MỤC LỤC
Trang
M ĐU 1
1.Lý do chọn đề tài 1
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2
2.1. Mục tiêu nghiên cứu 2
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu 2
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3
3.1. Đối tượng nghiên cứu 3
3.2. Khách thể nghiên cứu 3
4. Giả thuyết nghiên cứu 3
5. Giới hạn đề tài 3
6. Phương pháp nghiên cứu 4
NI DUNG 6
Chương I. Cơ sở lý lun của đề tài 6
1. Sơ lược lịch sử vấn đề nghiên cứu 6
1.1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 6
1.2.Tình hình nghiên cứu trong nước 7
2. Cơ sở lý lun 11
2.1. Nâng cao chất lượng dạy - học 11
2.2. Các yếu tố cơ bản của quá trình dạy học đại học 15
2.2.1. Khái niệm về quá trình dạy học đại học: 15
2.2.2 .Mục tiêu dạy học 17
2.2.3.Nhiệm vụ của quá trình dạy học đại học 17
2.2.4. Phương pháp dạy học 18
2.3. Một số phương pháp dạy học đại học hiện nay 19
3.2.1. Một số phương pháp dạy học giúp sinh viên học tp chủ động
(Active Learning) 19
3.2.2.Một số phương pháp dạy học giúp học tp qua trải nghiệm
(Experiential Learning): 20
2.4. Phương tiện dạy học 21
sinh viên Khoa Giáo dục, trường ĐH KHXH&NV TP.HCM 68
3.1. Cơ sở đề xuất giải pháp 68
3.2. Các giải pháp đề xuất: 69
3.2.1. Giải pháp 1: Đổi mới phương pháp dạy học bằng phương pháp dạy
học nhóm. 69
3.2.2.Giải pháp 2: ng dụng công nghệ thông tin trong dạy học. 75
3.2.3.Giải pháp 3: Tăng cường giảng dạy đầy đủ bốn kỹ năng cho SV 79
3.2.4 Giải pháp 4. Nâng cao kỹ năng tự học cho sinh viên 80
3.2.5.Giải pháp 5. Tăng cường sử dụng cơ sở vt chất trang thiết bị và
phương tiện phục vụ dạy học 90
3.2.6.Giải pháp 6. Nâng cao tính tích cực học tp của sinh viên 91
3.2.7.Giải pháp 7. Đẩy mạnh hoạt động câu lạc bộ tiếng Anh cho SV 93
Kết lun chương 3 96
Chương 4. Thực nghiệm biện pháp nâng cao kỹ năng tự học cho SV 99
4.1.Cơ sở chung của giải pháp được thực nghiệm 99
4.1.1.Cơ sở lý lun của giai pháp thực nghiệm 99
4.1.2.Cơ sở thực tiễn của giải pháp được thực nghiệm. 100
4.2. Mục đích, đối tượng, thời gian thực nghiệm 101
4.2.1. Mục đích thực nghiệm 101
4.2.2. Đối tượng thực nghiệm: 101
4.2.3. Thời gian và địa điểm thực nghiệm 102
4.3.Xây dựng bộ công cụ và chọn mẫu đánh giá quả học tp. 102
4.4. Nội dung thực nghiệm 102
4.5. Tiến trình thực nghiệm: tiến hành thực nghiệm theo các bước sau: 103
4.5.1.Xác định cách thức thực nghiệm: 103
4.5.2.Xây dựng đánh giá kết quả thực nghiệm: 104
4.5.3.Tiến hành thực nghiệm: 105
4.6. Kết quả thực nghiệm 106
4.6.1. Thái độ, tinh thần tự học của SV 106
4.6.1.1. Kết quả bt đầu thực nghiệm ( khảo sát lần 1) 106
11. Trung tâm ngoại ngữ
12. Đại học quốc gia
13. Đại học và Cao đẳng
14. Hình thức tổ chức
15. Phương tiện dạy học
16. Giáo dục và Đào tạo
17. Học sinh
18. Học sinh ậ Sinh viên
TAKC
TA
KH&CN
ĐH
KHXH&NV TP.HCM
SV
GV
PP
CNH ậ HĐH
TP.HCM
TTNN
ĐHQG
ĐH&CĐ
HTTC
PTDH
GD&ĐT
HS
HS - SV
