Nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tài Sở giao dịch 1 Ngân hàng Công thương Việt Nam - Pdf 30

Website: Email : Tel : 0918.775.368
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay ngân hàng thương mại có vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế
là hệ thần kinh, trái tim của nền kinh tế, là dấu hiệu báo hiệu trạng thái sức khoẻ
của nền kinh tế. Các ngân hàng mạnh, nền kinh tế mạnh. Ngược lại, các ngân hàng
yếu, nền kinh tế sẽ yếu kém. Thậm chí nếu ngân hàng đổ vỡ nền kinh tế sẽ lâm vào
khủng hoảng và sụp đổ. Với tư cách là tổ chức trung gian tài chính nhận tiền gửi
và tiến hành các hoạt động cho vay và đầu tư. NHTM đã thâm nhập vào mọi lĩnh
vực kinh tế - xã hội như là người mở đường, người tham gia, người quyết định đối
với mọi quá trình sản xuất kinh doanh. NHTM ngày càng đóng vai trò là trung tâm
tiền tệ, tín dụng và thanh toán của các thành phần kinh tế, là định chế tài chính quan
trọng nhất của nền kinh tế.
NHTM là một doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ. Trong số
các nghiệp vụ kinh doanh của mình thì tín dụng là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu và
cũng là nội dung chủ yếu của bản thân các nhân viên của toàn hệ thống. Đây là
nghiệp vụ tạo ra lợi nhuận cao nhất, nó chiếm khoảng 2/3 lợi tức nghiệp vụ ngân
hàng có từ tiền lãi cho vay. Nhưng đây cũng là nghiệp vụ chứa đựng nhiều rủi ro
nhất. Có vô số các rủi ro khác nhau khi cho vay, xuất phát từ nhiều yếu tố và có thể
dẫn đến việc không chi trả được nợ khi đến hạn làm cho ngân hàng bị phá sản gây
ảnh hưởng nghiêm trọng cho toàn bộ nền kinh tế.
Quá trình phát triển của Việt Nam theo hướng CNH-HĐH theo chiến lược phát
triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 của Đảng, Nhà nước đòi hỏi việc triển khai
ngày càng nhiều các dự án đầu tư, với nguồn vốn trong và ngoài nước, thuộc mọi
thành phần kinh tế. Trong đó, nguồn vốn cho vay theo dự án đầu tư của NHTM
ngày càng phổ biến, cơ bản và quan trọng đối với mỗi cá nhân, doanh nghiệp và
Chính phủ. Đó cũng đặt ra một thách thức không nhỏ đối với các NHTM về sự an
toàn và hiệu quả của nguồn vốn cho vay theo dự án. Bởi vì, các dự án đầu tư
thường đòi hỏi số vốn lớn, thời gian kéo dài và rủi ro rất cao. Để đi đến chấp nhận
cho vay, thì thẩm định dự án đầu tư về mặt tài chính dự án đầu tư là khâu quan
trọng, quyết định chất lượng cho vay theo dự án của ngân hàng. Thẩm định tài
chính dự án đầu tư ngày càng có ý nghĩa vô cùng to lớn, đảm bảo lợi nhuận, sự an

