Đa dạng sinh học của một số chủng vi tảo chlorella phân lập ở các hồ hà nội - Pdf 30

Đại học Quốc gia Hà Nội Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Trung tâm Công nghệ Sinh học Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
o0o
Báo cáo đề tài cấp ĐHQGHN 2005-2006
Tên đề tài: Đ a dạng sinh học của một số chủng vi tảo Chlorella phân lập ở
các hồ Hà Nội.
Chủ trì đề tài: TS. Nguyễn Thị Hoài Hà
Đơn vị: Trung tâm Công nghệ Sinh học, Đại học Quốc gia Hà Nội.
I. Đặt vấn đề:
1. Chức năng của các hồ thuộc vùng nội thành Hà Nội
Hồ Hà Nội không những là các danh lam thắng cảnh, địa điểm du lịch, thể
thao, văn hoá mà còn góp phần điều hoà nớc ma và tiểu khí hậu. Hồ còn đóng
vai trò quan trọng trong việc nuôi trồng thuỷ sản, tiêu thoát và xử lý nớc thải.
Theo số liệu của Sở Giao thông Công chính năm 2002, Hà Nội có khoảng 111 hồ
và ao, tuy nhiên chỉ có 17 hồ khu vực nội thành với tổng diện tích 146,2 ha thuộc
quyền quản lý của Công ty thoát nớc Hà Nội. Các hồ này tiếp nhận nớc thải, nớc
ma của lu vực thoát nớc xung quanh sau đó tiêu thoát qua các mơng thoát nớc
của thành phố. Trong khu vực nội thành, các hồ và mơng hở nối với nhau thành
hệ thống, thực hiện chức năng chính là thoát nớc đô thị.
Nh vậy, nguồn bổ cập nớc chính cho hồ chính là nớc ma, nớc thải và nớc
ngầm mạch ngang. Ngoài các hồ nội thành, các hồ ngoại thành nh Yên Sở hoặc ở
khu đô thị mới nh hồ Định Công, Linh Đàm đóng vai trò nh các hồ đầu mối, tiếp
nhận và điều hoà nớc ma. Trừ hồ Tây và hồ Hoàn Kiếm đợc sử dụng cho mục
đích cảnh quan du lịch, điều hoà nớc ma và tiếp nhận nớc thải hạn chế, các hồ
còn lại đều đóng vai trò chủ yếu trong việc thoát nớc cho Hà Nội. Các hồ của Hà
Nội có thể chia làm 4 nhóm chức năng chính sau:
- Thể thao văn hoá sinh hoạt, tạo cảnh quan sinh thái, khung cảnh kiến
trúc, có tác dụng điều hoà vi khí hậu.
- Điều hoà nớc ma đô thị
- Tiếp nhận và xử lý nớc thải nhờ quá trình tự làm sạch
- Nuôi thuỷ sản

18 Định Công 25 1,5 2 2 2,5
19 Linh Đàm 107 2 2,5 2,5 - 3
2. Hiện trạng về chất lợng nớc các hồ Hà Nội
Đa số các hồ đều cha có hệ thống cống tách nớc thải ra khỏi hồ nên đây
cũng là một trong những nguyên nhân chính gây ra hiện tợng ô nhiễm nớc. Với
tiêu chuẩn các chất gây ô nhiễm cho 1 ngời dân theo 20TCN 51-84, tải lợng ô
nhiễm hai chỉ tiêu chính là BOD và NH
4
+
đối với các hồ nội thành Hà Nội đợc
nêu trong bảng 2
Bảng 2. Hiện trạng chất lợng nớc các hồ Hà Nội
TT Hồ
Dân số
tơng đơng
Tải lợng BOD
kg/ngày
Tải lợng N-NH
4
kg/ngày
1 Hồ Tây 50.000 570 133
2 Hồ Trúc Bạch 19.000 1.500 350
3 Bảy Mẫu 40.000 1.200 280
4 Hoàn Kiếm 2.000 60 14
5 Thanh Nhàn 12.000 360 84
6 Giảng Võ 12.500 375 87,5
7 Thiền Quang 11.000 330 77
8 Ba Mẫu 15.000 450 105
9 Linh Quang 10.000 300 70
10 Ngọc Khánh 10.000 300 70

1
18mg/g
Lipid 10 15% Vitamin C 0,3 0,6 mg/g
Sterol 0,1 0,2% Vitamin K 6 mg/g
Sterin 0,1 0,5% Vitamin B
6
2,3 mg/g
Beta caroten 0,16% Vitamin B
2
2,3 mg/ 100g
Xanthophyll 3,6 6,6% Vitamin B
12
3,5 mg/ 100g
Chlorophyll a 2,2% Niacin 7 9mg/100 g
Chlorophyll b 0,58% Axit nicotinic 25 mg/ 100 g
Axit nucleic 6,0% 145mg/ 100 g
Thành phần hoá học của tế bào Chlorella tuỳ thuộc vào tốc độ sử dụng
môi trờng dinh dỡng trong quá trình phát triển, và phụ thuộc nhiều vào sự có mặt
của nitơ trong môi trờng. Khi đói đạm, hàm lợng protein của Chlorella giảm
xuống rõ rệt trong khi hàm lợng cacbonhydrat và axit béo lại tăng lên.
Ngày nay do môi trờng chịu tác động mạnh mẽ của quá trình sản xuất,
sinh hoạt nên môi trờng đất, nớc và không khí đều bị ô nhiễm ở các mức độ khác
nhau, dẫn đến ảnh hởng đến sự đa dạng của các loài sinh vật nói chung và vi tảo
nói riêng. Vì vậy việc điều tra nghiên cứu, thu mẫu, phân lập, phân loại và bảo
quản các loài vi tảo thuộc chi Chlorella từ các hồ của Hà Nội chính là nhằm bảo
tồn tính đa dạng sinh học của chi tảo này.
II. Phơng pháp nghiên cứu
1. Mẫu vật
3
Mẫu tảo đợc thu thập tại các hồ Bẩy Mẫu, Ba Mẫu, Giảng Võ thuộc các

2-
bị khử, lợng oxy
tơng đơng chính là COD.
-
Nhu cầu oxy sinh hoá (BOD
5
, biochemical oxygen demand): Xác định
DO ban đầu(DO
1
), ủ mẫu sau 5 ngày trong điều kiện thích hợp, xác
định DO
5
, BOD
5
đợc tính bằng hiệu số giữa DO
5
và BOD
5
- NH
4
+
: Phân tích bằng phơng pháp so mầu, dựa vào phản ứng tạo màu
của amon với thuốc thử Nessler.
- NO
2
-
: Phân tích bằng phơng pháp so màu, dựa vào phản ứng tạo màu của
axit nitrit với thuốc thử NED trong môi trờng axit.
- NO
3

O 0,04 MnCl
2
. 4H
2
O 1,81
MgSO
4
. 7H
2
O 0,075 ZnSO
4
. 7H
2
O 0,222
CaCl
2
. 2 H
2
O 0,036 Na
2
MoO
4
.2 H
2
O 0,391
4
Axit xitric 0,006 CuSO
4
.5H
2

3
10 MnCl
2
. 4H
2
O 3,6 mg
Beta-Na
2
glycerophosphate.5 H
2
O 5 ZnSO
4
. 7H
2
O 2,2 mg
MgSO
4
. 7H
2
O 4 Na
2
MoO
4
.2 H
2
O 0,25 mg
Vitamin B12
0,01àg
Na
2

trọng lợng trớc khi lọc. Lọc xong mẫu đợc rửa bằng dung dịch có pH 4 để tách
tảo khỏi các muối không tan. Giấy lọc đợc đặt trong đĩa Petri, làm khô trong tử
sấy ở điều kiện nh trên. Để nguội 20 phút trong bình hút ẩm rồi đem cân lại.
Sinh khối tảo là hiệu số của trọng lợng giấy lọc trớc và sau khi lọc mẫu.
3.0. Tách chiết ADN
Nguyên tắc: Thành tế bào của vi tảo đợc phá vỡ bởi các chất tẩy mạnh
nh SDS - Tris HCl, hạt thủy tinh và ly tâm ở tốc độ cao giúp ADN đợc giải
phóng. Protein và ARN đợc tách ra khỏi ADN nhờ các enzym xúc tác RNase,
protease K và các dung môi chloroform : isoamyl alcohol (24:1).
Cuối cùng ADN đợc tủa bằng etanol tuyệt đối và xác định nồng độ ADN
trong dịch mẫu.
5
Tiến hành: Quy trình tách chiết ADN tổng số đợc thực hiện theo phơng
pháp của An S.S. và cs., (1999) có cải tiến. Sinh khối tảo đợc rửa 2 lần bằng
EDTA nồng độ 125 mM (pH 8,0), ly tâm loại bỏ dịch trên. Sau đó, bổ sung dịch
phá tế bào và hạt thủy tinh, trộn đều cho tan. Tiếp tục bổ sung chloroform : iso
amyl alcohol (tỉ lệ 24 :1), lắc nhẹ nhàng trong 5-10 phút. Bổ sung thêm dung
dịch đệm 10 ìTE và protein K. ủ mẫu ở 56
0
C trong 10 - 15 phút, rồi làm lạnh
trong nớc đá 10 phút. Ly tâm mẫu ở 15000 vòng phút trong 15 - 20 phút. Hút
dịch ở lớp trên sang ống Eppendorf mới, rồi tủa bằng cồn tuyệt đối. Rửa mẫu
bằng cồn 70% và natri acetate 3M (pH = 4.5). Làm khô mẫu bằng máy cô chân
không. Hòa tan ADN trong đệm 1ìTE ở nhiệt độ 4
0
C.
3.1. Phản ứng PCR
a. Chuẩn bị mẫu.
Trình tự mồi:
ITS1 F : 5 TCCGTAGGTGAACCTGCGG 3


100ml pha với một lit
Trong quá trình chạy điện di dùng dung dịch đệm 1 ì TAE (của 10 ì TAE
pha loãng dịch 10 trong 100 ml nớc cất đã khử trùng).
6
c. Đổ gel.
- Cân 1.5 g agarose cho vào 100ml dung dịch đệm 1 ì TAE,
đun sôi cho đến khi agarose tan hết.
- Lắc đều để nguội đến 40-50
o
C.
- Đổ gel vào khay đã cài sẵn lợc.
- Để 30 phút cho tới khi bản gel cứng, rút lợc và đặt khay gel vào máy
điện di.
d. Tra mẫu:
- Dùng pipet hút 2àl dung dịch DNA trộn với 2àl 6 ì loading buffer.
- Tra 1àl của 1 kb DNA ladder (Takara) trộn với 2àl của 6 ì loading
buffer dùng nh DNA chuẩn.
- Tra mẫu vào từng giếng.
e. Chạy điện di với dòng điện 100V trong thời gian 20-30 phút cho tới khi
vạch màu đến 2/3 bản gel.
f. Soi bản gel trên máy soi UV của Bio-rad.
3.2.Phân tích trình tự ITS1 - 5.8S ITS2
Nguyên tắc: Việc phân tích trình tự DNA cho phép thực hiện một
nghiên cứu tỉ mỉ về DNA, nó cung cấp thông tin cơ bản nhất đó là trật tự các
nucleotide, giúp ta có thể tìm ra chức năng và trật tự gen, thực hiện những so
sánh về các gen tơng ứng giữa những loài khác nhau và phân loại các dạng đột
biến. Dựa trên các đoạn mồi đặc hiệu để phân tích trình tự DNA của mẫu, cần
xác định trực tiếp từ sản phẩm PCR.
Tìm và so sánh trình tự tơng đồng

nội thành Hà Nội. Các hồ hầu nh khép kín, đảm nhận chức năng chứa nớc thải
sinh hoạt của các khu dân c quanh vùng, đồng thời cũng là nơi thắng cảnh đẹp,
thu hút khách tham quan du lịch.
Cả 3 hồ trên đều là những hồ nông, độ sâu trung bình từ 2-4m, diện tích
không lớn lắm, mức độ nớc thay đổi theo mùa. Nớc của cả 3 hồ đều có độ trong
thấp, màu nớc xanh do nớc chứa nhiều bùn và thực vật phù du. Nớc hồ thờng có
mùi tanh, nhất là những điểm gần mơng, cống thải. Hàng ngày, các hồ phải nhận
một lợng lớn nớc thải sinh hoạt, đồng thời những lợng nớc lớn trong những ngày
ma đã rửa trôi nhiều chất, đặc biệt là những chất dinh dỡng xuống hồ, do vậy cả
3 hồ đều ở tình trạng ô nhiễm nặng nề.
3.1.1. Hồ Bẩy Mẫu
Hồ Bẩy Mẫu là hồ lớn thứ 3 của Hà Nội, nằm trong công viên Lê Nin, ở
phía nam thành phố. Hồ có diện tích 21,5ha, độ sâu trung bình 2m, có nguồn gốc
là đầm, sau đợc cải tạo thành hồ năm 1958. Theo số liệu của công ty Hà Thuỷ,
hàng ngày tổng lợng nớc thải sinh hoạt và sản xuất đổ vào hồ qua các cống
khoảng 5000m
3
đến 12000m
3
. Hồ Bẩy Mẫu là một cảnh quan đẹp của thủ đô,
nhng chất lợng nớc hồ luôn ở trong tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng. Các chỉ
tiêu vật lý, hoá học và vệ sinh của nớc hồ thờng vợt quá chỉ tiêu cho phép nhiều
lần, trong hồ luôn có hiện tợng cá nổi đầu do hàm lợng ô xy hoà tan trong hô
hấp. Đôi khi cá chết hàng loạt, nổi khắp mặt hồ gây ra mùi hôi thối khó chịu,
ảnh hởng tới môi trờng ven hồ.
8
3.1.2. Hồ Ba Mẫu
Hồ Ba Mẫu nằm trong quần thể công viên Lê Nin, ở phía nam thành phố
Hà Nội, đối diện với hồ Bẩy mẫu qua đờng Lê Duẩn.
Ban đầu hồ có diện tích 7,2 ha, có chức năng nuôi cá, chứa nớc sinh hoạt

nớc hồ. Nhiệt độ nớc có ảnh hởng lớn đến đời sống của vi sinh vật thuỷ sinh
trong hồ. Đồng thời nó ảnh hởng đến hàm lợng ôxy hoà tan, tốc độ hoạt động
của các vi khuẩn phân huỷ và các động vật sống trong hồ, do đó ảnh hởng tới
toàn bộ xích thức ăn trong hồ.
Vào đợt điều tra (Tháng 11/2005), nhiệt độ nớc của cả 3 hồ có sự biến
động theo mùa, theo thời tiết. Tuy nhiên nhiệt độ tới các điểm thu mẫu trong
9
cùng một hồ lại khác nhau tuỳ thuộc vào thời gian và địa điểm thu mẫu. Tại các
cống dẫn nớc thải vào hồ, nhiệt độ nớc luôn cao hơn các điểm xa bờ và giữa hồ
từ 1-2
o
C.
3.2.2. pH
Vào thời điểm nghiên cứu (Tháng 11/2005) pH của cả 3 hồ đều ở trạng
thái trung bình, không cao quá mức cho phép, chỉ thay đổi trong khoảng từ 6,8-
8,1. Tuy nhiên, ở hai hồ Bẩy Mẫu và Giảng Võ, giá trị pH tơng đối đồng đều ở
các các điểm thu mẫu dao động từ 7,4 đến 7,6. Tại hồ Ba Mẫu, giá trị pH cao
hơn hẳn, thấp nhất là 7,2 và pH đạt tới 8,1.
3.2.3. Các chất lơ lửng
Hàm lợng các chất lơ lửng cũng là một chỉ tiêu khá quan trọng để đánh
giá chất lợng nớc hồ. Các chất này đặc trng cho hàm lợng các chất hữu cơ và vô
cơ ở trạng thái lơ lửng, và đặc biệt đối với các hồ là các tảo nhỏ sống trôi nổi
trong hồ. Nếu hàm lợng cặn cao, sự thâm nhập của ánh sáng vào hồ sẽ giảm
xuống, do vậy sẽ ảnh hởng đến nhiều quá trình khác trong hồ. Trong kết quả
nghiên cứu của mình, chúng tôi nhận thấy hàm lợng các chất lơ lửng trong nớc
của cả ba hồ tơng đối cao, thay đổi từ 54mg/l tới 79mg/l. So sánh giữa ba hồ thì
hồ Ba Mẫu có hàm lợng các chất lơ lửng cao nhất, thấp nhất là 64,2mg/l và cao
nhất 78mg/l, hàm lợng các chất này ở hồ Bẩy Mẫu là thấp hơn cả dao động 54
tới 74mg//l. Trong khi đó ở hồ Giảng Võ có hàm lợng dao động từ 58 tới 68mg/l,
điều này hoàn toàn phù hợp với thực trạng của các hồ.

BOD ở hồ Ba Mẫu thấp nhất, còn ở hồ Giảng Võ cao nhất nằm trong khoảng 75-
167mg/l. Với hàm lợng BOD cao nh vậy, ta có thể nhận xét rằng cả ba hồ đều ở
trong tình trạng bị ô nhiễm trầm trọng.
3.3.4. Các chất dinh dỡng cần thiết cho sự sinh trởng của tảo
Đối với vi tảo, các chất dinh dỡng quan trọng nhất là các hợp chất của
nitơ, photpho, đặc biệt là photphát.
Amoni (NH
4
+
) là một trong những sản phẩm đầu tiên của quá trình phân
huỷ các sản phẩm hữu cơ trong hồ. Hàm lợng NH
4
+
cao thể hiện sự nhiễm bẩn.
Theo kết quả nghiên cứu, hàm lợng NH
4
+
ở tất cả các hồ cao. Giá trị NH
4
+
trung
bình ở cả ba hồ đều vợt qúa 4mg/l, điều này nói lên tình trạng ô nhiễm nặng của
cả 3 hồ. ở hồ Bẩy Mẫu, hàm lợng NH
4
+
nhỏ hơn hai hồ còn lại, tuy nhiên cũng
rất cao, dao động từ 3,158-5, 94mg/l. Hồ Ba Mẫu có hàm lợng NH
4
+
cao nhất đạt

cũng là khâu cuối cùng trong quá trình tự làm sạch của nớc hồ, do vậy
nó cũng có mặt NO
3
-
với hàm lợng cao, có thể thấy rằng hồ có khả năng tự làm
sạch tốt.
11
Sự biến động hàm lợng nitrat trung bình của các điểm thu mẫu tại từng
hồ, hàm lợng nitrat trong các hồ Bẩy Mẫu, Ba Mẫu, Giảng Võ không cao lắm.
Tại hồ Bẩy Mẫu, hàm lợng NO
3
-
trung bình dao động từ 0,276mg/l tới
0,336mg/l. Đối với hồ Ba Mẫu hàm lợng này thay đổi từ 0,176mg/l tới
0,225mg/l. Tại hồ Giảng Võ, hàm lợng NO
3
-
biến động rất nhỏ, từ 0,21 tới
0,266mg/l. Nhìn chung, hàm lợng NO
3
-
tại hồ Ba Mẫu, Giảng Võ khồng cao ,
điều này chứng tỏ khả năng tự làm sạch của hai hồ này kém hơn hẳn so với hồ
Bẩy Mẫu. Có thể giải thích là do diện tích bề mặt hồ Bẩy Mẫu lớn hơn nhiều so
với hai hồ Ba Mẫu và Giảng Võ, do vậy có độ thoáng khí tốt hơn, có hàm lợng
DO cao hơn, thúc đẩy hoạt động của các vi sinh vật phân huỷ nhanh hơn, dẫn
đến quá trình tự làm sạch tốt hơn.
- Photphat (PO
4
3-