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.5. Kết quả học tp 117
Bảng 4.6. Xếp loại học lực 117
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ
Trang
Hình 1.1. Mối quan hệ giữa mục tiêu môn học và chất lượng dạy học 13
Biểu đồ 2.1. Mục đích học TAKC của SV 48
Biểu đồ 2.2. Những khó khăn trong học TAKC của SV 50
Biểu đồ: 2.3. Phương pháp học tp của SV 56
Biểu đồ 2.4: Thời gian tự học TAKC của SV 58
Biểu đồ 2.5. Phương tiện hỗ trợ học TA chủ yếu của SV 66
Biểu đồ 4.1. So sánh sự chuyển biến trong đánh giá của SV về thái độ, tầm quan
trọng của tự học và mức độ hài lòng của SV về việc hướng dẫn tự học của GV. 112 1
M ĐU
Sau đi học ti nớc ngoài bằng ngân sách nhà nớc. Việc học TA ca học sinh – sinh
viên (HS – SV) Việt Nam vẫn đang còn nhiều vấn đề bất cập. Mặc dù các trng đư
có nhiều thay đổi trong phơng pháp (PP) ging dy cũng nh nội dung, chơng trình
ging dy học để nâng cao hiệu qu học tập TA cho HS - SV, xong kết qu cha đt
đợc theo yêu cầu đề ra ca bộ GD&ĐT.
Trng đi học Khoa học Xã hội và Nhân văn Thành phố Hồ Chí Minh (ĐH
KHXH&NV TP.HCM) cũng là một trong những trng ĐH ti Việt Nam đang gặp
nhiều vấn đề bấp cập trong chất lợng đào to TAKC. Mặc dù, trng đư đa ra nhiều
biện pháp nâng cao chất lợng đào to TA cho SV. Đặc biệt, Khoa Giáo dục ca trng
hàng năm vẫn còn SV cha ra đợc trng vì thiếu chng chỉ tiếng Anh trình độ do
trng quy định và sinh viên vẫn gặp nhiều vấn đề trong học tiếng Anh, đó thôi thúc
ngi nghiên cu đi tìm những gii pháp giúp SV học TAKC hiệu qu và có chất lợng
hơn nhằm đáp ng đợc yêu cầu ca nhà trng. Vì vậy, chúng tôi đư thực hiện đề tài:
“Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng học tiếng Anh không chuyên của sinh viên
Khoa Giáo dục, trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Thành phố Hồ Chí
Minh” nhằm nâng cao hiệu qu học tiếng Anh cho SV.
2. Mc tiêu và nhim v nghiên cứu
2.1. Mc tiêu nghiên cứu
Đề xuất các gii pháp nhằm nâng cao chất lợng học TAKC cho sinh viên Khoa
Giáo dục, trng ĐH KHXH&NV TP.HCM.
2.2. Nhim v nghiên cứu
- Nghiên cu tổng quan về cơ s lý luận ca đề tài.
- Kho sát thực trng học TAKC ca SV Khoa Giáo dục, trng ĐH KHXH&NV
TP.HCM.
3
- Đề xuất các gii pháp nhằm nâng cao chất lợng học TAKC cho SV.
3.ăĐốiătng và khách th nghiên cứu
3.1.ăĐốiătng nghiên cứu
- Chất lợng học TAKC ca SV khoa Giáo dục trng ĐH KHXH&NV TP.
- Su tầm, nghiên cu các loi tài liệu lý luận và các kết qu thực tiễn (sách, báo, luận
văn, các bài báo khoa học, các công trình nghiên cu…) trong và ngoài ngớc về các
vấn đề liên quan đến đề tài. Các t liệu này đợc ngiên cu, phân tích, hệ thống hóa sử
dụng trong đề tài và sắp xếp thành th mục tham kho.
Phơngăphápăđiu tra bằng bng hỏi
- Bng hỏi đợc đa ra dới dng phiếu kho sát: Phiếu kho sát dành cho SV khoa
Giáo dục, trng ĐH KHXH&NV TP.HCM.
Phơngăphápăquanăsát
- Quan sát quá trình dy và học TA ca SV các lớp ti TTNN ca trng ĐH
KHXH&NV TP.HCM.
Phơngăphápăphỏng vn
- Sử dụng trớc, trong quá trình nghiên cu và sau khi có kết qu kho sát.
- Phỏng vấn 4 nhóm sinh viên chia đều cho các năm I, II, III, IV. Mỗi nhóm gồm 10
SV.
5
Phơngăphápăthực nghim
- Phơng pháp này để đánh giá hiệu qu ca gii pháp đợc đề xuất đợc nêu rõ
trong chơng 4 ca đề tài.
Phơngăpháp xử lý thông tin
- Các thông tin t liệu đợc tổng theo các ch đề lý luận ca đề tài.
- Sử dụng các tài liệu để tổng thuật, lợc thuật trên để trình bày khái quát về lịch sử
và cơ s lý luận ca vấn đề nghiên cu.
- Các thông tin định tính đợc lọc ra theo ch đề. Kết qu xử lý theo phân tính nội
dung.
- Các thông tin định lợng đợc xử lý bằng chơng trình SPSS.
- Sử dụng phơng pháp thống kê mô t và thống kê kiểm định để trình bày kết qu
từ bng kho sát đư thu về.
nghiên cu đợc đặt ra. Các câu hỏi kiểm tra ba biến sau đây: Tần suất ca việc sử dụng
7
các phơng tiện truyền thông ging dy; tần suất ca việc sử dụng các kỹ thuật hớng
dẫn, và môi trng học tập trng. [35]
Theo Nghiên cu Giáo dục Quốc tế ca Đi học Thanh Hoa, Bắc Kinh 2010 có bài
“thăm dò lo lắng ngoi ngữ và động cơ học TA”(Exploration of Foreign Language
Anxiety and English Learning Motivation) để phân tích thực trng lo lắng nh thế nào
khi học tiếng anh ca sinh viên Trung Quốc và động động lực học tập TA ca SV xuất
phát từ các yêu tố khác nhau. To nên động lực cho SV học tốt TA. [29]
Hay trong bài đánh giá chơng trình học TA online (Evaluation of an Online
English learning program) ca tác phẩm đáp ng ngôn ngữ nghiên cu và ngôn ngữ học
ca đi học Auckland (Applied Language Studies and Linguistics - University of
Auckland),( 2009). Đánh giá công nghệ máy tính tr nên cần thiết trong việc học các kỹ
năng TA. Nó nh hng đến thái độ và động cơ học TA. Nó là yếu tố quan trọng góp
phần nâng cao chất lợng học TA ca học sinh – sinh viên (HS-SV). [33].
Những tác phẩm trên là nền tng cơ s để chúng tôi đi vào phần cơ s lý luận sẽ
đợc trình bày trong công trình nghiên cu này.
1.2.Tình hình nghiên cứuătrongănớc
- Lĩnh vực nghiên cu trên không chỉ có nớc ngoài mà Việt Nam cũng có nhiều tác
gi quan tâm và nghiên cu tới vấn thực trng và đề xuất các gii pháp để nâng cao chất
lợng ging dy và học tập TA cho SV. Các tác gi thể hiện nghiên cu ca mình
nhiều công trình khác nhau nh đề tài nghiên cu, bài tham luận, bài báo cáo khoa học
trên các tp chí hay trong các tổ chc hội tho.
- Trong bài viết “Dy ngoi ngữ không chuyên bậc Đi học” ca Ths. Lê Văn Ân,
Trng CĐSP Qung Trị, đăng trên Tp chí Giáo dục số 133 (kì 1- 3/2006) đư đa ra
những bất cập về PP dy ngoi ngữ, thái độ học tập ca SV, trình độ ngoi ngữ chênh
lệch ca học sinh (HS) các cấp trung học cơ s, trung học phổ thông. Đó là những
8
to TA. Trong hội tho Hội tho Đánh giá thực trng và gii pháp nâng cao chất lợng
ging dy TA vào Ngày 6/6/2012 ca khoa Khoa hoc Cơ bn đư phối hợp tổ chc Hội
tho Đánh giá thực trng và gii pháp nâng cao chất lợng ging dy TA theo giáo trình
TOEIC. Đánh giá kết qu 2 năm áp dụng ging dy theo giáo trình TOEIC và việc thực
hiện chuẩn đầu ra nhằm nâng cao trình độ ging viên dy TA và nâng cao kết qu học
tập ca HS - SV.