thống mạng lưới trải rộng toàn quốc với 3 Sở Giao dịch, 141 chi nhánh và trên
700 điểm/phòng giao dịch. Có 4 Công ty hạch toán độc lập là Công ty Cho thuê
Tài chính, Công ty TNHH Chứng khoán, Công ty Quản lý Nợ và Khai thác Tài
sản, Công ty TNHH Bảo hiểm và 3 đơn vị sự nghiệp là Trung tâm Công nghệ
Thông tin và Trung tâm Thẻ, Trường Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Là
sáng lập viên và đối tác liên doanh của Ngân hàng INDOVINA. Có quan hệ đại
lý với trên 850 ngân hàng lớn trên toàn thế giới. Ngân hàng Công thương Việt
Nam là một Ngân hàng đầu tiên của Việt Nam được cấp chứng chỉ ISO
9001:2000. Là thành viên của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, Hiệp hội các ngân
hàng Châu Á, Hiệp hội Tài chính viễn thông Liên ngân hàng toàn cầu (SWIFT),
Tổ chức Phát hành và Thanh toán thẻ VISA, MASTER quốc tế. Là ngân hàng
tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại và thương mại điện tử tại
Việt Nam. Ngân hàng Công thương không ngừng nghiên cứu, cải tiến các sản
phẩm, dịch vụ hiện có và phát triển các sản phẩm mới nhằm đáp ứng cao nhất
nhu cầu của khách hàng.
Sở giao dịch I Ngân hàng Công thương Việt Nam là một chi nhánh lớn
của Ngân hàng Công thương, là đơn vị hạch toán phụ thuộc của Ngân hàng
Công thương Việt Nam, được thành lập lại theo quyết định 134-HĐQT về việc
sắp xếp lại tổ chức và hoạt động kinh doanh của Sở giao dịch 1. Trong những
năm: từ 1988 đến tháng 7 năm 1993, Sở giao dịch có tên là trung tâm giao dịch
Ngân hàng Công thương thành phố. Sau pháp lệnh ngân hàng, thực hiện điều lệ
của Ngân hàng Công thương Việt Nam ngày 1/7/1993, Trung tâm giao dịch
Ngân hàng Công thương thành phố được giải thể và đổi thành Sở giao dịch
Ngân hàng Công thương Việt Nam như ngày nay. Từ đó Sở giao dịch I có
SVTH: ĐÀO VĂN NGỌC KTĐT47B
Website: Email : Tel : 0918.775.368
quyền tự chủ trong kinh doanh, có con dấu riêng và được phép mở tài khoản của
ngân hàng Nhà nước và các ngân hàng khác.
Là một trong 3 sở giao dịch của hệ thống Ngân hàng Công thương Việt
Nam, Sở giao dịch I hoạt động như một ngân hàng thương mại, có vai trò quan

chế độ của ngân hàng nhà nước và của Ngân hàng Công thương.
Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Sở được quy định theo quy chế.
Quản lý nhân sự các nhiệm vụ của Sở theo quy định của Ngân hàng Công
thương, Kiến nghị và chủ động đề xuất với Tổng Giám Đốc. Lập kế hoạch kinh
doanh cho Sở phù hợp với đặc điểm, tình hình của địa phương và chiến lược
kinh doanh của Ngân hàng Công thương .
Kiểm tra, giám sát, đôn đốc các bộ phận nghiệp vụ, nhân viên dưới quyền,
các đơn vị trực thuộc ( nếu có) về việc thực hiện nghiệp vụ, chấp hành các chính
sách, chế độ của Nhà nước, thể lệ, chế độ của Ngân hàng nhà nước và của Ngân
hàng Công thương . Báo cáo lên ban Tổng Giám Đốc nội dung các vụ việc về
tham nhũng, tieu cực (nếu có) tại đơn vị.
Hệ thống các phòng ban của sở giao dịch 1, gồm các phòng sau

Phòng khách hàng số 1: Là nơi tiếp nhận các hồ sơ của các doanh nghiệp lớn,
thực hiện và khai thác các khoản tín dụng từ những khách hàng lớn. Đề xuất và
cải tiến các nghiệp vụ hiện có, cung cấp những sản phẩm dịch vụ mới…

Phòng khách hàng số 2: Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với các khách
hàng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Thực hiện các nghiệp vụ về tín dụng,
quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hướng
dẫn của Ngân hàng Công thương Việt Nam. Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới
thiệu và bán sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Phòng khách hàng cá nhân: là nơi giao dịch với các khách hàng là các cá
nhân, các tổ sản xuất…