Qua các số liệu thu thập đợc từ ba hồ, có thể nhận thấy chất lợng nớc của
các hồ ngày càng bị biến đổi theo chiều hớng xấu. Dựa trên các chỉ số đánh giá
mức độ ô nhiễm nh SS, DO, COD, BOD , có thể khẳng định rằng cả 3 hồ đều bị
ô nhiễm các chất hữu cơ ở mức trầm trọng. Chính những hợp chất này đã kích
thích với môi trờng giàu chất hữu cơ có thể phát triển với tốc độ cực lớn, gây ra
sự nở hoa của nớc hồ. Đây là hiện tợng báo động cho sự xuống cấp nghiêm trọng
của nớc hồ nội thành Hà Nội.
3.4. Kết quả điều tra khu hệ tảo trong ba hồ Bẩy Mẫu, Ba Mẫu, Giảng Võ
3.4.1. Sơ bộ về thành phần loài trong ba hồ
Qua đợt lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm, ở cả ba hồ chúng
tôi xác định đợc 50 taxon loài và dới loài tảo thuộc 4 ngành tảo lục, tảo lam, tảo
12
mắt và tảo silíc. Riêng ở hồ Bẩy Mẫu đã xác định đợc 32 loài và dới loài thuộc
13 chi, trong đó:
Tảo lục (Chlorophyta): 3 chi, 10 loài
Tảo Lam (Cyanophyta) 5chi, 10 loài
Tảo Silic (Diatomae): 1 chi, 2 loài
Tảo mắt (Euglenophyta): 4 chi và 10 loài
Tại hồ Ba Mẫu đã xác định đợc 26 loài và 12 chi trong đó:
Tảo lục (Chlorophyta): 4 chi, 12 loài
Tảo Lam (Cyanophyta) 3 chi, 6 loài
Tảo Silic (Diatomae): 2 chi , 2 loài
Tảo mắt (Euglenophyta): 2 chi và 6 loài
Hồ Giảng Võ đã xác định đợc 32 loài thuộc 14 chi
Tảo lục (Chlorophyta): 6 chi, 14 loài
Tảo Lam (Cyanophyta) 5chi, 12 loài
Tảo Silic (Diatomae): 1 chi, 2 loài
Tảo mắt (Euglenophyta): 2 chi và 5 loài
13
A

số loài trong hồ, ở hồ Giảng Võ, số loài tảo mắt chiếm tói 15,0% số loài trong
hồ. Điều này nói lên tình trạng ô nhiễm chất hữu cơ rất trầm trọng của cả ba hồ,
vì tảo mắt a phát triển ở những thuỷ vực bị ô nhiễm chất hữ cơ.
Trong số loài, có những loài chỉ có mặt ở một trong ba hồ, có những loài
lại phân bố ở hai hồ mà không có ở hồ còn lại. Đặc biệt tảo mắt xuất hiện ở cả ba
hồ với tần suất lớn nhất.
Đáng chú ý là quần xã tại hồ Ba Mẫu và Giảng Võ khá giống nhau, có
nhiều loài cùng có mặt ở hai hồ này với tần suất khá lớn, ví dụ Spirulina
platensis, một số loài trong chi Scenedesmus acuminatus var maximusSự thiếu
vắng các loài thuộc ngành tảo giáp, tảo vàng và tảo vàng ánh cũng chứng tỏ rất
rõ một điều là cả ba hồ mà chúng tôi nghiên cứu đều ở tình trạng ô nhiễm, vì các
loài trong 3 ngành nói trên chỉ a sống trong các thuỷ vực nớc sạch, hầu nh không
tìm thấy trong các hồ bị ô nhiễm. Đồng thời sự phong phú về số lợng loài và số
cá thể trong loài của một số họ trong bộ Chlorococcales, lớp Chlorophyceae của
ngành tảo lục ở ba hồ Bẩy Mẫu, Ba Mẫu, Giảng Võ cho phép chúng tôi đi đến
14
kết luận: Các loài tảo chỉ thị ô nhiễm trong nghành tảo lục chủ yếu nằm trong bộ
này.
3.4.2. Danh sách các chủng vi tảo đều có mặt trong cả 3 hồ
Tên Taxon
Ngành tảo lục (Chlorophyta)
1. Closterium sp.,
2. Closterium sp.,
3. Coelastrum microporum
4. Dictysphaerium sp.,
5. Actinastrum sp.,
6. Crucigenia sp.,
7. Scenedesmus acuminatus
8. Chlorella sp.,
Ngành tảo lam (Cyanophyta)

