TÌM HIỂU NGUYÊN NHÂN và các yếu tố NGUY cơ ở TRẺ SUY DINH DƯỠNG NHẸ và vừa dưới 2 TUỔI tại VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG - Pdf 30

Y học thực hành (807) - số 2/2012
13
Biểu đồ 1: Tơng quan giữa kích thớc khối CNTC
trên siêu âm và phẫu thuật

Nhận xét: Kích thớc khối CNTC trên siêu âm,
trung bình và đlc là 6,98 cm 5,33, trên phẫu thuật là:
7,31 cm 4,31. Hệ số tơng quan: r = 0,8635, phơng
trình y = 0,6985x + 2,4368.
KếT LUậN
Siêu âm đầu dò âm đạo ở bệnh nhân CNTC: quan
sát thấy có khối CNTC trên siêu âm, gồm khối CNTC
điển hình, không điển hình và hình ảnh dịch máu tự do
ổ bụng. Siêu âm đóng vai trò trung tâm trong việc chẩn
đoán, theo dõi CNTC, là phơng pháp chẩn đoán hình
ảnh có độ nhạy cao.

TàI LIệU THAM KHảO
1. Nguyễn Văn Thịnh (2008), Thai lạc chỗ, Y Dợc
ngày nay - Cấp cứu Sản Phụ khoa Số 3
2. Vũ Hoàng Lan, Đặng Thị Minh Nguyệt (2008), So
sánh điều trị chửa ngoài tử cung tạ bệnh viện Phụ Sản
trung ơng 6 tháng đầu năm 2000 và 6 tháng đầu năm
2006, Y Học TP.Hồ Chí Minh, Tập 12: Phụ bản số 4
3. Deborah Levine (2007), Ectopic Pregnancy,

em dới 5 tuổi ở các nớc đang phát triển bị suy dinh
dỡng. Khoảng 178 triệu trẻ em (32%) trẻ em ở các
nớc đang phát triển bị suy dinh dỡng mạn tính.
Năm 2008, có 8,795 triệu trẻ em dới 5 tuổi tử vong
trên toàn cầu, trong đó nguyên nhân nhiễm trùng là
5,970 triệu trẻ (68%) trong đó viêm phổi là 18%, tiêu
chảy 15% và tỷ lệ tử vong cao ở trẻ bị tiêu chảy và
viêm phổi là do kết hợp với suy dinh dỡng [8]. Tuy
nhiên hai phần ba số trẻ tử vong này có thể phòng
tránh đợc bằng nhiều các biện pháp can thiệp ví dụ
nh chơng trình nuôi con bằng sữa mẹ, tiêm chủng
mở rộng, phòng chống thiêu vi chất, cung cấp nớc
sạch, nhìn chung tất cả nhằm mục tiêu cải thiện tình
trạng dinh dỡng cho trẻ vì suy dinh dỡng đã đóng
góp vào một nửa số ca tử vong.
Việt Nam, tỷ lệ suy dinh dỡng vẫn còn cao 21,2%
(nguồn Viện Dinh Dỡng năm 2007) tuy đã có nhiều
các biện pháp can thiệp tích cực nh lồng ghép các
chơng trình phòng chống suy dinh dỡng protein
năng lợng, phòng chống thiếu vitamin A, chơng trình
nuôi con bằng sữa mẹ, tiêm chủng mở rộng, phòng
chống thiếu máu thiếu sắt ở bà mẹ mang thai và cho
con bú vv.
Mục tiêu của nghiên cứu nhằm tìn hiểu: Nguyên
nhân và các yếu tố nguy cơ của trẻ dới 2 tuổi bị suy
dinh dỡng để từ đó đa ra các biện pháp can thiệp để
có thể làm giảm tỷ lệ suy dinh dỡng xuống mức thấp
nhất có thể.
PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU
Nghiên cứu cắt ngang

nhi năm 2008 là 14.3%)
q: tỉ lệ % trẻ không suy dinh dỡng (100- 14.3% =
85.7%)
DE: hệ số thiết kế nghiên cứu: 2
d: độ chính xác mong muốn: 5%
n = 432 trẻ và 15 % sai sót khi tiến hành điều tra do
vậy n = 450 trẻ
Y học thực hành (807) - số 2/2012

