng số size được đề nghị từ số liệu là 9 size:
| 14
- Do yêu cầu đề xuất số lượng cỡ số thõa mãn tỉ lệ đáp ứng là >= 95% nên các kích thước vòng
cổ trong một nhóm cơ sở có tổng các tỉ lệ tần suất < 5% sẽ bị loại:
- Vì tổng số sinh viên nam khóa 2014 (19 tuổi) của Khoa Cơ Khí chế tạo máy khoảng 350 sinh
S1: cc/vc 154-160/35-38
M1: cc/vc 161-167/35-38
M2: cc/vc 161-167/39-42
L1: cc/vc 168-174/35-38
L2: cc/vc 168-174/39-42
1. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HỆ THỐNG CỠ SỐ
1.1.Đặc điểm dân số và các vùng dân cư
- Mỗi quốc gia có hệ thống cỡ số khác nhau
- Hệ thống cỡ số của mỗi quốc gia phản ánh đặc điểm hình dáng cơ thể của dân cư quốc
gia đó
- Cơ thể người thay đổi theo giới tính, lứa tuổi, mức sống xã hội
- Sự tương quan giữa các kích thước cơ thể so với lứa tuổi được thể hiện ở các nhóm tuổi:
+ 18-29: ngực phát triển nhiều, dáng người thẳng, rộng vai lớn,
+ 30-39: dung hòa cơ thể
+ 40-49: người ưỡng, bụng phệ to
+ 50-59: mông to lên 2.5cm so với các nhóm
- Dân cư sống ở những môi trường tự nhiên và điều kiện sống khác nhau thì đặc điểm hìn
thái khác nhau
1.2.Yếu tố nghề nghiệp
- Hành chính sự nghiệp: ngực nhỏ, thân ngắn hơn, bàn chân nhỏ
- Công nhân: gực, bắp tay, mông lớn hơn
- Nông dân: mông đùi hát triển nhiều, chiều cao pháy triển không mạnh, bàn chân lớn hơn
- Vận động viên: tùy theo môn thể thao mà cơ thể phát triển mạnh ở những phần cơ thể
liên quan, bàn chân lớn.
1.3.Yếu tố thời gian
- Sự thay đổi kích thước cơ thể người qua thời gian phị thuộc vào chu kì phát triển của xã
hội
- Tùy theo chu kì phát triển kinh tế khác nhau mà kích thước cơ thể người có sự thay đổi
1.4 Thời gian sử dụng
- Thời gian sử dụng hệ thống cỡ số phụ thuộc vào tốc độ phát triển kinh tế của mỗi quốc
• Nếu đo được là 8.5-9 inch thì size tương đương là Large(L-lớn)
• Tương tự cho các size tiếp theo.
MŨ NÓN:
| 18
- Giải thích:
• Size S(nhỏ) thì chu vi vòng quanh đầu là 52cm
• Size M(vừa) thì chu vi vòng quanh đầu là 54cm
• Size T1 thì chu vi vòng quanh đầu từ 54-55cm
• Size T2 thì chu vi vòng quanh đầu là 56-57cm
• Size T3 thì chu vi vòng quanh đầu là 58-59cm
• Size T4 thì chu vi vòng quanh đầu là 60-61cm
ĐỒ LÓT NAM:
- Giải thích
• Size M(vừa) thì vòng eo (71-76cm hoặc 28-31inch)
• Size L(Lớn) thì vòng eo (83-89cm hoặc 32-35 inch)
• Size XL( rất lớn) thì vòng eo (97-104 cm hoặc 38-40 inch)
| 19
MẮT KÍNH
- Giải Thích:
• Frame Width: Bề rộng/ngang khung kính
• Lens Width: Bề rộng/ngang 1 thấu kính
• Lens Height: Chiều cao kính
• Bridge: Bề rộng/ngang sống mũi của kính
• Temple Length: Chiều dài gọng kính
• Temple Width: Bề rộng/ngang giữa 2 gọng kính
Đối với loại kính JBanZ Camo Patterns sẽ tương ứng với các kích thước: Frame Width là
• Cỡ M tương ứng với: vòng cổ( 39-40cm), dài áo (80 cm), dài tay (59 cm), ngắn tay (25 cm),
cửa tay (19 cm), rộng ngực (113 cm), rộng vai( 48 cm).
Áo sơ mi nam của Công ty TNHH thương mại KHATACO
| 22
*Giải thích: kí hiệu size này kết hợp giữa chữ và số
Ví dụ: Mã hàng Slim fit
• Size S/39 tương ứng với: rộng đô (42cm), vòng ngực (102cm), dài áo(72cm), tay
dài(61.5cm), tay ngắn (22cm).
• Size M/40 tương ứng với: rộng đô (43cm), vòng ngực (106cm), dài áo(73cm), tay
dài(62.5cm), tay ngắn (23cm).
3.2.2. Ngoài nước
DROPLINE CLOTHING
* đối với áo nam:
- Size S(Small): Ứng với Các Số đo:
+ Dài áo: 62 cm
+ Ngang áo: 44cm
-Size M(Medium): Ứng với các số đo:
+ Dài áo : 66cm
+ Ngang áo: 48cm
-Size L(Large): Ứng với các số đo:
+ Dài áo: 70cm
+ Ngang áo : 52cm
-Size XL (Extra Large): Ứng với các số đo:
+ Dài áo: 74cm
+ Ngang áo: 56cm
-Size XXL (Extra Extra Large): Ứng với
các số đo: + Dài áo: 78cm
+Ngang áo: 60cm
*Đối với áo nữ:
-Size S (Small): Ứng với các số đo:
+ Ngang áo: 50cm
-Size XL (Extra Large): Ứng với các số đo:
+ Dài áo: 72cm
+ Ngang áo: 52cm
-Size XXL (Extra Extra Large): Ứng với số
đo:
+ Dài áo: 75cm
+ Ngang áo: 55cm
-Size XXXL (Extra ExtraExtra Large):
Ứng dụng các số đo:
+ Dài áo: 77cm
| 24
+ Ngang áo: 55cm
*Đối với áo nữ:
-Size XS (Extra Small): Ứng với các số đo:
+ Dài áo: 61cm
+ Ngang áo: 40cm
-Size S (Small): Ứng với các số đo:
+ Dài áo: 64cm
+ Ngang áo: 42cm
-Size M(Medium): Ứng với các số đo:
+ Dài áo: 67cm
+ Ngang áo: 46cm
-Size L(Large): Ứng với các số đo:
+ Dài áo: 69cm
+ Ngang áo: 50cm
-Size XL(Extra Large): Ứng với số đo:
+ Dài áo: 72cm
+ Ngang áo: 52cm
-Size S(Small): Ứng với các số đo: