Hướng dẫn ôn thi tốt nghiệp – Lê Văn Quang
Ôn thi tốt
nghiệp ngành cơ
khí chế tạo máy
CTMBK1- ĐH SPKT VINH - 1 -
Hướng dẫn ôn thi tốt nghiệp – Lê Văn Quang
1.Các yêu cầu khi chọn vật liệu chế tạo chi tiết máy.
2.Công dụng và điều kiện sử dụng các mối ghép bằng hàn? Phân tích các ưu,
nhược điểm của mối ghép bằng hàn?
3. Cách tính toán và kiểm tra độ an toàn của mối hàn.
4. Trình bày công dụng; phân tích ưu , nhược điểm của các loại then: then
bằng ,then hoa , then bán nguyệt (vẽ hình minh họa các loại then, các mối
ghép then trên)
5. Cách tính toán và kiểm tra độ an toàn của ghép then.
6. Trình bày công dụng; phân tích ưu , nhược điểm mối ghép bằng đinh tán
(vẽ hình minh họa)
7. Tính toán và kiểm tra mối ghép bằng đinh tán.
8. Để đảm bảo điều kiện làm việc và lắp ghép, then được cố định trên trục và
trên bạc bằng kiểu lắp ghép gì.
9. Công dụng , cấu tạo của then hoa; Ưu nhược điểm của mối ghép then hoa
so với mối ghép then bằng.
10. Trình bày cấu tạo, công dụng của các loại ren : Ren hệ mét , ren Anh,
ren vuông(vẽ hình minh họa profin các loại ren)
11. Trình bày điều kiện lắp ghép được của 2 chi tiết có ren.
12. Trình bày cấu tạo của các chi tiết dung trong mối ghép bằng ren. (Vẽ
hình minh họa)
13. Nêu các dạng sai hỏng của bu lông và chỉ tiêu tính toán.
14. Trình bày ưu, nhược điểm và phạm vi sử dụng của bộ truyền đai.
15. Cấu tạo của bộ truyền xích ?Cách xác định các thong số cơ bản của bánh
xích.
16. Trình bày ưu nhược điểm và phạm vi sử dụng cảu bộ truyền xích.
34. Độ chính xác gia công chi tiết máy, nguyên nhân, các biện pháp nâng cao
dôdj chính xác gia công.
35. Nôi dung chính trong thiết kế quy trình công nghệ chế tạo các chi tiết cơ
khí?
36. Lượng dư gia công? Tính lượng dư gia công hợp lý? Các phương pháp tính
lượng dư gia công.
37. Trình tự gia công hợp lý? Xác định trình tự gia công hợp lý dựa vào tiêu
chuẩn nào.
38. Chuẩn, phân loại chuẩn, nguyên tắc trọn chuẩn.
39. Quá trình gá đặt chi tiết trong gia công cơ? Cách tính sai số gá đặt?
nguyên nhân, cách khắc phục các dạng sai số trong gia công cơ.
40. Quan hệ giữa dạng sản xuât, quy mô sản xuất và đường lối công nghệ.
41. Gia công chi tiết điển hình,Nguyên tắc và ứng dụng.
42. Thế nào là thiết kế quy trình công nghệ gia công cơ. Yêu cầu trình tự các
bước cơ bản?
43. Đồ gá gia công cơ? Yêu cầu, nguyên tắc thiết kế đồ gá gia công cơ.
44. Yêu cầu đối với cơ cấu kẹp chặt,phương và chiều của lực kẹp.
45. Phương pháp tính lực kẹp.
46. Tài liệu ban đầu thiết kế đồ gá và trình tự thiết kế đồ gá gia công cơ.
47. Các cơ cấu của đồ gá gia công cơ? Nguyên tắc vẽ bản vẽ lắp chung đồ
gá.
48. Ảnh hưởng cảu góc độ dao, vận tốc cắt, bước tiến, chiều sâu cắt t của
quá trình cắt đến chất lượng gia công chi tiết máy.
49. Các phương pháp tạo hình trên máy cắt kim loại.
50. Vật liệu dụng cụ cắt: các yêu cầu cơ bản các nhóm được sử dụng, các cải
thiện để nâng cao khả năng cắt của dụng cụ cắt.
51. Các thông số hình học của dao ở trạng thái tĩnh, trạng thái động; ảnh
hưởng của các thông số hình học dao đến quá trình cắt.
52. Cách xác định các chế độ cắt hợp lý cho các phương pháp cắt gọt kim
loại: Tiện, phay, khoan.
bạn thi tốt)
☺
oOO— l ĺ
╔═══════════════════╗
║ Biển học vô biên quay đầu là bờ ║
╚═══════════════════╝
' oOO
|__|__|
| | | |
ooO Ooo
1.Các yêu cầu khi chọn vật liệu chế tạo chi tiết máy.
* Khi chọn vật liệu chế tạo chi tiết máy cần, thõa mãn các yêu cầu sau:
- Vật liệu phải đảm bảo cho chi tiết máy có đủ khả năng làm việc : đủ bền,
đủ cứng, đủ điều kiện chụi nhiệt, đủ điều kiện chụi lao động , vv
- Vật liệu phải thỏa mãn yêu cầu về khối lượng, kích thước của chi tiết máy
và của toàn máy.
- Vật liệu phải có tính công nghệ thích ứng với hình dạng và phương pháp gia
công, để công sức gia công là ít nhất.
- Vật liệu dễ tìm, dễ cung cấp, ưu tiên sử dụng vật liệu sản có ở địa phương,
hoặc ở trong nước.
- Trong một máy cần sử dụng hạn chế các loại vật liệu, để dễ dàng cung cấp
và bảo quản.
- Vật liệu được chọn có lợi thế nhất về giá thành sản phẩm, sao cho tổng
cộng giá vật liệu, giá thiết kế và các phụ phí khác là thấp nhất.
2. Công dụng và điều kiện sử dụng các mối ghép bằng hàn? Phân tích
các ưu, nhược điểm của mối ghép bằng hàn?
* Công dụng của mối ghép hàn:
CTMBK1- ĐH SPKT VINH - 4 -
Hướng dẫn ôn thi tốt nghiệp – Lê Văn Quang
lí. (Thí dụ như đối với bánh răng, vành răng làm bằng thép tốt, có sức bền
cao hàn với đĩa hoặc phần mayơ, làm bằng vật liệu rẻ tiền hơn).
- Dùng hàn có thể phục hồi các chi tiết máy bị gãy hỏng một phần bị mài
mòn.
+ Nhược điểm:
Chất lượng của mối ghép hàn phụ thuộc rất nhiều vào trình độ của công nhân
hàn và khó kiểm tra những khuyết tật bên trong mối hàn, nếu không có thiết
bị đặc biệt. Tuy nhiên dùng phương pháp hàn tự động có thể khắc phục
những nhược điểm trên.
3. Cách tính toán và kiểm tra độ an toàn của mối hàn.
* TÍNH TOÁN MỐI GHÉP HÀN
*. Tính mối ghép hàn giáp mối
CTMBK1- ĐH SPKT VINH - 5 -
Hình 8.6: Tính mối hàn giáp mối
δ
F
ur
F
ur
F
ur
F
ur
δ
F
ur
F
ur
F
δ δ
= + ≤
* Tính mối ghép hàn chồng
Đối với mối hàn chồng, tiết diện nguy
hiểm nằm theo phương n - n của mối hàn
(xem hình 8.2). Gọi k là cạnh mối hàn, trong
tính toán cho k = δ, hình 8.7 biểu diễn mặt
cắt của mối hàn, mối hàn chồng có 3 loại tiết
diện ngang khác nhau: ứng với đường 1 là
mối hàn bình thường, đường 2 là mối hàn
lõm, đường 3 là mối hàn lồi. Mối hàn bình
thường được dùng rộng rãi nhất.