Phòng kế toán tài chính: giúp cho Giám đốc thực hiện công tác quản lý tài
chính đồng thời thực hiện nhiệm vụ chi tiêu nội bộ tại sở theo đúng quy định của
Nhà nước và của Ngân hàng Công thương Việt Nam.


dịch
Phòng
kế toán
tài chính
Phòng
tiền tệ
kho quý
Phó
Giám
đốc
Phòng
tổ chức
hành
chính
Phòng
thông
tin điện
toán
Phòng
tổng
hợp
Ban
kiểm
toán nội
bộ
Website: Email : Tel : 0918.775.368
• Phòng kế toán giao dịch: thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng.
Các nghiệp vụ, công việc lien quan đến công tác quản lý tài chính, chi tiêu nội
bộ tại Sở, cung cấp cá dịch vụ ngân hàng lien quan đến nghiệp vụ thanh toán, xử
lý hạch toán các giao dịch. Quản lý và chịu trách nhiệm đối với hệ thống giao

SVTH: ĐÀO VĂN NGỌC KTĐT47B
Website: Email : Tel : 0918.775.368
đó là: sản phẩm cạnh tranh thấp, giá cả các mặt hàng xuất khẩu chiến lược như
nông sản, dầu thô, cà phê... liên tục giảm.
Trong bối cảnh đó, có thể nói tình hình hoạt động của Sở giao dịch 1 trong
những năm qua đã đạt được những kết quả đáng kể. Sau nhiều bước đổi mới
hiệu quả, bám sát sự chỉ đạo của Ngân hàng Công thương Việt Nam, Ngân hàng
Nhà nước thành phố Hà Nội, cấp ủy, chính quyền địa phương, với sự hợp tác
giúp đỡ của bạn hàng, Sở giao dịch 1 đã nỗ lực phấn đấu vươn lên phát triển
kinh doanh, chống chọi được những khó khăn chung trong ngành ngân hàng, đạt
được những kết quả đáng khích lệ và ngày càng có uy tín với khách hàng.
Bảng 1.1. Kết quả kinh doanh của Sở Giao dịch 1 NHCTVN một số năm
( Đv: triệu đồng)
STT CHỈ TIÊU NĂM 2006 NĂM 2007 NĂM 2008
1 Tổng doanh thu 1055780 1456119 1539224
2 Tổng chi phí 708274 1113034 1207705
3 Lợi nhuận sau thuế 347506 343085 331519
( Nguồn: báo cáo tổng kết thường niên của Sở giao dịch)
Do cuộc khủng hoảnh kinh tế toàn cầu, lợi nhuận của Sở giao dịch 1 Ngân
hàng Công thương có xu hướng giảm, nhưng mức giảm thấp, cuộc khủng hoảnh
ảnh hưởng lớn đến tình hinh kinh tế của Việt Nam nói chung và hệ thống ngân
hàng nói riêng, trong đó có Sở giao dịch 1 Ngân hàng Công thương Việt nam.
Trong thời kỳ khủng hoảng, tuy Ngân hàng Công thương không hứng chịu trực
tiếp, nhưng khủng hoảng đã gián tiếp tác động doanh thu cũng như chi phí, làm
cho lợi nhuận suy giảm. Nhưng nhìn vào bảng chỉ tiêu thì ta thấy múc suy giảm
lợi nhuận là không đáng kể. Tuy giảm về lợi nhuận nhưng với lợi nhuận đạt
được khoảng 331 tỷ đồng, đây là mức lợi nhuận cao mà nhiều Ngân hàng khó
đạt được. Điều này chứng tỏ Sở đang có chiến lược kinh doanh hợp lý và làm ăn
hiệu quả. Doanh thu hoạt động trong năm 2008 đạt khoản 1539 tỷ đồng, tăng
5,7% so với năm 2007.

