BỘ KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
ĐỀ TÀI ĐỘC LẬP CẤP NHÀ NƯỚC
BÁO CÁO TÓM TẮT
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI
“NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ NGUỒN LỢI THUỶ SẢN
VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC CỦA MỘT SỐ VÙNG RỪNG
NGẬP MẶN ĐIỂN HÌNH ĐỂ KHAI THÁC HỢP LÝ VÀ
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG”
Cơ quan chủ trì đề tài: Viện Nghiên cứu Hải sản
Chủ nhiệm đề tài: TS.Nguyễn Quang Hùng
Hải Phòng – Tháng 1/2011
2
BỘ KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
ĐỀ TÀI ĐỘC LẬP CẤP NHÀ NƯỚC
BÁO CÁO TÓM TẮT
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI
“NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ NGUỒN LỢI THUỶ SẢN
VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC CỦA MỘT SỐ VÙNG RỪNG
NGẬP MẶN ĐIỂN HÌNH ĐỂ KHAI THÁC HỢP LÝ VÀ
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG”
Chủ nhiệm đề tài
TS. Nguyễn Quang Hùng
Viện Nghiên cứu Hải sản
Bộ Khoa học và Công nghệ
Hải Phòng – Tháng 1/2011
(Đồng bằng sông Cửu Long) đã có 8 khu kinh doanh ổn định với tổng diện tích là
149.982ha, cung cấp hàng năm 1.035.000 m
3
củi, 72.903 tấn than và 10.040m
3
gỗ
(Maurand, 1943). Khu rừng ngập mặn ở huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định (Ramsar)
người ta đã di chuyển các đàn ong đến lấy mật hoa của rừng Trang (Kandelia
obovata) và Sú (Aegiceras corniculatum) trên diện tích 6.000 ha từ tháng 4 đến tháng
6 trong năm và mỗi năm thu được từ 20 tấn đến 50 tấn mật ong.
Ngoài các giá trị kinh tế và đa dạng sinh học – sinh thái, rừng ngập mặn còn là
khu vực có khả năng nuôi dưỡng, sinh sôi và phát triển nhanh chóng nhiều loài thuỷ
1
hải sản có giá trị kinh tế như tôm biển, cua biển, cá bớp, sò, ngán, ốc hương và
cũng là nơi cư trú và kiếm ăn của nhiều loài bò sát quý hiếm như cá sấu, kỳ đà hoa,
rùa biển… Riêng nhóm cá có tới 43 loài cá đẻ hoặc có ấu trùng sống trong rừng ngập
mặn Việt Nam (Vũ Trung Tạng và Phan Nguyên Hồng, 1999). Đồng thời, rừng ngập
mặn cũng là bức tường xanh vững chắc chống gió bão, sóng thần, xỏi lở, làm sạch
môi trường ven biển, hạn chế xâm nhập mặn, bảo vệ nước ngầm, tích luỹ cacbon,
giảm khí CO
2
…duy trì đa dạng sinh học khi có thiên tai.
Tuy nhiên, do chưa hiểu hết tác dụng to lớn và nhiều mặt của RNM, do nguồn
lợi trước mắt, sức ép về sự gia tăng dân số, nhu cầu sinh kế và phát triển kinh tế xã
hội mà người dân đã và đang ngày càng tác động, gây ảnh hưởng xấu đến rừng ngập
mặn như khai thác bằng các loại ngư cụ có kích cỡ mắt lưới nhỏ, đồng thời xuất hiện
ngày càng nhiều loại ngư cụ mới, đánh bắt có tính huỷ diệt như dùng mìn, te xiệc
điện, phá rừng nuôi tôm ồ ạt không theo quy hoạch, lấn biển, trồng cói lấn rừng ngập
mặn, đưa dân ra sinh sống, xây dựng vùng kinh tế mới Hậu quả là sau một thời gian
sử dụng, đất bị thoái hóa, nước bị ô nhiễm, dịch bệnh lan rộng, năng suất giảm sút
Hoà, Long Sơn và VQG mũi Cà Mau). Trong đó, tại mỗi vùng RNM đã triển khai 2
chuyến khảo sát đại diện mùa gió Đông Bắc và 2 chuyến đại diện mùa gió Tây Nam.
2.3. Nguồn số liệu sử dụng trong báo cáo:
2.3.1. Nguồn số liệu thứ cấp: Báo cáo, dữ liệu thứ cấp liên quan đến nguồn lợi thuỷ
sản, đa dạng sinh học, khai thác và kinh tế-xã hội đã được thu thập từ các địa phương
thuộc xã Đồng Rui, Hưng Hoà, Long Sơn và Đất Mũi Cà Mau.
2.3.2. Nguồn số liệu đã thu thập của đề tài: Nguồn số liệu đã được thu thập qua 4
chuyến khảo sát ngoài thực địa từ năm 2008-2009 tại 4 vùng RNM nghiên cứu bao
gồm: Mẫu môi trường (2.408 mẫu), dinh dưỡng và thức ăn (499 mẫu), tuyến sinh dục
(495 mẫu), trứng cá (496 mẫu), mẫu ấu trùng-cá bột-cá con (502 mẫu), mẫu đã dạng
thành phần loài (1.226 mẫu vật, gồm 10 nhóm động vật thuỷ sản và 5 nhóm thực vật
chủ yếu), 2.027 phiếu điều tra khai thác, 2.051 phiếu điều tra kinh tế-xã hội và 4.202
phiếu điều tra lượng giá kinh tế. Ngoài ra, nguồn tài liệu sử dụng trong báo cáo tổng
kết được tổng hợp từ 19 báo cáo chuyên đề và các sản phẩm khoa học trung gian
trong quá trình thực hiện đề tài.
2.4. Phương pháp nghiên cứu
2.4.1. Phương pháp thu mẫu và bảo quản mẫu: Thu mẫu đa dạng thành phần loài
khu hệ động thực vật theo tài liệu hướng dẫn của WWF (2003). Thu mẫu trứng cá -
cá con và ấu trùng tôm – tôm con theo tài liệu hướng dẫn của Cục Môi trường, Bộ
KHCN và Môi trường (1999). Mẫu vật được phân tích ngay tại hiện trường hoặc
được bảo quản trong dung dịch cồn 70º hay dung dịch formaline 4-6% để mang về
phòng thí nghiệm phân tích thành phần loài và phân tích sinh học.
2.4.2. Phương pháp phân tích mẫu:
- Phân loại cá theo Nakabo (2002), Myers (1991), Shen et al. (1993), Nguyễn Khắc
Hường (1991, 1992, 1993), Rainboth (1996), Mai Đình Yên & ctv (1992) và sắp xếp
hệ thống phân loại cá theo FishBase (2009). Phân loại giáp xác theo Gabriella (1984)
và Kent & Volker (1998). Phân loại ĐVTM theo Kevin & Thora (1992), Takash
(2000) và Hylleberg & Kilburn (2003).Phân loại trứng cá-cá con (TC-CC) và ấu
trùng tôm-tôm con (ATT-TC) theo Leis (1991).
- Phân tích mẫu SVPD, thức ăn và dinh dưỡng theo tài liệu của Nguyễn Văn Khôi
2.4.8. Phương pháp thu mẫu và phân tích môi trường: Thu thập và phân tích các
mẫu môi trường nước, môi trường trầm tích và sinh vật theo hướng dẫn trong TCVN
5998 – 1995, “Quy định về phương pháp quan trắc và phân tích môi trường” của Cục
bảo vệ Môi trường (nay là Tổng cục Môi trường) - Bộ Tài nguyên Môi trường
(2002), tài liệu “Standard Methods for the Examination of Water and Wastewater”
của APHA (1999) và tài liệu hướng dẫn của AOAC (2002).
Sử dụng GHCP theo QCVN 10:2008 đối với mục đích NTTS và bảo tồn thuỷ
sinh để đánh giá chất lượng môi trường nước cho các vùng RNM. Sử dụng ngưỡng
cho phép của các thông số trong môi trường trầm tích, hướng dẫn đánh giá của một
số nước (Canada, Úc) để so sánh đánh giá chất lượng môi trường trầm tích, nguy cơ
gây ảnh hưởng ở các vùng RNM nghiên cứu. Sử dụng chỉ số RQ để đánh giá tổng thể
chất lượng môi trường, mức độ và nguy cơ sự cố tai biến môi trường RNM theo thời
gian nghiên cứu (RQ = Trị số đo được/Trị số giới hạn).