Khi chịu lực, mối hàn bị cắt theo tiết
diện n-n, ta chia làm hai trường hợp:
+. Tính mối hàn ngang (hình 8.8)
- Khi mối hàn chịu lực F:
'
0,7. .
c
c
F
L
τ τ
δ
= ≤
- Khi mối hàn chịu mômen uốn M:
τ τ
δ δ
= + ≤
+. Tính mối hàn dọc
- Khi mối hàn chịu lực F:
( )
'
1 2
0,7. .
c
c
d d
F
l l
τ τ
δ
= ≤
+
- Khi mối hàn chịu mômen uốn M:
( )
'
1 1 2
2
0,7. .
c
c
2
0,7. . 0,7. . .
c
c
d d d d
F M
l l b l l
τ τ
δ δ
= + ≤
+ +
*Kiểm tra
chính là so sánh giá trị tính được từ công thức với gia trị giới hạn tra trong
bảng
CTMBK1- ĐH SPKT VINH - 7 -
Hình 8.9: Tính mối hàn chồng dọc
F
ur
M
F
ur
M
Hướng dẫn ôn thi tốt nghiệp – Lê Văn Quang
4. Trình bày công dụng; phân tích ưu , nhược điểm của các loại then:
then bằng ,then hoa , then bán nguyệt (vẽ hình minh họa các loại
then, các mối ghép then trên)
* Công dụng của mối ghép then.
Công dụng của mối nghép then nói chung là dùng để cố định các chi tiết máy
, và
[ ]
c c
τ τ
≤
-
d
σ
: ứng suất dập trên bề mặt tiếp xúc giữa then và rãnh trên bạc được
xác định theo công thức
2
2. .
. .
d
K T
d l h
σ
=
(*)
Trong đó : K là hệ số tải trọng, có thể lấy K = 1 ÷ 1,3
T là hệ số mômen xoắn tác dụng lên mối ghép (N.mm)
-
[ ]
d
σ
là ứng suất dập cho phép, giá trị của
[ ]
d
σ
= 90 MPa.
Khi mối ghép chụi tải trọng va đập mạnh, lấy
[ ]
c
τ
= 50 MPa.
* Kiểm tra độ an toàn của mối ghép:
+ Xác định ứng suất cho phép
[ ]
d
σ
và
[ ]
c
τ
.
+ Tính ứng suất dập
d
σ
và ứng suất cắt
c
τ
theo công thức (*) và (**).
+ So sánh giá trị
d
σ
với
[ ]
d
σ
* Tính toán mối ghép đinh tán
Điều kiện bến cắt cho đinh tán :
[ ]
c
2
c
ni.
4
d
P
τ≤
π
=τ
Trong đó : P- là tải trọng
n- Số đinh tán
d
0
- Đường kính lỗ đinh
i- Số bề mặt tiếp xúc
Điều kiện bến dập cho đinh tán
[ ]
d
dSn
P
σσ
≤=
0
S-Chiều dày tấm ghép tính cho tấm mỏng nhất
Điều kiện bến dập cho tấm ghép :
0
(lỗ đột).Khi có nhiều tấm ghép S min =
∑
S nhỏ nhất của các tấm chịu lực cùng một phương. S min = S
1
= 2/3 S * Kiểm tra
Điều kiện bền
[ ]
d d
ττ
≤
được dùng làm chỉ tiêu tính toán kiểm tra bền và thiết
kê mối ghép đinh tán chắc. Trong đó:
d
τ
: Là ứng suất cắt sinh ra trên tiết diện thân đinh.
[ ]
d
τ
: Là ứng suất cắt cho phép của thân đinh.
Chỉ tiêu tính toán mối ghép chắc kín :tương tự như trên người ta dùng bất
đẳng thức
[ ]
ξ ξ
≤
làm chỉ tiêu tính toán mối ghép chắc kín, trong đó:
ξ
+ Ưu điểm:
- Đảm bảo mối ghép được đúng tâm hơn và dễ di trượt các tiết máy trên trục
- Khả năng chụi tải lớn hơn so với mối ghép then cùng kích thước do tiết
diện bề mặt làm việc lớn hơn và tải trọng phân bố đều hơn trên mặt răng.