- Bài “Năng lực tự đánh giá trong việc học TAKC ca SV ti trng Đi học Cần Thơ”
trong tp chí Khoa học 2011 đi học Cần Thơ ca tác gi Lê Thi Huyền và Trịnh Quốc
Lập nêu lên mc độ tự đánh giá năng lực học TA ca SV và đề ra các biện pháp làm
tăng kh năng tự đánh giá năng lực học TA ca SV. [11]
- Trong bài tham luận: Đánh giá thực trng dy và học TA hin nay trng Caoăđẳng
công ngh Phúc Yên ca tác gi Nguyễn Xuân Hơng Giang - Giám đốc TTNN ca
trng đư đa ra thực trng việc ging dy TA và việc học ca SV cũng nh các điều
kiện để học tiếng TA và từ đó đề xuất gii pháp nhằm nâng cao chất lợng học TA ca
SV.
- Trong bài báo “tình hình ging dy TA chuyên ngành ti trng ĐH KHXH&NV
TP.HCM và một vài kiến nghị” ca tác gi TS.Nguyễn Thị Kiều Thu đa ra một vài
thực trng ca việc dy và học TA chuyên ngành ti trng ca các khoa không chuyên
ngoi ngữ gồm có chơng trình, trình độ đầu vào SV, chuyên môn GV và công tác qun
lý về TA và có một vài kiến nghị để ci thiện chất lợng dy và học TA ca SV.
- Hay trong công trình nghiên cu “Chơng trình đào to môn TA ti trng ĐH
KHXH&NV TP.HCM cũng ca tác gi Nguyễn Thị Kiều Thu cũng nêu lên điểm mnh
10
và điểm yếu ca chơng trình đào to TA ti trng, bên cnh đó cũng tác gi cũng đư
đa ra những thực trng về đội ngũ GV ging dy môn TA và các khâu nh tổ chc học
tập, PP đánh giá cũng cha đt đợc hiệu qu và đang còn nhiều hn chế, từ đó có
những đề xuất để khắc phục tình trng này. Xong những đề xuất này vẫn còn mang tính
lý thuyết hơn là tính thực tế nên cha mang li hiệu qu cao. [ 7]
Tóm lại, thực trạng và đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng học TA cho SV
Chất lợng là “Tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bn ca sự vật (sự việc)
làm cho sự vật (sự việc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khác” [34].
Chất lợng là “mc hoàn thiện, là đặc trng so sánh hay đặc trng tuyệt đối, dấu
hiệu đặc thù, các dữ kiện, các thông số cơ bn”. [35]
Chất lợng là mc độ đáp ng các yêu cầu ca một tập hợp các đặc tính vốn có
trong đó yêu cầu đợc hiểu là các nhu cầu hay mong đợi đư đợc công bố, ngầm hiểu
hay bắt buộc (Định nghĩa ca ISO 9000 – 2000). [45]
Chúng ta thng nhận định, chất lợng ca một sự vật (sự việc) là những gì thu
đợc (phẩm chất, giá trị ca hình thc lẫn nội dung) sau một quá trình thực hiện. Nếu
nh cái thu đợc đt những gì chúng ta muốn, thì gọi sự vật (sự việc) đó là đm bo
chất lợng. Ngợc li, cái thu đợc đó không đt những gì chúng ta muốn thì gọi sự vật
(sự việc) đó cha đt chất lợng.
Từ quan điểm về chất lợng chúng tôi tiếp nhận quan điểm chất lợng “thích hợp
với mục tiêu” để nghiên cu, kho sát và đánh giá chất lợng công trình nghiên cu ca
12
mình và mục tiêu có đợc dựa trên cơ s kho sát từ thực tiễn xã hội nhằm “thỏa mãn
nhu cầu ngi sử dụng”.
Chtălng dy - học
Dy học là quá trình tơng tác và thống nhất ca hai hot động dy và học ca ngi
dy và ngi học, phn ánh tính chất hai mặt ca quá trình dy học toàn vẹn, qua đó
nhiệm vụ dy học đợc thực hiện [17].
Mục tiêu dy học là những yêu cầu mà từng giáo viên hoặc tập thể giáo viên đòi hỏi
ngi học phi đt đợc sau khi hoàn tất quá trình dy học. Ngi học phi đt đợc
các yêu cầu chung về:
Kiến thc, kỹ năng, kỹ xo.
Tác phong, thái độ, hành vi, thói quen.
Năng lực, kh năng thích ng.
Chất lợng dy học đợc đánh giá qua mc độ đat đợc mục tiêu dy học đư đề
ra với chơng trình môn học nói riêng và chơng trình đào to ca nhà trng nói
trên kết qu học tập.
- Năng lực vận dụng kiến thc, kỹ năng từ học môn học ca ngi tốt nghiệp vào
thực tiễn cuộc sống.
Mục tiêu chơng trình
môn học
Chất lợng dy học môn
học
14
Nâng cao chtălng dy - học
Chất lợng dy học đợc nâng cao thì chất lợng đào to ngày càng đợc đm bo
cũng nh uy tín nhà trng ngày càng đợc xã hội công nhận. Chất lợng dy học là
cần thiết cho GV và SV. Nó là nền tng để giúp HS - SV cũng nh cơ s đào to ngày
càng tốt hơn.
Hot động dy học có hiệu qu khi thỏa mãn:
- Dy học giúp cho ngi học nhận thc và cụ thể hóa mục tiêu một cách hợp lý.
- Dy học phi giúp cho ngi học hiểu đợc nhiệm vụ học tập đặt ra là để thực hiện
mục tiêu và các giá trị ca nó.
- Giáo viên phi chắc chắn rằng các nhiệm vụ học tập đề ra cho học sinh có kh năng
hoàn thành và giáo viên phi nắm bắt đợc các thông tin.
- Bo đm lớp học là nơi đáp ng đợc nhu cầu học tập thoi mái và có thể triển khai
các hot động học tập đa dng.
- Giáo viên có kh năng làm ch đợc các phơng pháp dy học và sử dụng thành tho
các công nghệ dy học. GV khơi nguồn sáng to và bồi dỡng đợc tính sáng to cho
SV.
Chất lợng dy học đợc đánh giá trực tiếp từ kết qu học tập ca HS. Nó cũng có
thể gián tiếp qua các điều kiện đm bo chất lơng nh: Cơ s vật chất, đội ngũ cán bộ -
GV cho đến quá trình dy học, mục tiêu môn học, thiết lâp nội dung, lựa chọn phơng
pháp và phơng tiện để chuyển ti nội dung học tập đến HS, cuối cùng kiểm tra đánh
- Quá trình dy học là chuỗi liên tiếp các hành động dy, hành động ca ngi dy và
ngi học đan xen và tơng tác với nhau trong khong không gian và thi gian nhất
định [22]
Quá trình dy họcăđi họcăđcăđặcătrngăbi ba thành tố sau: [15]
- Nội dung dy học (tri thc khoa học): Gồm các nội dung dy học, là đối tợng SV cần
lĩnh hội. Là yếu tố khách quan trong quá trình dy học và đợc quyết định tính logic
trong khoa học.
- Hot động dy: Là một mặt ca quá trình dy học, có chc năng kép vì hai quá trình
truyền đt và điều khiển tri thc luôn thống nhất và tơng tác với nhau. Nó không chỉ
hớng đến yêu cầu truyền thụ kiến thc mà còn góp phần tích cực vào tổ chc các hot
động học tập ca SV.
- Hot động học: Là quá trình tự điều khiển chiếm lĩnh khái niệm khoa học, học sinh tự
giác, tích cực dới sự điều khiển ca thầy nhằm chiếm lĩnh khái niệm khoa học. Hot
động học cũng có chc năng kép là lĩnh hội và tự điều khiển quá trình chiếm lĩnh khái
niệm khoa học một cách tự giác, tích cực nhằm biến tri thc ca nhân loi thành học vấn
ca bn thân.
Vậy theo chúng tôi, quá trình dạy học ĐH là toàn bộ hoạt động của GV và SV do
GV tổ chức hướng dẫn, giúp SV lĩnh hội hệ thống tri thức khoa học, hình thành kỹ năng,
kỹ xảo, phát triển năng lực trí tuệ, hoàn thiện nhân cách đạt được các mục tiêu, nhiệm
vụ đề ra là để trở thành người cán bộ khoa học kỹ thuật tương lai.