14
Phơng pháp phân tích và xử lý số liệu: số liệu
đợc nhập vào máy tính và xử lý bằng chơng trình
SPSS 10.0. Tính các chỉ tiêu nhân trắc của trẻ em
(W/A; H/A; W/H) theo Z-score (dựa trên quần thể tham
khảo WHO 2006). Các kết quả đợc tính toán thống kê
và trình bày theo tỷ lệ (%), số trung bình, độ lệch chuẩn
(SD). Tất cả các kết quả phân tích có ý nghĩa khi p<
0,05.
Thời gian tiến hành: 6/2009-12/2009
KếT QUả Và BàN LUậN
Kết quả cụ thể:
Trong thời gian 6 tháng từ tháng 6/2009 đến tháng
12/2009 tại Phòng khám Dinh Dỡng Viện nhi có:
6677 trẻ đến khám bệnh trong đó có 3834 trẻ từ 6-
24 tháng (57%).
Tỷ lệ trẻ SDD là: 500 trẻ/tổng số trẻ <24 tháng,
trong đó có 50 trẻ SDD nặng phải nhập viện (10%), có

cứu khác nh Nguyến Anh Tuấn cũng đa ra kết luận
tơng tự
2. Phân bố các thể SDD theo lứa tuổi
Cân/tuổi 6-12 tháng 12-18tháng

18-24tháng

Tổng
SDD độ 1 155 (54.7) 86 (29.97) 46 (16.03) 287
SDD độ 2 69 (48.25) 44 (30.76) 30 (20.99) 143
Tổng 224 (52.09) 130 (30,23)

76 (17.67) 430(100%)

Nhận xét: Trong các thể SDD thì dù là thể nào thì tỷ
lệ gặp cao nhất cũng là ở trẻ từ 6-12 tháng tuổi. Kết
quả này cũng phù hợp với điều tra của Viện nhi và của
các tác giả khác cũng cho thấy SDD ở trẻ từ 6-12
tháng năm 2008 là 52,6%. Giai đoạn ăn bổ sung
thờng là giai đoạn trẻ hay bị mắc bệnh và SDD do trẻ
bị phơi nhiễm với nhiễm trùng và rối loạn dinh dỡng
đặc biệt ở các nớc nghèo, ô nhiễm môi trờng (hay
gặp ở các nớc đang phát triển) [7,10].
Bàn Luận
Qua sự thành công của các biện pháp can thiệp
của chơng trình phòng chống SDD ở cộng đồng nh
sự lồng ghép giữa chơng trình SDD với chăm sóc sức
khỏe ban đầu, TCMR, uống vitamin A mà tỷ lệ các
bệnh nhiễm khuẩn đã giảm, qua đó gián tiếp mà tỷ lệ
SDD đã giảm đáng kể. Mặt khác, nhờ không ngừng

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi thấy thiếu máu
và thiếu sắt gặp ở tất cả các lứa tuổi nhng cũng nh
suy dinh dỡng thấy gặp nhiều ở trẻ từ 6-12 tháng là
lứa tuổi bắt đầu ăn bổ sung (51,78%).
Kết quả của chúng tôi cũng phù hợp với kết quả
nghiên cứu của một số tác giả nh Nguyễn công
Khanh (1998), Bùi Xuân Minh (2003), Nguyễn thị
yến(2002), cũng nh theo điều tra của VDD (1995) là
60% trẻ < 2 tuổi bị thiếu máu và chủ yếu là thiếu sắt.
Giải thích điều này có lẽ là do giai đoạn này cơ thể
trẻ phát triển nhanh, đòi hỏi nhu cầu sắt cao, dự trữ sắt
trong cơ thể giảm dần. Do đó chỉ cần một tình trạng
thiếu ăn hoặc thiếu các yếu tố vi lợng thì sự thiếu máu
do thiếu sắt đã xảy ra.
Chúng ta cũng đã biết trong 3 tháng cuối của thai
kỳ, thai nhi đợc mẹ cung cấp nhiều chất sắt. Dự trữ
sắt của mẹ đủ đáp ứng nhu cầu của trẻ trong 4-5
tháng đầu đời. từ tháng thứ 6 trở đi, nguồn sắt dự trữ
cạn dần. Điều này giải thích vì sao trẻ dới 6 tháng
thờng ít bị thiếu máu và từ 6 tháng trở đi dễ bị thiếu
máu điều này lý giải cho kết quả nghiên cứu của
chúng tôi là tỷ lệ thiếu máu cũng nh thiếu sắt gặp
nhiều ở trẻ từ 6-12 tháng.
Y học thực hành (807) - số 2/2012
15