Hình 5. Nuôi cấy thuần khiết các
chủng vi tảo đã tuyển chọn đợc
Hình 6 . Hình thái khuẩn lạc Chlorella trên
môi trờng thạch MTC
Hình 7 . Giữ giống trong thạch nghiêng
Kết qủa thử nghiệm (Hình 2, 3, 4, 5, 6 và 7) cho thấy, nuôi làm giàu trên
plates và lọ nhỏ đều thích hợp cho quá trình sinh trởng của vi tảo. Sau 5 ngày
nuôi đã thấy màu xanh của tảo xuất hiện. ở cả 2 loại kháng sinh penicillin và
gentamycin nồng độ thích hợp cho sự diệt khuẩn là 0,025%. Các chủng vi tảo
phân lập đợc giữ trong thạch nghiêng và bảo quản ở 4
o
C.
3.4.4. Đặc điểm chung của các chủng Chlorella đã tuyển chọn đợc
Mục đích là lựa chọn đợc các chủng vi tảo có khả nằng ứng dụng sản xuất.
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu các chủng Chlorella thuộc họ Oocystaceae, bộ
Chlorococcales, lớp Chlorophyceae, ngành Chlorophyta. Trong số các chủng
Chlorella gặp trong 3 hồ thì thờng tê bào là các tế bào đơn độc, tròn hay ô van,
16
màng mỏng, đôi khi phủ chất nhầy. Thể mầu một, dạng vòng đai, cầu, bản, hình
chén, sát vách, dày hay hình lới với hạt tạo bột hoặc không, có nhân và các
không bào. Sinh sản chỉ bằng tự bào tử (theo 2 4 8 16 tới 64), chúng đi
ra ngoài lỗ nứt của màng tế bào mẹ. Khi sự giải phóng của các tế bào bị kìm hãm
dẫn đến sự quần tụ, đó là hiện tợng không đặc trng của chi, sản phẩm dự trữ là
tinh bột và dầu. Đặc biệt, cũng có sự khác nhau giữa các chủng Chlorella ở 3 hồ
nh miêu tả ở các hình 8, 9, 10, 12, 14 và 16.
ở đây, chúng tôi có sử dùng một số hình dạng tế bào của các chủng
Chlorella chuẩn trên mạng http//: www.google.com để so sánh với các chủng
tuyển chọn đợc.
Hình 8. Hình dạng tế bào chủng
Chlorella sp 2

giải trình tự tự động ABI 3100 Avant của hãng Perkin-Elmer (Mỹ). Sau đó các
trình tự này đợc so sánh với các trình tự nucleotit rADN 18S đã đợc công bố trên
ngân hàng gen quốc tế bằng chơng trình BLAST.
Kết quả phân tích giải trình tự của 3 chủng Chlorella sp 2, 3, 4
Trình tự ncleotit của chủng Chlorella sp., 2
AATGAGTGAGTAGTCCGGCCGGGAAGGCCCGGATTCCTGCTGGGCCT
CCAGCAAAGTCCCCTCGGGCAACGGCAGGCTGCGTAGGGGGTGCCTA
CCTACCAAGCCATTGCCCTACAAACGGGGTCCATGCTCAAGCCTCTG
TGCTTCAGCCAACCCGGACGCTCGGGAGAGAGCGGAGCCGGGAGGGC
CAGGTCCGCACCGCCCCCCACAGGGGGGGAGGGCGAGGGTGTAAACC
GACGCTGAGGCAGACATGCCCTCGGCCGAAGCCTCGGGCGCAATTTG
CGTTCAAAGATTCGATGGTTCACGGAATTCTGCAATTCACACTACGT
ATCGCATTTCGCTGCGTTCTTCATCGATACGGGAGCCAAGATATCCG
TTGTTGAGAGTTGTCTTTGGTTTGGAGTGGACGGCACGGGGCCGGGC
CACCAAAGATGCTTCAGAGTTGGTTGTGGTTTGGGGTGTGTTAAAAA
AAGGTTGGATACAGGGGTTTTGGCCGACGACAGCCCCAGGGGGTGAG
CCCAAGGGAGGCGCCCGCCGGACCTGGAGAGCGGCTCGTGAGAACCC
CAACCCAGGGGCCGACGCTCGGGGTGAACCCAGCCGAAGCCAAAATG
CACCGCCCAAGGGCGACAGTGTGGTTACCGGTGTGGAATCCATCGAT
TCAATGATCCTTCCCAGGTTCCTACGAAAACCTGTTTACAAC
Trình tự ncleotit của chủng Chlorella sp., 3
19
CTTTTAATGAGTGATAGTCCGGCCGGGAAGGGCCGGATTCCTGCTGG
GCCTCCAGCAAAGTCCCCTCGGGCAACGGCAGGCTGCGTAGGGGGTG
CCTACCTACCAAGCCATTGCCCTACAAACGGGGTCCATGCTCAAGCC
TCTGTGCTTCAGCCAACCCGGACGCTCGGGAGAGAGCGGAGCCGGGA
GGGCCAGGTCCGCACCGCCCCCCACAGGGGGGGAGGGCGAGGGTGTA
AACCGACGCTGAGGCAGACATGCCCTCGGCCGAAGCCTCGGGCGCAA
TTTGCGTTCAAAGATTCGATGGTTCACGGAATTCTGCAATTCACACT
ACGTATCGCATTTCGCTGCGTTCTTCATCGATACGGGAGCCAAGATA