- Độ bền mỏi cao hơn, chụi va đập và tải trọng động tốt hơn.
+ Nhược điểm
- Có tập trung ứng suất ở góc rãnh.
- Tải trọng phân bố giữa các răng không đều nhau.
- Cần có những dụng cụ và thiết bi chuyên môn để chế tạo và kiểm tra.
10. Trình bày cấu tạo, công dụng của các loại ren : Ren hệ mét , ren
Anh, ren vuông(vẽ hình minh họa profin các loại ren)
* Ren hệ mét
Có tiết diện là tam giác đều, góc đỉnh α = 60
0
. để giảm ứng suất chân ren và
dập đỉnh ren, đỉnh và chân ren được hớt bằng hoặc bo tròn theo bán kính r =
0,144p
* Ren hệ Anh
Có tiết diện hình tam giác cân, đường kính được đo bằng hệ Anh, bước
ren được tính theo số ren trên chiều dài 1 inch. Đặc trưng bởi giá trị n =
25,4/p. Với p là bước của ren. Giá trị này chính là số bước ren trong 1
inch.
* Ren vuông
Có biên dạng vuông, thường dùng trong cơ cấu visme – đai ốc. Tuy nhiên
khó chế tạo,độ bền không cao. Hiện nay thay thề bằng ren hình thang.
CTMBK1- ĐH SPKT VINH - 12 -
Hướng dẫn ôn thi tốt nghiệp – Lê Văn Quang
11. Trình bày điều kiện lắp ghép được của 2 chi tiết có ren.
* Để lắp ghép được 2 chi tiết có ren thì thông số hình học của chúng phải
giống hệt nhau bao gồm:
13. Nêu các dạng sai hỏng của bu lông và chỉ tiêu tính toán.
* Các dạng sai hỏng trên mối ghép ren:
+ Thân bu lông bị kéo đứt tại phần có ren, hoặc tai tiết diện sát mũ bu lông.
Hoặc bị xoắn đứt trong quá trình xiết ốc.
+ Các vòng ren bị hỏng do cắt đứt ren, dập bề mặ tiếp xúc, hoặc bị uốn gẫy.
Nếu tháo lắp nhiều lần các vòng ren có thể bị mòn.
+ Mũ bu lông bi hỏng đập bề mặt tiếp xúc, cắt đứt hoặc bị gẫy.
* Chỉ tiêu tính toán
a) Bulông lắp không có khe hở
Trường hợp này cả thân bulông và lỗ đều được gia công chính xác. Lực
tác dụng thẳng góc với đường tâm của bulông như trên hình (10.12) tạo nên
ứng suất cắt và dập thân bulông.
Đường kính thân bulông tính theo điều kiện độ bền cắt:
d
b
≥
c
i
Q
][
4
τπ
trong đó [τ]
c
ứng suất cắt cho phép của vật liệu làm bulông, [τ]
c
=(0,2-
0,3)σ
ch
, σ
;
-Thép hợp kim lấy: [σ]
d
=(0,6-0,8) σ
ch
;
-Gang lấy: [σ]
d
=(0,6-0,8) σ
bk
(ứng suất bền kéo)
σ
ch
và σ
bk
chọn theo bảng vật liệu. Đối với thép CT.3 có thể lấy σ
ch
=190-220
N/mm
2
. Đối với gang độ bền thấp, trung bình và cao lấy lần lượt bằng 12-15,
19-21 và 26-32 N/mm
2
.
b) Bulông lắp có khe hở
* Trường hợp tải trọng thẳng góc với
đường tâm (hình 10.13)
Để chống trượt giữa các mặt tiếp xúc
làm cong bulông thì cần phải siết bulông
thật chặt để tạo nên lực căng V, sao cho :
V
d
σπ
3,1
2
1
≥
; d
1
là đường kính chân bulông.