còn tiền gửi của khu vực dân cư tiếp tục giảm 12.3% so với năm 2007. Và đặc
biệt tiền gửi của các tổ chức tín dụng và tổ chức khác lại tăng mạnh 6998 tỷ
đồng (tăng gấp hơn 12 lần). Nói chung năm 2008, nguồn huy động của Sở giao
dịch 1 Ngân hàng Công thương đã tăng lên đáng kể . Để có được kết quả này
SVTH: ĐÀO VĂN NGỌC KTĐT47B
Website: Email : Tel : 0918.775.368
thực sự là một áp lực lớn với Ngân hàng, làm sao vừa giữ được thị phần, vừa
tăng thêm được nguồn vốn, trong khi khách hàng lại có quá nhiều cơ hội để
lựa chọn và tìm kiếm lợi ích ở các ngân hàng. Với tổng nguồn vốn lớn và ổn
định, Ngân hàng có đủ khả năng để đáp ứng mọi nhu cầu về vốn của khách
hàng, đồng thời chuyển vốn về Ngân hàng Công thương Việt Nam góp phần
điều hoà toàn hệ thống và tham gia thị trường vốn.
Bảng 1.2: Tình hình hoạt động huy động vốn của Sở giao dịch 1 Ngân hàng
Công thương VN.
( Đv: tỷ đồng )
Năm
2006 2007 2008
Chỉ tiêu
Tổng
số
Tỷ
trọng
(%)
Tổng
số
Tỷ
trọng
(%)
So 2006 Tổng
số

doanh
nghiệp
9.859 56.5 12.735 76.2
+2876
+29.2%
7.377 41
-5357
-42%
TG dân

3.990 22.9 3.412 20.4
-578
-14.5%
2.994 16.7
-418
-12.3%
TG
TCTD
và.TC
khác
3.599 20.6 571 3.4
-3028
-84.1%
7.569 42.2
+6998
+1225%
(Nguồn: báo cáo tổng kết thường niên của Sở giao dịch 1 ngõn hàng cụng thương).
SVTH: ĐÀO VĂN NGỌC KTĐT47B
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.1.3.2 Hoạt động tín dụng.

Website: Email : Tel : 0918.775.368
2008 lần lượt tăng 24% và 28%. Trong bối cảnh sự tăng trưởng quá nóng và bất
thường của nền kinh tế thì khoản cho vay không có đảm bảo giảm xuống
mạnh(14%) và hầu hết các khoản cho vay đều có tài sản đảm bảo.
Bảng 1.3. Tình hình hoạt động của Sở Giao dịch 1 Ngân hàng Công thương.
(ĐV: Tỷ Đồng)
Năm 2006 2007 2008
Chỉ tiêu
Tổng
số
Tỷ
trọng
(%)
Tổng
số
Tỷ trọng
(%)
Tăng so
2006
Tổng
số
Tỷ trọng
(%)
Tăng
so
2007
Tổng dư nợ cho vay
và đầu tư
4499 4359 4544
1. Dư nợ cho vay 2776 100% 3100 100% 12% 3882 100% 25%

ngoài quốc
doanh
695 25% 760 25% 9% 972 25% 28%
Theo
tài sản
đảm
bảo
Dư nợ
không có
tài sản đảm
bảo
1889 61% 1630 42% -14%
Dư nợ có
tài sản đảm
bảo
1211 39% 2252 58% 86%
2. Nợ quá hạn 547
(Nguồn: báo cáo tổng kết thường niên của Sở giao dịch 1 Ngân hàng Công thương )
Nhìn chung trong những năm qua tình hình hoạt động của Sở giao dịch 1 có
những thay đổi nhất định trong cơ cấu huy động vốn cũng như hoạt động tín dụng.
Sư thay đổi này là hợp lý giúp ngân hàng đứng vững trong thời buổi khó lường về
mọi mặt của nền kinh tế.
SVTH: ĐÀO VĂN NGỌC KTĐT47B
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.2 Thực trạng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Sở giao dịch 1 Ngân
hàng Công thương Việt Nam
1.2.1 Sự cần thiết của việc thẩm định tài chính dự án đầu tư
Ngân hàng là tổ chức kinh doanh tiền tệ, hoạt động tín dụng là chủ yếu và
phải đối mặt với vô số những rủi ro, có thể gây thiệt hại lớn cho ngân hàng. Do
vậy để tồn tại, đặc biệt là trong điều kiện của nền kinh tế thị trường với đặc điểm