4
III. DANH MỤC CÁC KẾT QUẢ, SẢN PHẨM KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐÃ
ĐẠT ĐƯỢC CỦA ĐỀ TÀI
3.1. Sản phẩm dạng I: Không đăng ký
Stt
Tên sản phẩm
và chỉ tiêu chất lượng
chủ yếu
Đơn vị đo Số lượng
Theo kế
hoạch
Thực tế
đạt được
- - - - - -
3.2. Sản phẩm dạng II: Không đăng ký
Stt
Tên sản phẩm
tồn tại cần nghiên cứu bổ sung
hoặc nghiên cứu mới, nhằm
định hướng nghiên cứu cho đề
tài. Đây là cơ sở khoa học
quan trọng phục vụ cho việc
phân tích, đánh giá và so sánh
với các kết quả nghiên cứu mới
của đề tài.
Báo
cáo
01
1/2008
-
10/2008
8/2008
2 Tên sản phẩm: “Tổng quan Báo 01 1/2008 8/2008
5
tình hình nghiên cứu về nguồn
lợi thủy sản và đa dạng sinh
học trong HST RNM”.
Chỉ tiêu chất lượng: Báo cáo
đã tổng quan khá đầy đủ về
tình hình nghiên cứu về nguồn
lợi thủy sản và đa dạng sinh
học trong HST RNM ở trong
và ngoài nước. Đã phân tích,
đánh giá được những vấn đề
tồn tại cần tiếp tục nghiên cứu
bổ sung hoặc nghiên cứu mới
về nguồn lợi thủy sản và đa
trường tự nhiên.
Báo
cáo
01
1/2008
-
12/2009
12/2009
4
Tên sản phẩm: “Đặc điểm
Báo 01
1/2008
11/2009
6
sinh học, sinh sản, sinh thái và
phân bố của các loài thuỷ sản
kinh tế chủ yếu”.
Chỉ tiêu chất lượng: Báo cáo
đã phân tích và đưa ra được
một số đặc điểm sinh học, sinh
sản, sinh thái và phân bố của
15 loài thuỷ sản kinh tế chủ
yếu trong hệ sinh thái rừng
ngập mặn. Các đặc điểm phân
tích cụ thể cho từng loài bao
gồm: Hệ thống phân loại, đặc
điểm hình thái, đặc điểm phân
bố, đặc điểm sinh trưởng, đặc
điểm dinh dưỡng, đặc điểm
sinh trưởng, đặc điểm khai
-
12/2009
11/2009
6 Tên sản phẩm: “Ước tính trữ
lượng và khả năng khai thác
Báo 01
1/2008
12/2009
7
bền vững của các loài thuỷ sản
kinh tế chủ yếu”.
Chỉ tiêu chất lượng: Báo cáo
đã ước tính được trữ lượng và
khả năng khai thác bền vững
của 7 nhóm loài thuỷ sản kinh
tế chủ yếu phân bố trong HST
RNM là: cá, tôm, cua, ghẹ, bề
bề, động vật chân đầu, ĐVTM
1 mảnh vỏ, 2 mảnh vỏ và ước
tính trữ lượng và khả năng
khai thác chung của tất cả các
nhóm loài thủy sản phân bố
trong HST RNM.
cáo
-
12/2009
7
Tên sản phẩm: Bộ ảnh Atlas
“Danh mục các loài thuỷ sản
kinh tế chủ yếu trong HST
12/2009
11/2009
9 Tên sản phẩm: “Đặc điểm đa
dạng sinh học trong các vùng
RNM nghiên cứu”.
Báo
cáo
01
1/2008
-
11/2009
8
Chỉ tiêu chất lượng: Đã tổng
hợp và thống kê được danh
mục đầy đủ nhất cho đến nay
về đa dạng sinh học (thuỷ sản)
trong HST RNM, bao gồm khu
hệ động vật (10 nhóm loài) và
khu hệ thực vật (5 nhóm loài).
12/2009
10
Tên sản phẩm: Bộ cơ sở dữ
liệu về nguồn lợi thuỷ sản và
đa dạng sinh học trong hệ sinh
thái rừng ngập mặn.
Chỉ tiêu chất lượng: Bộ cơ sở
dữ liệu hoàn chỉnh: gồm giao
diện CSDL dưới dạng phần
mềm Access, gồm nhiều
Module tích hợp, có thể truy
12 Tên sản phẩm: “Kết quả
lượng giá kinh tế nguồn lợi
thuỷ sản và đa dạng sinh học
tại 4 vùng RNM nghiên cứu”.
Báo
cáo
01
1/2009
-
12/2010
10/2010
9
Chỉ tiêu chất lượng: Báo cáo
đã nêu được phương pháp
lượng giá kinh tế và khả năng
áp dụng trong điều kiện Việt
Nam. Đã phân tích rõ được lợi
ích, chi phí và giá trị nguồn lợi
thuỷ sản và ĐDSH trong hệ
sinh thái RNM. Trên cơ sở
khoa học đó, đã ước tính giá trị
kinh tế của 4 vùng rừng mặn
nghiên cứu và giá trị kinh tế
trung bình cho mỗi hecta RNM
mặn tại mỗi vùng RNM nghiên
cứu.
13
Tên sản phẩm: “Hiện trạng và
khả năng khai thác nguồn lợi
thuỷ sản trong hệ sinh thái
Báo
cáo
01
1/2008
-
12/2009
12/2009
10
hệ sinh thái RNM”.
Chỉ tiêu chất lượng: Báo cáo
đã phân tích rõ được ảnh
hưởng của từng loại ngư cụ
đến nguồn lợi thuỷ sản, đa
dạng sinh học và HST RNM
như: Lưới đáy, lưới đăng, lưới
rê đáy, te xiệp, lồng bẫy, lưới
kéo khung, dụng cụ thủ công.
Ngoài ra, trong báo cáo cũng
đã đánh giá vai trò quản lý của
các cấp về nguồn lợi thuỷ sản,
bảo vệ đa dạng sinh học và
HST RNM.
15
Tên sản phẩm: “Đặc điểm
kinh tế-xã hội của cộng đồng
ven biển sống xung quanh
vùng RNM”.
Chỉ tiêu chất lượng: Phương
pháp điều tra và phương pháp
xử lý số liệu theo các tài liệu
-
12/2010
10/2010
11
Chỉ tiêu chất lượng: Báo cáo
đã đánh giá được khả năng ảnh
hưởng của các hoạt động phát
triển kinh tế-xã hội đến nguồn
lợi thuỷ sản như: ảnh hưởng từ
gia tăng dân số và đói ngèo,
ảnh hưởng từ nhận thức của
người dân, ảnh hưởng từ chính
sách xã hội, ảnh hưởng từ việc
chặt phá rừng ngập mặn, ảnh
hưởng từ phương thức khai
thác và ngư cụ khai thác. Dựa
trên việc phân tích các nguyên
nhân ảnh hưởng, báo cáo cũng
đa đề xuất được các giải pháp
nhằm giảm thiểu ảnh hưởng và
tác động từ các hoạt động phát
triển kinh tế-xã hội đến nguồn
lợi thuỷ sản trong hệ sinh thái
rừng ngập mặn.
17
Tên sản phẩm: “Báo cáo phân
tích mối liên quan giữa RNM
và nguồn lợi thuỷ sản”.
Chỉ tiêu chất lượng: Báo cáo
đã phân tích, đánh giá được vai
các tác động, xác định những
nguyên nhân chính ảnh hưởng
đến đa dạng sinh học, nguồn
lợi thủy sản và HST RNM.
Trong đó đã phân tích đánh giá
các hoạt động kinh tế-xã hội,
phương thức khai thác, ngư cụ
khai thác và biện pháp tổ chức
quản lý của cộng đồng trong
việc bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản
và ĐDSH trong HST RNM.