Trong đó: V là lực siết đai ốc; 1,3 là hệ số xét đến ảnh hưởng của mômen
xoắn do xiết đai ốc sinh ra; F
1
là diện tích tiết diện bulông tại đường kính
chân ren d
1
, với F
1
=
4
2
1
d
π
. Giá trị F
1
và d
1
đều có sẵn trong bảng chọn bulông
tiêu chuẩn.
Thép cacbon 5 - 4 4 - 2,5 2,5 - 1,7
Thép hợp kim 6,5 - 5 5 - 3,3 3,3 - 3
14. Trình bày ưu, nhược điểm và phạm vi sử dụng của bộ truyền đai.
* Ưu nhược điểm của bộ truyền đai
+ Ưu điểm:
- Có thể truyền động giữa các trục cách xa nhau (<15m)
- Làm việc êm, không gây ồn nhờ vào độ dẽo của đai nên có thể truyền động
với vận tốc lớn.
- Nhờ vào tính chất đàn hồi của đai nên tránh được dao động sinh ra do tải
trọng thay đổi tác dụng lên cơ cấu.
- Nhờ vào sự trượt trơn của đai nên đề phòng sự quá tải xảy ra trên động cơ.
Kết cấu và vận hành đơn giản.
+ Nhược điểm
- Kích thước bộ tuyền đai lớn so với các bộ truyền khác: xích, bánh răng.
- Tỉ số truyền thay đổi do hiện tượng trượt trơn giữa đai và bánh đai (ngoại
trừ đai răng)
- Tải trọng tác dụng lên trục và ổ lớn (thường gấp 2-3 lần so với bộ truỵền
bánh răng) do phải có lực căng đai ban đầu (tạo áp lực pháp tuyến lên đai để
tạo lực ma sát)
- Tuổi thọ của bộ truyền đai thấp.
* Phạm vi sử dụng
CTMBK1- ĐH SPKT VINH - 15 -
Hướng dẫn ôn thi tốt nghiệp – Lê Văn Quang
Bộ truyền đai thường dùng để truyền công suất không quá 40 - 50 Kw, vận
tốc thông thường khoảng 5 - 30 m/s. Tỷ số truyền i của đai dẹt thường không
quá 5, đối với đai thang không quá 10. Hiện nay, bộ truyền đai thang được sử
dụng rộng rãi, đai dẹt ngày càng ít sử dụng. Khuynh hướng dùng bộ truyền
đai răng ngày càng phổ biến vì tận dụng được ưu điểm của bộ truyền bánh
răng và bộ truyền đai.
15. Cấu tạo của bộ truyền xích ?Cách xác định các thong số cơ bản
Biên dạng và kích thước răng đĩa xích phụ thuộc vào loại và kích thước xích.
Đối với các loại xích tiêu chuẩn thì tất cả kích thước của răng đĩa xích đều
được tiêu chuẩn.
Vòng chia của đĩa xích đi qua tâm của bản lề xích và được xác định theo công
thức :
( )
sin /
P
d
z
τ
π
=
CTMBK1- ĐH SPKT VINH - 16 -
Đĩa xích ống con lăn
Cấu tạo đĩa xích
Hướng dẫn ôn thi tốt nghiệp – Lê Văn Quang
Với
x
P
là bước xích; z là số răng của đĩa xích.
Tỉ số Π/z tương đối nhỏ nên ta có thể lấy sin(Π/z) = Π/z, do đó:
.
x
P
d z
π
=
Đường kính vòng ngoài đĩa đỉnh :
+ Nhược điểm:
- Bản lề xích bị mòn nên gây tải trọng động, ồn.
- Có tỉ số truyền tức thời thay đổi, vận tốc tức thời của xích và bánh bị dẫn
thay đổi.
- Phải bôi trơn thường xuyên và phải có bánh điều chỉnh xích.
- Mau bị mòn trong môi trường có nhiều bụi hoặc bôi trơn không tốt.