Trong quá trình thẩm định dự án đầu tư, để làm sao có cái nhìn khách quan và
đúng đắn trước khi quyết định cho vay, Ngân hàng phải xem xét mọi mặt, xét trên tất
cả các phương diện. ngân hàng thương mại với tư cách là người cho vay, tài trợ cho dự
án đầu tư đặc biệt quan tâm đến khía cạnh thẩm định tài chính dự án, nó có ý nghĩa
quyết định trong các nội dung thẩm định. Hoạt động cho vay là hoạt động quan trọng
nhất của ngân hàng thương mại. Thành công của một ngân hàng tuỳ thuộc chủ yếu
vào việc thực hiện kế hoạch tín dụng và thành công tín dụng, xuất phát từ chính sách
cho vay của ngân hàng. Trong các hoạt động cho vay của ngân hàng thì cho vay theo
dự án được ngân hàng đạc biệt quan tâm vì nó đòi hỏi vốn lớn, thời hạn kéo dài và rủi
ro cao nhưng lợi nhuận cao. Vô số các rủi ro khác nhau khi cho vay nói chung và cho
vay theo dự án nói riêng, xuất phát từ nhiều yếu tố và có thể dẫn đến việc không chi trả
được nợ khi đến hạn. Do đó để quyết định có chấp nhận cho vay hay không, ngân
hàng cần phải coi trọng phân tích tín dụng nói chung và thẩm định tài chính dự án nói
riêng. Thông qua việc thẩm định này, ngân hàng có cái nhìn toàn diện về dự án đánh
giá về như cầu tổng vốn đầu tư, cơ cấu nguôn vốn và tình hình sử dụng nguồn vốn,
hiệu quả tài chính mà dự án mang lại cũng như khả năng trả nợ của dự án.
Với mục tiêu hoạt động là an toàn và sinh lời, do đó Ngân hàng chỉ cho vay
đối với các dự án có hiệu quả tài chính tức là dự án mang lại lợi nhuần và khả
năng trả nợ thì ngân hàng mới có thể thu hồi được gốc và lãi, khoản cho vay mới
đảm bảo, Ngân hàng mới có được khoản vay có chất lượng.
1.2.2 Quy trình thẩm định tài chính dự án đầu tư
Ngân hàng Công thương Việt Nam đã soạn thảo quy trình cho vay và quản
lý tín dụng với mực dịch giúp cho quá trình cho vay diễn ra thống nhất, khoa
học nhằm hạn chế, phòng ngừa rủi ro và nâng cao chất lượng tín dụng đáp ứng
tốt nhất nhu cầu vay vốn cho các dự án. Sau đây là quy trình thẩm định cho vay
doanh nghiệp của Sở giao dịch 1 Ngân hàng Công thương Việt Nam.
SVTH: ĐÀO VĂN NGỌC KTĐT47B
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.2.2.1 Tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn
Cán bộ tín dụng tiếp nhận hồ sơ của khách hàng và hướng dẫn cung cấp thông

Khách
hàng
Phòng
khách
hàng
Cán bộ
phụ
trách
nguồn
vốn
Phòng
khác
Phòng
thanh
toán xuất
nhập
khẩu
Phòng
kế toán
Giám
đốc
Hội
đồng
tín
dụng
Thiếu
Duyệt
Đủ
SVTH: ĐÀO VĂN NGỌC KTĐT47B
Khách

cho
vay
Xét
duyệt
cho
vay
Thông
báo tới
khách
hàng

hợp
đồng
Chuẩn
bị hợp
đồng
Website: Email : Tel : 0918.775.368
SVTH: ĐÀO VĂN NGỌC KTĐT47B
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ Thẩm định tư cách và năng lực pháp lý, năng lực điều hành, năng lực quản lý
sản xuất kinh doanh, mô hình tổ chức, bố trí lao động trong doanh nghiệp.
+ Phân tích đánh giá tình hình hoạt động và khả năng tài chính, đánh giá các
quan hệ với các tổ chức tài chính như: dư nợ ngắn, trung và dài hạn, doanh số
cho vay, thu nợ, diễn biến các khoản vay, mưc độ tín dụng và vòng quay của nó.
+ Dự kiến lợi ích của ngân hàng nếu khoản vay được phê duyệt: cán bộ tín dụng
tính các khoản lãi phí các lợi ích có thể thu được, phải xem xét các lợi ích một
cách tổng thể khi thiết lập quan hệ tín dụng với khách hàng.
+ Phân tích thẩm định phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư đưa ra kết
luận về tính khả thi, hiệu quả của dự án, khả năng trả nợ và các rủi ro có thể xảy ra
phục vụ cho viêc quyết định cho vay hoạc từ chối cho vay, là cơ sở cho cán bộ tín

có thể tiến hành theo nhiều phương pháp khác nhau trong quá trình thẩm định, tuỳ
thuộc vào nội dung và yêu cầu đối với dự án. Sau đây là những phương pháp
thẩm định mà Sở giao dịch có thể sử dung trong quá trình thẩm định tín dụng.
1.2.3.1 Phương pháp so sánh các chỉ tiêu.
Đây là phương pháp phổ biến và đơn giản nhất mà các cán bộ tín dụng
của Sở giao dịch 1 thường dùng, các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu của dự
án được so sánh bởi các dự án đã và đang xây dựng, đang hoạt động. Phương
pháp so sánh được tiến hành theo một số chỉ tiêu sau:
- Tiêu chuẩn thiết kế, xây dựng, tiêu chuẩn về cấp công trình do nhà nước
quy định hoặc điều kiện tài chính mà dự án có thể chấp nhận được.
- Tiêu chuẩn về công nghệ, thiết bị trong quan hệ chiến lược đầu tư công
nghệ quốc gia, quốc tế.
- Tiêu chuẩn đối với loại sản phẩm của dự án mà thị trường đang đòi hỏi.
- Các chỉ tiêu tổng hợp như cơ cấu vốn đầu tư, suất đầu tư…
- Các định mức về sản xuất, tiêu hao năng lượng, nguyên liệu, nhân công,
tiền lương, chi phí quản lý… của ngành theo các định mức kinh tế - kỹ thuật
chính thức hoạc các chỉ tiêu kế hoạch và thực tế.
- Các chỉ tiêu về hiệu quả đầu tư.
- Các định mức tài chính doanh nghiệp phù hợp với hướng dẫn, chỉ đạo hiện
hành của nhà nước, của ngành đối với doanh nghiệp cùng loại.
- Các chỉ tiêu mới phát sinh…
SVTH: ĐÀO VĂN NGỌC KTĐT47B
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Trong việc sử dụng các phương pháp so sánh cần lưu ý các chỉ tiêu dùng để
tiến hành so sánh cần phải được vận dụng phù hợp với điều kiện và đặc điểm cụ
thể của từng dự án và doanh nghiệp. Cần hết sức tranh thủ ý kiến của các cơ
quan chuyên môn, chuyên gia (kể cả thông tin trái ngược). Tránh khuynh hướng
so sánh máy móc, cứng nhắc, dập khuôn.
1.2.3.2 Phương pháp thẩm định theo trình tự
Trong phương pháp này, việc thẩm định dự án được tiến hành theo một

Cơ sở của phương pháp này là dùng số liệu dự báo, điều tra thống kê để kiểm
tra cung cầu của sản phẩm dự án trên thị trường, giá cả và chất lượng của công
nghệ, thiết bị, nguyên liệu… ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả và tính khả thi của
dự án.
1.2.3.6 Phương pháp triệt tiêu rủi ro
Dự án là một tập hợp các yếu tố dự kiến trong tương lai, từ khi thực hiện dự
án đến khi đi vào khai thác, hoàn vốn thường rất dài, do đó có nhiều rủi ro phát
sinh ngoài ý muốn chủ quan. Để đảm bảo tính vững chắc của dự án, người ta
thường dự đoán một số rủi ro có thể xảy ra để có biện pháp kinh tế hoặc hành
chính thích hợp, hạn chế thấp nhất các tác động của rủi ro hoặc phân tán rủi ro
cho các đối tác có liên quan đến dự án.
Một số loại rủi ro bắt buộc phải có biện pháp xử lý như: đấu thầu, bảo hiểm
xây dựng, bảo lãnh hợp đồng. Trong thực tế, biện pháp phân tán rủi ro quen
thuộc nhất là bảo lãnh của ngân hàng, bảo lãnh của doanh nghiệp có tiềm lực tài
chính và uy tín, thế chấp tài sản. Để tránh tình trạng thế chấp tài sản nhiều lần
khi vay vốn nên thành lập Cơ quan đăng ký quốc gia về giao dịch bảo đảm.
1.2.4 Nội dung thẩm định dự án đầu tư
Công tác thẩm định dự án là khâu quan trọng trong thời kỳ chuẩn bị dự án, được
thực hiện bằng kỹ thuật phân tích dự án đã được thiết lập để ra quyết định đầu tư.
Công tác thẩm định dự án gồm các bước: Thẩm định thị trường, thẩm định kỹ thuật,
thẩm định tổ chức- quản lý dự án, thẩm định tài chính và thẩm định kinh tế - xã hội.
1.2.4.1 Thẩm định thị trường
Là việc tiến hành phân tích các kết quả nghiên cứu thị trường nhằm đưa ra
các kết luận hợp lý, chính xác về thị trường tiêu thụ sản phẩm của dự án. Thẩm
định thị trường là tiền đề cho việc thực hiện các bước thẩm định tiếp theo. Thẩm
SVTH: ĐÀO VĂN NGỌC KTĐT47B
Website: Email : Tel : 0918.775.368
định thị trường giúp nhà đầu tư lựa chọn mục tiêu, xác định rõ phương hướng và
quy mô của dự án.
Thẩm định thị trường bao gồm các nội dung sau:

cầu về chất lượng sản phẩm phải đạt được, dự kiến bộ phận kiểm tra chất lượng,
các thiết bị và dụng cụ cần thiết cho việc kiểm tra, phương pháp kiểm tra, chi
phí cho công tác kiểm tra.
- Xác định công suất của dự án: Xác định công suất bình thường có thể của dự
án: Là số sản phẩm sản xuất trong một đơn vị thời gian để đáp ứng nhu cầu của
thị trường mà dự án dự kiến sẽ chiếm lĩnh.
Xác định công suất tối đa danh nghĩa của dự án: là số sản phẩm sản xuất
trong một đơn vị thời gian vừa đủ để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ của thị trường mà
dự án sẽ chiếm lĩnh, vừa để bù vào những hao hụt tổn thất trong quá trình sản
xuất, lưu kho, vận chuyển và bốc dỡ.
Xác định công suất thực tế khả thi của dự án và mức sản xuất dự kiến qua
các năm cần căn cứ vào nhu cầu thị trường, trình độ kỹ thuật của máy móc thiết
bị, khả năng cung cấp nguyên vật liệu, chi phí sản xuất và chi phí vốn đầu tư.
- Thẩm định công nghệ và phương pháp sản xuất: Lựa chọn trong các công nghệ và
phương pháp sản xuất hiện có loại nào thích hợp nhất đối với loại sản phẩm mà dự
án định sản xuất, phù hợp với điều kiện của máy móc, thiết bị cần mua sắm, với
khả năng tài chính và các yếu tố có liên quan khác như tay nghề, trình độ quản lý…
Tuỳ thuộc công nghệ và phương pháp sản xuất, đồng thời căn cứ vào trình độ tiến
bộ kỹ thuật, chất lượng và giá cả phù hợp với khả năng vận hành và vốn đầu tư,
điều kiện bảo dưỡng, sửa chữa, công suất, tính năng, điều kiện vận hành, năng
lượng sử dụng, điều kiện khí hậu… mà lựa chọn máy móc thiết bị thích hợp.
- Xác định nguyên vật liệu đầu vào: Nguyên vật liệu đầu vào bao gồm tất cả các
nguyên vật liệu chính và phụ, vật liêu bao bì đóng gói. Đây là một khía cạnh kỹ
thuật quan trọng của dự án.
- Xem xét các điều kiện về cơ sở hạ tầng: Nhu cầu năng lượng, nước, giao
thông, thông tin liên lạc.. của dự án phải được xem xét, nó có ảnh hưởng đến chi
phí đầu tư và chi phí sản xuất hay không.
SVTH: ĐÀO VĂN NGỌC KTĐT47B
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Xem xét lựa chọn địa điểm thực hiện dự án: Các khía cạnh về địa lý, điều kiện

 Xác định nhu cầu về lao động: Căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật của sản xuất và hoạt
động điều hành dự án.
 Xác định nguồn lao động và chi phí tuyển dụng, đào tạo, chi phí tiền lương; Xác
định hình thức trả lương thích hợp, tính ra quỹ lương hàng năm cho mỗi loại lao động
và cho tất cả lao động của dự án.
 Đối với dự án mà trình độ khoa học kỹ thuật chưa đủ khả năng để tiếp nhận một số
kỹ thuật hoặc đảm nhiệm một số khâu công việc thì khi chuyển giao công nghệ sản
xuất phải thoả thuận với bên bán công nghệ đưa chuyên gia sang trợ giúp.
- Phương pháp quản lý mua sắm vật tư, thiết bị, tiến độ dự án:
 Lựa chọn đơn vị cung ứng
 Quản lý chặt chẽ các điều kiện của hợp đồng mua hàng: điều kiện về thương
mại(số lượng, giá cả, thời gian giao hàng…), điều kiện về kỹ thuật.
 Quản lý kế hoạch mua sắm.
 Quản lý việc thực hiện dự án: Xây dựng kế hoạch thực hiện dự án, xác định
thời gian thực hiện các công việc, phương pháp giám sát tiến độ dự án.
- Xác định các tiêu thức đánh giá kết quả thực hiện dự án: Chỉ tiêu hiệu qủa sử
dụng nguyên vật liệu cho dự án, hiệu quả sử dụng lao động máy móc…
1.2.4.4 Thẩm định kinh tế - xã hội dự án.
Là đánh giá việc thực hiện dự án có những tác động gì đối với nền kinh tế và
xã hội. Ta phải tiến hành xem xét những lợi ích kinh tế xã hội ròng do thực
hiện dự án đem lại. Lợi ích kinh tế xã hội ròng của dự án là chênh lệch giữa
các lợi ích mà nền kinh tế và xã hội thu được so với các đóng góp mà nền kinh
tế và xã hội đã phải bỏ ra khi thực hiên dự án.
Lợi ích mà xã hội thu được chính là sự đóng góp của dự án đối với việc thực
hiện các mục tiêu chung của xã hội, của nền kinh tế. Những lợi ích nàycó thể
được xem xét mang tính chất định tính như đáp ứng các mục tiêu phát triển
kinh tế, phục vụ việc thực hiện các chủ trương chính sách của Nhà nước, góp
phần chống ô nhiễm môi trường, cải tạo môi sinh…hoặc đo lường bằng cách
SVTH: ĐÀO VĂN NGỌC KTĐT47B


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status