19
Tên sản phẩm: “Đề xuất các
biện pháp khai thác hợp lý
nguồn lợi thuỷ sản và phát
triển bền vững hệ sinh thái
RNM”.
Chỉ tiêu chất lượng: Các biện
pháp đề xuất có tính khả thi,
ứng dụng trực tiếp cho 4 vùng
RNM nghiên cứu và có khả
năng ứng dụng cho các vùng
RNM khác phân bố ven biển
Việt Nam nhằm phát triển bền
vững hệ sinh thái RNM.
Báo
cáo
01
1/2010
-
Tên sản phẩm: Nguồn lợi Động vật thân mềm
hai mảnh vỏ (Bivalvia) tại một số vùng rừng ngập
mặn ven biển Việt Nam.
Tên tạp chí (NXB) đăng tải: Tuyển tập Hội nghị
khoa học toàn quốc về sinh học biển và phát triển
bền vững, Nhà xuất bản Khoa học tự nhiên và
Công nghệ.
3
Tên sản phẩm: Đa dạng thành phần loài và
nguồn lợi rong biển tại một số vùng rừng ngập
mặn ven biển Việt Nam.
Tên tạp chí (NXB) đăng tải: Tuyển tập nghiên
cứu nghề cá biển, tập VI, NXB Nông nghiệp.
4
Tên sản phẩm: Đa dạng sinh học và nguồn lợi
Thuỷ sản trong hệ sinh thái rừng ngập mặn Việt
Nam
Tên tạp chí (NXB) đăng tải: Tuyển tập nghiên
cứu nghề cá biển, tập VI, NXB Nông nghiệp.
5
Tên sản phẩm: Lượng giá kinh tế nguồn lợi thuỷ
sản và đa dạng sinh học trong hệ sinh thái rừng
ngập mặn.
Tên tạp chí (NXB) đăng tải: Tuyển tập nghiên
cứu nghề cá biển, tập VI, NXB Nông nghiệp.
6
Tên sản phẩm: Đa dạng thành phần loài và
nguồn lợi ĐVTM một mảnh vỏ (Gastropoda)
trong hệ sinh thái rừng ngập mặn.
Tên tạp chí (NXB) đăng tải: Tuyển tập nghiên
Stt Tên sản phẩm đăng ký
Số lượng Ghi chú
(thời
gian kết thúc)
Theo kế
hoạch
Thực tế đạt
được
1 “Bộ ảnh Atlas về các loài
thủy sản kinh tế chủ yếu
trong hệ sinh thái rừng
ngập mặn”.
10 bộ 10 bộ
Đã có chứng
nhận đăng ký
bảo hộ quyền sở
hữu tại Cục Bản
Quyền tác giả
3.7. Thống kê danh mục sản phẩm KHCN đã được ứng dụng vào thực tiễn:
Stt Tên sản phẩm đăng ký
Số lượng Ghi chú
(thời
gian kết thúc)
Theo kế
hoạch
Thực tế đạt
được
1 Không đăng ký - - -
2 - - - -
IV. TÁC ĐỘNG ĐỐI VỚI KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG
nguồn lợi thuỷ sản, bảo vệ và định hướng phát triển bền vững hệ sinh thái rừng ngập
mặn. Kết quả nghiên cứu này cũng đã góp phần bổ sung thêm cơ sở lý luận, thực tiễn
và lý thuyết về sự đa dạng, phong phú của nguồn lợi thuỷ sản trong hệ sinh thái rừng
ngập mặn, nơi ương nuôi và sinh dưỡng cho ấu trùng của rất nhiều loài thuỷ sản kinh
tế.
- Dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn, đề tài đã đưa ra được những cơ sở khoa
học và lựa chọn được phương pháp phù hợp để lượng giá kinh tế nguồn lợi thuỷ sản
và đa dạng sinh học trong hệ sinh thái rừng ngập mặn. Ngoài ra, kết quả lượng giá
kinh tế nguồn lợi thuỷ sản và đa dạng sinh học tại 4 vùng RNM nghiên cứu như Đồng
Rui (Quảng Ninh), Hưng Hoà (Nghệ An), Long Sơn (Vũng Tàu), VQG Cà Mau (Cà
Mau) đã khẳng định giá trị kinh tế và vai trò rất to lớn của hệ sinh thái rừng ngập
mặn. Kết quả nghiên cứu của đề tài là một trong những cơ sở khoa học nhằm ứng
16
dụng, sử dụng các thuật toán và giả định trong việc phát triển phương pháp lượng giá
kinh tế tài nguyên biển.
4.2. Hiệu quả về kinh tế - xã hội
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học cho việc phát triển nguồn lợi
thuỷ sản, bảo vệ và trồng phục hồi hệ sinh thái rừng ngập mặn. Đồng thời có giải
pháp sử dụng hợp lý đất ngập nước ven biển, nuôi trồng hải đặc sản, bảo vệ các hệ
sinh thái đặc thù nhằm tạo ra các sản phẩm có giá trị kinh tế phục vụ du lịch, xuất
khẩu và phát triển kinh tế - xã hội cộng đồng.
- Giải pháp bảo vệ và phát triển bền vững nguồn lợi thuỷ sản và hệ sinh thái
rừng ngập mặn sẽ chuyển giao cho các cơ quan quản lý thuỷ sản địa phương áp dụng,
nhằm tạo sinh kế bền vững và sử dụng nguồn lợi lâu dài cho các thế hệ mai sau.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần xây dựng được một mạng lưới xã
hội: các cán bộ khoa học, kỹ thuật viên, các nhà quản lý từ địa phương-trung ương,
cộng đồng địa phương, các tổ chức bảo tồn thiên nhiên quốc tế cùng tích cực tham
gia hơn nữa vào công tác bảo vệ, phát triển hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển và
nâng cao ý thức sử dụng hợp lý nguồn lợi thuỷ sản.
4.3. Hiệu quả về môi trường
loài thuỷ sản kinh tế chủ yếu, tập trung chính vào 3 nhóm loài gồm cá, giáp xác và
động vật thân mềm. Trong đó, nhóm cá có 14 loài, nhóm giáp xác có 34 loài và nhóm
động vật thân mềm có 35 loài. Trong các vùng RNM nghiên cứu, VQG mũi Cà Mau
có thành phần loài kinh tế chủ yếu đa dạng nhất (61 loài), tiếp đến là Đồng Rui (58
loài), Long Sơn (55 loài) và Hưng Hoà (46 loài).
3. Hiện trạng nguồn lợi thuỷ sản: Tổng trữ lượng tức thời nguồn lợi thuỷ sản (cá, giáp
xác và động vật thân mềm) ước tính tại 4 vùng RNM (48.284 ha) đạt 36.173 tấn và
khả năng khai thác bền vững khoảng 18.086 tấn. Trong đó, trữ lượng của nhóm cá là
2.507 tấn, giáp xác (6.878 tấn) và ĐVTM (26.788 tấn). Khả năng khai thác bền vững
của từng nhóm lần lượt là 1.253 tấn, 3.439 tấn và 13.394 tấn. Trong 4 vùng rừng ngập
mặn nghiên cứu, VQG mũi Cà Mau (41.862 ha) được đánh giá là vùng rừng ngập
mặn có nguồn lợi thuỷ sản phong phú và đa dạng nhất với tổng trữ lượng lớn hơn
hàng chục lần so với các vùng RNM còn lại.
4. Hiện trạng nguồn lợi các loài kinh tế chủ yếu: Tổng trữ lượng tức thời nguồn lợi
các loài thuỷ sản kinh tế chủ yếu (cá, giáp xác và động vật thân mềm) ước tính tại 4
vùng RNM (48.284 ha) đạt 25.039 tấn, chiếm khoảng 70% tổng trữ lượng nguồn lợi
thuỷ sản phân bố trong hệ sinh thái RNM. Trong đó, nhóm loài ĐVTM kinh tế chủ
yếu có trữ lượng cao nhất (17.774 tấn), tiếp theo là nhóm loài giáp xác kinh tế chủ
yếu (5.299 tấn) và nhóm cá kinh tế chủ yếu (1.966 tấn).