* Phạm vi sử dụng
CTMBK1- ĐH SPKT VINH - 17 -
Hướng dẫn ôn thi tốt nghiệp – Lê Văn Quang
Truyền công suất và chuyển động giữa trục có khoảng cách xa, cho nhiều
trục đồng thời trong trường hợp n < 500v/p
Công suất truyền thông thường < 100 kW
Tỉ số truyền < 6, hiệu suất 0,95 0,97
Truyền động xích được sử dụng khá nhiều trong các phương tiện vận tải (xe
đạp, mô tô, oto ) , máy nông nghiệp, các băng tải,
17. Phân loại;ưu , nhược điểm của bộ truyền bánh răng.
* Phân loại
+ Theo sự phân bố giữa các trục
Truyền động giữa các trục song song: bánh răng trụ.
- Truyền động giữa các trục cắt nhau: bánh răng côn.
- Truyền động giữa hai trục chéo nhau: bánh răng côn xoắn, trụ xoắn.
+ Theo sự phân bố giữa các răng trên bánh răng.
- Bộ truyền ăn khớp ngoài.
- Bộ truyền ăn khớp trong.
+ Theo phương của răng so với đường sinh.
- Răng thẳng.
- Răng nghiêng.
- Răng cong.
- Răng chữ V.
- Răng xoắn.
* Bánh răng nón răng thẳng
Có các răng nằm trên hình nón cụt
+ Công dụng
Dùng để truyền chuyển động giữa 2 trục cắt nhau.Dùng trong các hộp tốc độ
có vận tốc trung bình hoăc cao
* Bánh vít trục vít
+ Cấu tạo:
- Trục vít có cấu tạo như một trục trên có nhiều vòng ren. Tùy theo hình
dạng ren có các loại : Trục vit Acsimet, trục vit convôlut, trục vit thân khai
v.v…
Trục vít Acsimet có cạnh ren thẳng trong mặt cắt dọc trục.Giao tuyến của
mặt ren với mặt cắt ngang(vuông góc với đường tâm trục vít) là đường thẳng
xoắn ốc Acsimet.
Trục vít Convôlút (b) có cạnh ren thẳng trong mặt cắt pháp tuyến. Loại trục
vít này có tính công nghệ cao hơn trục vít Acsimet.
Trục thân khai (c) có cạnh ren thẳng trong mặt cắt tiếp tuyến với mặt trụ cơ
sở. Giao tuyến của mặt ren với mặt cắt ngang (vuông góc với đường tâm trục
vít) là đường thân khai.
- Bánh vít thường được chế tạo bằng dao phay lăn răng, có hình dạng giống
như trục vít (chỉ trừ đường kính ngoài của dao hơi lớn hơn đường kính ngoài
trục vít sẽ ăn khớp với bánh vít này,để tạo ra khe hở hướng tâm ở chân răng
bánh vít) và quá trình chuyển động cắt giống như quá trình ăn khớp giữa trục
vít và bánh vít.
+ Công dụng :
Vì trục vít có hiệu suất truyền động thấp nênnn chỉ được dùng trong trường
hợp công suất nhỏ hoặc trung bình. Người ta thường sử dụg truyền động với
trục vít dẫn động, tỉ số truyền của bộ truyền khá lớn.
Truyền động trục vít được dùng trong các máy nâng chuyển, máy cắt kim
loại, đầu phân độ, các dụng cụ đo, ô tô…
Ren trục vít và răng bánh vít tiếp xúc với nhau theo đường
- Đường kính vòng lăn: D1 = mZ1 ; D2 = mZ2. (4.2)
- Chiều cao răng: h = ha + hi; ha = m ; hi = 1,25m. (4.3)
- Đường kính vòng đỉnh:
Da1 = D1 + 2ha = D1 + 2m; Da2 = D2 + 2ha = D2 + 2m
(4.4)
- Đường kính vòng chân:
Di1 = D1 - 2hi = D1 - 2,5m;
Di2 = D2 - 2hi = D2 - 2,5m (4.5)
+. Thông số bộ truyền bánh răng trụ
răng răng nghiêng
Bộ truyền bánh răng trụ răng
nghiêng có một bộ thông số tương tự như
bộ truyền bánh răng trụ răng thẳng, được
tính trên mặt đầu của bánh răng (mặt
phẳng vuông góc với trục bánh răng).