Qua đây càng thấy nhấn mạnh hơn nữa vai trò của

càng nhỏ thì càng dễ bị tác đông dẫn đến nhng thay
đổi mất cân bằng về sinh hóa trong cơ thể.
3. Nguyên nhân của SDD thiếu protein- năng
lợng.
Kiến thức nuôi dỡng trẻ.
Nhận thấy tỷ lệ trẻ SDD cao gặp ở lứa tuổi ăn bổ
sung, đó là do cha mẹ trẻ thiếu kiến thức nuôi dỡng
trẻ. Nghề nghiệp của cha và mẹ phản ánh phần nào
kiến thức chăm sóc trẻ cũng nh thu nhập của gia đình
có ảnh hởng đến việc nuôi dạy trẻ.
Nghề nghiệp của bố:
Nghề

Buôn bán

Cán bộ

Công nhân

Làm ruộng

Nghề khác

Freq 118 102 48 153 8
% 27.51 23.78 11.19 35.66 1.86
Total

100
Nhận xét: Có 35,66% trẻ có cha làm ruộng, 23,78%
có cha là cán bộ, 11,19% có cha là công nhân và

bố mẹ là nông dân bị thiếu kiến thức nuôi dỡng con
mà ngay cả khi bố mẹ kinh doanh hay cán bộ vẫn
chăm sóc con không đúng có lẽ một phần là do thiếu
kiến thức nuôi dỡng và có thể là không có đủ thời gian
chăm sóc và nuôi dỡng con có khoa học.
Con thứ mấy trong gia đình:
Con thứ 1 2 Từ con thứ 3
n 218 170 41
% 50.82 39.63 9.55
Nhận xét: kết quả của chúng tôi thấy có trên 50%
trẻ là con thứ nhất. Nh vậy điều này càng khẳng địn
rõ hơn sự thiếu kiến thức trong việc chăm sóc và nuôi
dạy trẻ đặc biệt là giai đoạn bắt đầu từ chuyến từ thức
ăn lỏng nh sữa mẹ sang thức ăn đặc nh bột và cháo.
Tình trạng sinh:
Theo kinh điển có nhận thấy tình trạng trẻ khi đợc
sinh ra nh đẻ thấp cân, sinh đôi hay sinh ba, đẻ non
vv có ảnh hởng đến sự phát triển thể chất của trẻ
sau này và đó là yếu tố đóng góp vào nguyên nhân
SDD hay nói cách khác đó chính là yếu tố nguy cơ của
SDD. Tuy nhiên trong nghiên cứu của chúng tôi thì kết
quả lại không nh vậy.
Cân nặng trung bình lúc đẻ
Variable Obs Mean Std. Dev Min Max
Cân lúc đẻ 430 2755.937 488.9951 3 4000
Trẻ SDD trong đối tợng nghiên cứu có cân nặng
lúc sinh trung bình là 2700 gr +/- 0.488
Nhận xét: Nh vậy trong nghiên cứu của chúng tôi
trẻ đợc sinh ra hoàn toàn có cân nặng bình thờng
của một trẻ đủ tháng. Điều này chứng tỏ rằng tình

chúng ta cần tuyên truyền cho các bà mẹ hiểu đợc
trong ít nhất bốn tháng đầu nên cho trẻ bú mẹ hoàn
toàn mà không dùng thêm bất cứ thức ăn hay nớc
uống nào khác.
Thời gian trẻ đợc bú mẹ ngay sau khi sinh
Variable Obs Mean Std. Dev. Min Max
Thời gian bú
mẹ ngay
sau sinh
418 1.95933 1.1756 0 4

Trung bình trẻ đợc bú mẹ sau 1.9h nhanh nhất là
ngay sau đẻ và chậm nhất là 4h sau đẻ. Nh vậy trẻ
Y học thực hành (807) - số 2/2012

16
đợc sinh ra đã đợc bú mẹ ngay sau sinh và nhận
đợc sữa non do mẹ truyền cho, tuy vậy thời gian cho
trẻ bú mẹ hoàn toàn thấp trung bình có 3 tháng, nh
vậy một trong những yếu tố sai lầm dẫn đến SDD sớm
ở trẻ từ 6 tháng trở đi trong nghiên cứu của chúng tôi
đó là ăn bổ sung sớm và không đúng cách.
Hiện nay tuy có sự can thiệp tích cực của chơng
trình phòng chống SDD nhng một số ít các trờng hợp
sự can thiệp này cha có hiệu quả tích cực thờng gặp
các đối tợng cha mẹ của trẻ là nông dân. Điều này
cũng phù hợp với thực tế là ngời nông dân còn khó

khuyên các bà mẹ cai sữa trên 18 tháng thì cũng nên
hớng dẫn cho các bà mẹ nên cho trẻ bú khi nào là
tốt nhất để tránh tình trạng trẻ biếng ăn.
4. Tình trạng bệnh tật trong tiền sử
Tổng số lần trẻ bị viêm phổi trong tiền sử
Không bị bị 1 lần bị 2 lần 3 lần
N 217 151 50 12 430
% 50,46 35,11 11,62 2.81 100
Khoảng gần 1/2 số trẻ SDD (49,54%) bị mắc viêm
phổi từ 1 đến 3 lần.

Variable Obs Mean Std. Dev. Min Max
T 213 6.859155 4.614259 1 24

Thời gian trẻ bị mắc viêm phổi lần đầu thờng là
lúc trẻ đợc 6 tháng tuổi (6,85 tháng) đó cũng là thời
gian trẻ bắt đầu ăn bổ sung, miễn dịch từ mẹ qua rau
thai đã giảm, miễn dịch từ sữa mẹ cũng giảm trong
khi miễn dịch chủ động của trẻ còn yếu nên trẻ dễ
mắc bệnh.
Thời gian mắc bệnh của một đợt điều trị viêm phổi
của trẻ là 9,4 6,9 ngày.
Tổng số lần trẻ mắc Tiêu chảy cấp trong tiền sử
Không bị bị 1 lần bị 2 lần bị 3 lần Tổng
N 304 95 19 12 430
% 70,69 22,09 4,4 2.82 100
Khác với viêm phổi, trẻ bị mắc tiêu chảy trong tiền
sử thấp hơn chỉ có 29,31% trẻ trong tiền sử mắc tiêu
chảy (thấp hơn so với viêm phổi 1/2).
Thời gian trẻ mắc tiêu chảy lần đầu trung bình lúc

mẹ có trình độ văn hóa càng thấp thì tỷ lệ con bị SDD
càng cao. Nghề nghiệp của cha mẹ chủ yếu là nông
(38,6% trẻ có mẹ là nông dân).
Thời gian trẻ đợc bú mẹ hoàn toàn thấp chỉ có 3
tháng +-2 tháng. Chỉ có 13,49% trẻ đợc bú mẹ hoàn
toàn trong 6 tháng đầu. Thời gian cai sữa muộn trên 18
tháng, tuy nhiên do cách thức cho bú không đúng nên
đây cũng là một yếu tố làm cho trẻ biếng ăn và dẫn
đến suy dinh dỡng.
Có 49,54% trẻ suy dinh dỡng bị mắc viêm phổi từ
1 đến 3 lần trong tiền sử
29,31% trẻ suy dinh dỡng trong tiền sử bị mắc tiêu
chảy cấp
TàI LIệU THAM KHảO
1. Bùi Thị Xuân Minh (2004). Đánh giá tình trạng suy
dinh dỡng ở trẻ em dới 5 tuổi tại khoa dinh dỡng viện
nhi TƯ. Luận văn tốt ghiệp
2. Lu Văn Dũng (2005)Tỷ lệ suy dinh dỡng và yếu
tố liên quan ở trẻ em dới 5 tuổi tại xã Bàu cạn, Long
Y học thực hành (807) - số 2/2012
17

Thành, Đồng Nai năm 2004 Tạp chí y học TPHCM, tập 9
tr 32-38.
3. Nguyễn Tuấn Anh (2002). Tìm hiểu nguyên nhân
suy dinh dỡng và các yếu tố nguy cơ ở trẻ suy dinh
dỡng tại viện nhi từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2002.

cận lâm sàng chiếm 23,2%, tỷ lệ cán bộ quản lý hành
chính thấp (11,4%), tỷ lệ BS trên y tá cha cân đối
(1/1,1 quy định 1/2); tỷ lệ dợc sỹ đại học tr ên dợc sỹ
cha đảm bảo (1/10 quy định 1/3).
- Hiện tại Bệnh viện có khả năng thực hiện đợc
404 danh mục kỹ thuật; còn 30 danh mục kỹ thuật
Bệnh viện cha thực hiện đợc.
- Hầu hết các chỉ tiêu chuyên môn đều đạt và vợt
so với kế hoạch giao. Tỷ lệ khám chữa bệnh đạt
110,7%; Tỷ lệ điều trị nội trú đạt 103,4%; Tỷ lệ điều trị
ngoại trú đạt 135%; Công suất sử dụng giờng bệnh
đạt 147,3%; Số lần xét nghiệm đạt 142%; Số lần siêu
âm đạt 149,1%; số lần chụp Xquang đạt 169,3 %; tổng
số lần phẫu thuật đạt 115,5 % kế hoạch. Trong năm
còn có 7 bệnh nhân tử vong trong đó 24 giờ đầu là 5,
sau 24 giờ là 2 tỷ lệ chuyển viện là 5,9%.
- Tỷ lệ sử dụng giờng bệnh luôn đạt trên 100%,
ngày điều trị trung bình 5,51; tỷ lệ nhiễm trùng sau mổ
dới 10%, không có bệnh nhân chết do các bệnh tiêu
chảy, viêm nhiễm đờng hô hấp cấp, không có bệnh
nhân mắc 5 tai biến sản khoa, không có bệnh nhân
uốn ván và loét do nằm lâu.
Từ khóa: khám chữa bệnh.
SUMMARY
Carrying a retrospective study on Hospital Data
2011, surveying the organization, resources and
medical examination and treatment activities at Van
Yen Hospical, Yen Bai Province in 2011 and other
documents about the organizational structure of the
hospital, the authors have come up with some findings

bảo vệ sức khỏe nhân dân. Bệnh viện đợc hình thành
từ lâu đời, theo quan điểm thời xa BV đợc xem là
nhà tế bần cứu giúp những ngời nghèo khổ bị ốm
đau, bệnh tật; bệnh viên là nhà thơng nuôi dỡng
ngời ốm yếu và ngời nghèo. Ngày nay, bệnh viện
đợc coi là nơi chẩn đoán và điều trị bệnh tật, nơi đào
tạo và tiến hành các nghiên cứu y học, nơi xúc tiến các
hoạt động chăm sóc sức khỏe, và ở một mức độ nào
đó là nơi trợ giúp cho các nghiên cứu y sinh học. Hệ
thống khám chữa bệnh hiện của tỉnh yên Bái có 8
bệnh viện đa khoa tuyến huyện, 01 bệnh viện đa khoa
khu vực, 01 bệnh viện đa khoa tỉnh và 4 bệnh viện
chuyên khoa gồm: Nội tiết, Lao và bệnh phổi, bệnh
viện Y học cổ truyền, bệnh viện Tâm thần. Hệ thống y
tế Văn Yên hiện nay bao gồm 01 bệnh viện đa khoa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status