Bảng 1. Tốc độ sinh trởng của các chủng vi tảo Chlorella sp 2, 3, 4 sau
thời gian nuôi cấy
Thời gian
Sinh trởng (mg sinh khối/100ml)
Chlorella sp 2 Chlorella sp 3 Chlorella sp 4
4 0,8 1,0 0,9
8 1,4 1,5 1,2
12 8,8 9,4 8,6
16 10,2 9,8 11,4
Kết quả thực nghiệm cho thấy cả 3 chủng đều có khả năng phát triển rất
nhanh trên môi trờng chọn lọc MTC. Tốc độ sinh trởng của cả 3 chủng tơng đối
đồng đều, đạt từ 10,0 tới 11,4mg/100ml sau 16 ngày nuôi cấy. Điều này rất thuận
lợi cho việc nuôi sản xuất sinh khối phục vụ chăn nuôi và nuôi trồng thuỷ hải
sản.
Hinh
IV. Kết luận và kiến nghị
1. Để có một kết quả đầy đủ và chính xác về thành phần các vi tảo và tảo
chỉ thị ô nhiễm trong các hồ, chúng tôi tiến hành những nghiên cứu tổng hợp nh
kết hợp phân tích thuỷ ly, hoá, về các đặc điểm các hồ và đối tợng vi tảo đã thu
thập đợc.
2. Để định danh chính xác đén loài cần phải tiến hành phân loại truyền
thống theo hình thái học kết hợp với phân tích thành phần tê bào và phân tích
trình tự ADN của chúng.
21
Vì thời gian có hạn nên những kết quả thu đợc mới chỉ là bớc đầu, chúng
tôi hy vọng trong thời gian tới sẽ tiếp tục nghiên cứu để có những kết quả đầy đủ
hơn.
V. Kinh phí thực hiện đề tài năm 2005:
- Chi phí nghiệp vụ chuyên môn: 9.000.000đ
- Chi phí nghiệp vụ chuyên môn và vật t tiêu hao: 8.000.000đ

(433):123128.
7. Kessler E, Huss VAR. (1992). Comparative physiology and biochemistry
and taxonomic assignment of the Chlorella (Chlorophyceae) strains of the
Culture Collection of the University of Texas at Austin. J Phycol.;28:550
553.
8. Albertano P, Pollio A, Taddei R. (1991), Viridiella fridericiana
(Chlorococcales, Chlorophyta), a new genus and species isolated from
extremely acid environments. Phycologia.;30:346354.
9. Krienitz L, Ustinova I, Friedl T, Huss VAR. (2001), Traditional generic
concepts versus 18S rRNA gene phylogeny in the green algal family
Selenastraceae (Chlorophyceae, Chlorophyta). J Phycol.;37:852865.
23
10.Huss VAR, Sogin ML. (1990), “Phylogenetic position of some Chlorella
species within the Chlorococcales based upon complete small-subunit
ribosomal RNA sequences”. J Mol Evol ;31:432–442.
11.Coleman AW, Mai JC. (1997) “Ribosomal DNA ITS-1 and ITS-2 sequence
comparisons as a tool for predicting genetic relatedness”. J Mol
Evol.;45:168–177.
12.Kalina T, Puncochárová M. (1987), “Taxonomy of the subfamily
Scotiellocystoideae Fott 1976 (Chlorellaceae, Chlorophyceae)”. Algological
Studies.;45:473–521.
13.Shihira, I.; Krauss, RW. (1965). “Chlorella. Physiology and taxonomy of
forty-one isolates”. College Park, Maryland, University of Maryland Press.
pp. 1–92.
14.Fott, B.; Nováková, M. (1969), “A monograph on the genus Chlorella. The
fresh water species”. In: Fott B. , editor. In:Studies in Phycology. Praha,
Academia;. pp. 10–74.
24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status