CTMBK1- ĐH SPKT VINH - 20 -
Hình 4.4: Răng của bánh răng
Hình 4.5: Kích thước bộ truyền bánh
răng trụ răng nghiêng
Hướng dẫn ôn thi tốt nghiệp – Lê Văn Quang
Một số thông số được xác định trên mặt phẳng pháp tuyến n-n, vuông
góc với phương của răng.
Gọi β là góc nghiêng của răng; ta có:
Bước ngang pt: là bước đo trong tiết diện vuông góc với trục bánh
răng,
Bước pháp pn: là bước đo trong tiết diện vuông góc với phương của
răng,
Môdun ngang mt: là môdun đo trong tiết diện vuông góc với trục bánh
răng,
Môdun pháp mn: là môdun đo trong
cos
2
Zm
n
(4.7)
- Chiều cao răng: h = ha + hi; ha = mn ; hi = 1,25mn
(4.8)
- Đường kính vòng đỉnh:
Da1 = D1 + 2ha = D1 + 2mn ; Da2 = D2 + 2ha = D2 + 2mn
(4.9)
- Đường kính vòng chân:
Di1 = D1 - 2hi = D1 - 2,5mn ; Di2 = D2 - 2hi = D2 - 2,5mn
(4.10)
20. Trình bày các dạng hỏng và chỉ tiêu tính toán độ bền bánh răng.
* Các dang hỏng có thể xuất hiện trong quá trình làm việc:
- Gẫy răng bánh răng, một vài răng tách rời khỏi bánh răng, Gẫy răng là
dạng hỏng nguy hiểm nhất, bộ truyền không thể tiếp tục làm việc được nữa
và còn gây nguy hiểm cho các chi tiết máy lân cận.
Gẫy răng có thể do quá tải hoặc do bị mỏi, khi ứng suất uốn trên tiết diện
chân răng vượt quá giá trị cho phép.
- Tróc rỗ mặt răng, trên mặt răng có những lỗ nhỏ và sâu,làm hỏng mặt
răng, bộ truyền làm việc không tốt nữa. Tróc rõ thường sảy ra ở bộ truyền
có độ rắn mặt răng cao, ứng suất tiếp xúc không lớn và được bôi trơn đầy đủ.
Nguyên nhân:do ứng suất tiếp xúc thay đổi, mặt răng bị mỏi, xuất hiện các
vết nứt trên bề mặt. Vết nứt lớn dần đến một mức nào đó sẽ làm tróc ra một
mảnh kim loại, để lai vết lõm.
CTMBK1- ĐH SPKT VINH - 21 -
Hình 4.6: Các bước răng của bánh răng
trụ răng nghiêng
Hướng dẫn ôn thi tốt nghiệp – Lê Văn Quang
H H
σσ
≤
(*)
[ ]
F F
σσ
≤
(**)
Đồng thời chọn chế độ và phương pháp nhiệt luyện hợp lý.
Trong đó
H
σ
: là ứng suất tiếp xúc tại điểm nguy hiểm trên mặt răng.
[ ]
H
σ
: là ứng suất tiếp xúc cho phép của mặt răng, tính theo sức bền mỏi.
F
σ
: là ứng suất uốn tại điểm nguy hiểm trên tiết diện chân răng.
[ ]
F
σ
: là ứng suất uốn cho phép của răng, tính theo sức bền mỏi.
Tính bộ truyền bánh răng theo chỉ tiêu (*), gọi là tính theo sức bền tiếp xúc.
Tính bộ truyền theo chỉ tiêu (**), gọi là tính theo sức bền uốn.
Nếu bộ truyền bánh răng chụi tải trọng quá tải trong một thời gian rất ngắn,
cần phải kiểm tra các bánh răng theo sức bền tĩnh, gọi là tính bộ truyền bánh
răng theo quá tải.