5. Phân bố trứng và ấu trùng: TC-CC và ATT-TC phân bố tập trung với mật độ cao
hơn tại các vùng bãi bồi và phía gần cửa sông so với các vùng lạch rừng. Đối với
RNM Đồng Rui, mật độ phân bố TC-CC và ATT-TC cao nhất tại khu vực bãi bồi gần
cửa sông Voi Lớn (41 - 97 ấu thể/m
3
). Đối với RNM Long Sơn, mật độ phân bố TC-
18
CC và ATT-TC cao nhất tại khu vực bãi bồi và các lạch ở cửa sông Rạng (38 - 99 ấu
thể/m
3
). Đối với RNM VQG mũi Cà Mau, mật độ phân bố TC-CC và ATT-TC cao
nhập từ nghề lưới đáy cao nhất (35,6 triệu đồng/năm).
9. Lượng giá kinh tế RNM: Khẳng định vai trò sinh thái và giá trị kinh tế to lớn mà
rừng ngập mặn đã mang lại hàng năm. Giá trị kinh tế trung bình trên 1 hecta RNM có
sự biến động khá lớn (83,466 - 464,915 triệu đồng), phụ thuộc vào các loại giá trị trực
tiếp, giá trị gián tiếp đặc trưng cho từng vùng sinh thái RNM. Vùng RNM VQG mũi
Cà Mau có tổng giá trị kinh tế cao nhất (6.099.825 triệu đồng), tiếp đến là RNM
Đồng Rui (380.020 triệu đồng), RNM Long Sơn (366.139 triệu đồng) và thấp nhất là
RNM Hưng Hoà (37.193 triệu đồng).
19
10. Mối liên quan RNM, môi trường và nguồn lợi: Rừng ngập mặn – môi trường -
nguồn lợi thuỷ sản có mối quan hệ khá chặt chẽ. Rừng ngập mặn là nơi lưu giữ, xử lý
chất ô nhiễm và bảo vệ môi trường; là nơi cư trú, môi trường sống của nguồn lợi thuỷ
sản; là nơi nuôi dưỡng, cung cấp ấu trùng, nguồn giống; là nơi cung cấp thức ăn cho
thuỷ sản; là nơi cung cấp nguồn lợi thuỷ sản có giá trị kinh tế; là nơi duy trì, bảo vệ
và phát triển nguồn lợi thuỷ sản và đa dạng sinh học.
B. KIẾN NGHỊ
Dựa trên kết quả nghiên cứu, để góp phần bảo tồn và sử dụng hợp lý nguồn lợi
thuỷ sản, bảo vệ đa dạng sinh học và hệ sinh thái RNM, đề tài kiến nghị một số vấn
đề sau (theo thứ tự ưu tiên):
1. Đề nghị cơ quan quản lý tại các địa phương xã Hưng Hoà (Nghệ An) và Long Sơn
(Vũng Tàu) xây dựng, ban hành ngay qui chế quản lý RNM và khai thác thuỷ sản
trong hệ sinh thái RNM. Đối với xã Đồng Rui (Quảng Ninh) và xã Đất Mũi (Cà Mau)
cần bổ sung hoàn thiện qui chế của ban quản lý rừng/VQG, đồng thời tăng cường hơn
nữa việc kiểm soát khai thác có trách nhiệm nguồn lợi thuỷ sản trong vùng RNM.
2. Nghiên cứu này đã cung cấp cơ sở khoa học và một lần nữa khẳng định thêm về
giá trị (trực tiếp, gián tiếp) và vai trò (sinh thái) to lớn của hệ sinh thái RNM. Vì vậy,
các địa phương có RNM cần tranh thủ nguồn đầu tư trong và ngoài nước nhằm trồng
phục hồi, bảo vệ và phát triển cơ cấu cây ngập mặn một cách hợp lý với tình hình qui
hoạch phát triển kinh tế- xã hội địa phương. Nghiêm cấm/hạn chế chặt phá rừng ngập
mặn bừa bãi để NTTS trong vùng RNM.