- ghi kích danh nghĩa và dung sai cho bề mặt bao và bị bao
- ghi các thông số đặc trưng cho mối ghép
- ghi chất lượng bề mặt
- ghi sai lệch vị trí,hình dạng,nhám bề mặt
(Câu này tớ ko bít làm vì nó ko rõ ràng.Có 2 loại câu hỏi khó ,đây là lọai câu hỏi khó loại 2)
23. Thế nào là : kích thước danh nghĩa,kích thước giới hạn , kích
thước thực; cho ví dụ.
* Kích thước danh nghĩa
Là kích thước xác định bằng tính toán dựa trên cơ sở chức năng của chi tiết,
sau đó quy tròn (về phía lớn hơn) theo các giá trị của dãy kích thước thẳng
danh nghĩa tiêu chuẩn.
Kích thước danh nghĩa được ghi trên bản vẽ dùng làm gốc để tính các sai
lệch. Kích thước danh nghĩa của bề mặt lắp ghép là chung cho các chi tiết
tham gia lắp ghép.
* Kích thước thực
Là kích thước nhận được từ kết quả đo trên chi tiết gia công với sai số cho
phép
* Kích thước giới hạn
Để xác định phạm vi cho phép của sai sô chế tạo kích thước, người ta quy
định 2 kích thước giới hạn:
Kích thước giới hạn lớn nhất là kích thước lớn nhất cho phép khi chế tạo chi
tiết, ký hiệu đối với trục d
max
và đối với lỗ D
max
Kích thước giới hạn nhỏ nhất là kích thước nhỏ nhất cho phép khi chế tạo chi
tiết, ký hiệu đối với trục d
min
và đối với lỗ D
min
= 24,985 mm
kích thứơc danh nghĩa d
dn
=25 mm
Kích thước giới hạn của nó là d
max
= 25,1 và d
min
= 24,9.
Ta thấy d
min
=24.9
≤
d
th
=24.985
≤
d
max
= 25,1 nên chi tiết thõa mãn yêu
cầu
24. Các sai lệch giới hạn, dung sai, cách tính dung sai cho chi tiết và
dung sai cho mối ghép.
* Sai lệch giới hạn:
Là hiệu đại số giữa kích thước giới hạn và kích thước danh nghĩa.
+ Sai lệch giới hạn lớn nhất (Sai lệch giới hạn trên)
Là hiệu đại số giữa kích thước giới hạn lớn nhất và kích thước danh nghĩa, sai
lệch giới hạn trên ký hiệu là es, ES.
CTMBK1- ĐH SPKT VINH - 24 -
Hướng dẫn ôn thi tốt nghiệp – Lê Văn Quang
- d
min
hoặc T
d
= es – ei
Dung sai kích thước lỗ:
T
D
= D
max
- D
min
hoặc T
d
= ES – EI
Dung sai luôn có giá trị dương. Trị số dung sai càng nhỏ thì độ chính xác kích
thước càng cao và ngược lại.
25. Vẽ sơ đồ miền phân bố dung sai của mối ghép. Tính dung sai trục,
dung sai lỗ và dung sai kích thước của một mối ghép cụ thể.
(loại bt này thì ko phải xoắn!Nếu chưa rõ đọc vd này sẽ giỏi)
VD Cho lắp ghép Ø16H7/g6
a)Tra bảng tìm sai lệch giới hạn của trục và lỗ. (0,5đ)
b)Tính kích thước giới hạn, dung sai trục và lỗ. (0,5đ)
c)Vẽ sơ đồ lắp ghép và cho biết mối ghép thuộc loại nào? (1,0đ)
d)Tính các giá trị độ hở, độ dôi, dung sai lắp ghép. (0,5đ)
e)Nếu người thợ gia công đạt kích thước lỗ Ø16,021 mm thì chi tiết đó đạt
yêu cầu hay không? (0,5đ)
Giải:
Theo đề bài ra ta có lắp ghép Ø16H7/g6
a)Tra bảng tìm sai lệch giới hạn của trục và lỗ: