v
TÓM TẮT
Đề tài trình bày về phương pháp điều khiển định hướng từ thông (Field
Orientated Control - FOC) cho động cơ không đồng bộ ba pha và giải thuật bầy đàn
(Particle swarm optimazation- PSO). Trình bày chi tiết về phương pháp điều chỉnh
thông số bộ điều khiển PID bằng phương pháp cổ điển Ziegler Nichols và giải thuật
bầy đàn. Xây dựng mô hình và kiểm tra tính đúng đắng của mô hình. Trong đề tài
này sử dụng ngôn ngữ lập trình Matlab simulink để mô hình hóa và mô phỏng cho
điều khiển động cơ không đồng bộ ba pha bằng phương pháp Ziegler Nichols và
giải thuật bầy đàn. Kết quả mô phỏng cho thấy phương pháp này hoạt động tốt.
Từ Khóa: Động cơ ba pha, Điều chỉnh tham số, Giải thuật bầy đàn, Ziegler Nichols
Bộ điều khiển PID- PSO, Điều khiển định hướng từ thông.
ABSTRACT
This thesis presents field oriented control (FOC) of induction motor and
Particle swarm optimazation algorithm . It presents in details about tuning of PID
controller using Ziegler –Nichols (ZN) and Particle swarm optimazation (PSO)
methods. Constructing control model and checking the correctness of model are
also included in this topic. This thesis uses the programe language MATLAB
SIMULINK for tuning of PID controller of induction motor using Ziegler –Nichols
(ZN) and Particle swarm optimazation (PSO). The simmulation results show that
the proposed method has good performance.
Keywords: Induction Motor, Control Tuning Parameters, Particle Swarm
Optimization, Ziegler Nichols, PID-PSO Controller, Field Orientated Control.
vi
vii
2.3.1. Điều khiển tốc độ bằng cách thay đổi tần số nguồn áp ( V/f) 11
2.3.1.1. Nguyên lý điều khiển từ thông không đổi 12
2.3.1.2. Trường hợp tốc độ động cơ thấp 13
2.3.1.3. Trường hợp tốc độ lớn hơn tốc độ định mức 13
2.3.1.4. Đặc tính cơ 13
2.3.2. Phương pháp điều khiển định hướng từ thông FOC - Field Orientated
Control 15
2.3.2.1. Các phương pháp điều khiển định hướng từ thông rotor 15
2.3.2.2. Vector không gian 16
2.3.2.3. Chuyển từ
, , ,abc
17
2.3.2.4. Chuyển từ
,,dq
17
2.3.3. Phương pháp điều khiển trực tiếp moment DTC – Direct
Torque Control 18
Chơng 3: MÔ HÌNH ĐNG C KHÔNG ĐNG B BA PHA
3.1. Giới thiệu về động cơ không đồng bộ ba pha 20
3.1.1. Giới thiệu 20
3.1.2. Mạch điện tương đương của động cơ không đồng bộ 20
3.1.3. Các quan hệ công suất trong động cơ không đồng bộ 21
Chơng 4: ĐIỀU KHIỂN ĐỊNH HNG TỪ THÔNG ậ FOC
4.1. Giới thiệu cấu trúc cơ bản của FOC 38
4.2. Xây dựng thuật toán điều khiển 40
4.3. Giới thiệu cấu trúc hiện đại của FOC 42
4.4. Phân tích các khối trong FOC 43
4.4.1. Khối mô hình động cơ 43
4.4.2. Khối chuyển tọa độ voltage (d-q) sang
46
4.4.3. Khối chuyển tọa độ current(ABC) sang
qd
48
4.4.4. Khối MHTT (mô hình từ thông) 50
Chơng 5: GIẢI THUT TI U HÓA BY ĐÀN
5.1. Lịch sử phát triển 52
5.2. Các khái niệm cơ bản trong giải thuật bầy đàn 55
5.3. Mô tả thuật toán 55
5.4. Những vấn đề cần quan tâm khi xây dựng giải thuật PSO 58
5.4.1. Mã hóa cá thể 58
5.4.1.1. Mã hóa nhị phân 58
5.4.1.2. Mã hóa hoán vị 59
5.4.1.3. Mã hóa theo giá trị 60
5.4.2. Khởi tạo quần thể ban đầu 60
5.4.3. Hàm thích nghi (hàm mục tiêu) 61
5.4.4. Hàm vận tốc v 61
5.4.5. Cập nhật vị trí tốt nhất cho cả quần thể 63
5.5. Đặc điểm và ứng dụng của giải thuật PSO 64
7.3 Hướng phát triển của đề tài 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC x
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TT
ACO Ant Colony Optimization
ANN Artificial Neural Network
DTC Direct Torque Control
FOC Field Orientated Control
GA Genetic Algorithms
IAE Integral absolute-error criterion
ISE Integral square-error criterion
ITSE Integral-of-time multiplied square-error criterion
ITAE Integral-of-time-multiplied absolute-error criterion
MIMO Multiple-Input-Multiple-Output
MISO Multiple-Input-Single-Output
P Proportional controller
PI Proportional-integral controller
PID Proportional-integral-derivative controller
PSO Particle Swarm Optimization
PWM Pulse Width Modulation
SI Swarm Intelligence
SIMO Single-Input-Multiple-Output
SISO Single-Input-Single-Output
ZN Ziegler- Nichols
,
và
,dq
-17
Hình 2.14: Sơ đồ ngun lý điều khiển trực tiếp moment DTC
– Direct Torque Control 18
Hình 3.1: Sơ đồ tương đương một pha động cơ khơng đồng bộ 21
Hình 3.2: Vò trí không gian các pha 22
Hình 3.3: Xây dựng vector không gian từ các đại lượng pha 24
Hình 3.4: Hệ tọa độ stator (α - β) 25
Hình 3.5: Mối liên hệ giữa tọa độ (α – β) và tọa độ (d-q) 26
Hình 3.6: Biểu diễn vector không gian trên hệ tọa độ (d – q) 27
Hình 3.7: Sơ đồ mạch điện tương đương động cơ không đồng bộ 29
Hình 3.8: Sơ đồ tổng quan các khối trong hệ tọa độ
()
33
xii
Hình 3.9: Sơ đồ động cơ trong hệ tọa độ
()
34
Hình 3.10: Sơ đồ tổng quan các khối trong hệ tọa độ
qd
của động cơ 69
Hình 6.3: Dạng sóng moment, tốc độ, từ thông rotor và dòng điện ba pha
của động cơ 70
Hình 6.4: Dạng sóng moment, tốc độ, từ thông rotor và dòng điện ba pha
của động cơ 71
Hình 6.5: Dạng sóng moment, tốc độ, từ thông rotor và dòng điện ba pha
của động cơ 72
Hình 6.6: Dạng sóng moment, tốc độ, từ thông rotor và dòng điện ba pha
xiii
của động cơ 73
Hình 6.7: Dạng sóng moment, tốc độ, từ thông rotor và dòng điện ba pha
của động cơ 74
Hình 6.8: Dạng sóng moment, tốc độ, từ thông rotor và dòng điện ba pha
của động cơ 75
Hình 6.9: Dạng sóng moment, tốc độ, từ thông rotor và dòng điện ba pha
của động cơ 76
Hình 6.10: Dạng sóng đáp ứng tốc độ của động cơ theo
phương pháp ZNvà PSO 78
Hình 6.11: Dạng sóng đáp ứng tốc độ của động cơ theo
phương pháp ZNvà PSO 79
Hình 6.12: Dạng sóng đáp ứng tốc độ của động cơ theo
phương pháp ZNvà PSO 80
xiv
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bng Trang
Bng 2.1: Bảng tính các thông số PID theo Z–N1 10
khiển các hệ truyền đng điện ngời ta đư áp dụng mt số các lý thuyt tiêu biểu
nh: Phơng pháp điều chỉnh thích nghi, điều khiển trợt, mạng nơron nhân tạo, hệ
mờ (Fuzzy)…và mt số hệ điều khiển lai.
Chương 1 Tổng Quan
GVHD: TS. Nguyễn Minh Tâm 2 HVTH: Huỳnh Đc Chấn
Đối vi đng cơ điện xoay chiều 3 pha không đồng b đợc sử dụng nhiều
trong công nghiệp và đời sống. Điều khiển tốc đ đng cơ xoay chiều còn nhiều vấn
đề cần giải quyt bởi nó phụ thuc vào nhiều thành phần phi tuyn có tham số bất
định nh điện trở ca rôtor (phụ thuc vào nhiệt đ), từ thông, hệ số ma sát và tải
thay đổi. Điều khiển đng cơ xoay chiều đư là ch đề ca rất nhiều nghiên cu vài
chục năm gần đây.[4] Trong các nghiên cu đó đợc chia làm 2 hng:
Hng 1: Sử dụng các b cảm bin để đo các tham số ca đng cơ xoay chiều
và dựa vào đó đa ra các tín hiệu điều khiển phù hợp. Khi sử dụng cảm bin s làm
tăng giá thành ca đng cơ và phc tạp trong kt nối điều khiển, nhng hng này
cho đ chính xác cao mà thuật toán điều khiển lại đơn giản.
Hng 2: Không sử dụng các b cảm bin mà ta dùng mô hình toán học để c
lợng tốc đ đng cơ thay cảm bin tốc đ. Trong hng này, các nghiên cu tập
trung vào mt số phơng pháp nh: sử dụng các b lọc Kalman, lọc phi tuyn hay
b quan sát theo ch đ trợt [10], [15] để c lợng tốc đ đng cơ. Hng này
giúp giảm giá thành sản phẩm, nhng hiệu quả điều khiển phụ thuc vào nhiều
thuật toán c lợng và đ chính xác ca mô hình đng cơ.
Tuy nhiên do hệ đng lực ca đng cơ xoay chiều có nhiều tham số bất định
nên việc điều khiển đng cơ theo các phơng pháp cổ truyền có cảm bin hay
không có cảm bin đều không đảm bảo chất lợng khi có tải thay đổi ln. Trong
trờng hợp này các phơng pháp điều khiển thích nghi [10], các phơng pháp nhận
dạng và phơng pháp điều chỉnh thông số b điều khiển PID trong điều khiển tốc
đ đng cơ vi sự hổ trợ ca mạng nơron, giải thuật di truyền (GA), giải thuật bầy
đàn (PSO: Particle swarm optimization) [6], [11] thờng đợc sử dụng.
Căn c vào các đánh giá nêu trên cùng vi yêu cầu nghiên cu ng dụng
phơng pháp điều khiển hiện đại để xác định thông số b điều khiển PID trong điều
đư sử dụng bốn phơng pháp để điều chỉnh b PID trong điều khiển tốc đ ca
đng cơ không đồng b ba pha rotor lồng sóc đó là: PID cổ điển, PID- PSO, PID
mờ và PID mờ lai. Kt quả mô phỏng cho thấy, phơng pháp PID mờ lai thì thời
gian đáp ng tốc đ nhanh, đ vọt lố và đ sụt dốc ca đng cơ khi thay đổi tải tốt
hơn so vi các phơng pháp trên. Bên cạnh đó kt quả mô phỏng cũng cho thấy vi
phơng pháp tối u b PID bằng thuật giải bầy đàn (PSO) thì đ vọt lố và đ sụt
dốc ca đng cơ khi thay đổi tải đều nhỏ hơn so vi phơng pháp PID cổ điển. [12]
Chương 1 Tổng Quan
GVHD: TS. Nguyễn Minh Tâm 4 HVTH: Huỳnh Đc Chấn
1.2 Mục tiêu vƠ phm vi nghiên cu
1.2.1 Mục tiêu nghiên cu
ng dụng giải thuật bầy đàn (PSO: Particle swarm optimization) cho việc xác
định thông số b PID trong điều khiển tốc đ đng cơ không đồng b 3 pha.
1.2.2 Phạm vi nghiên cu
Đề tài tập trung nghiên cu giải thuật bầy đàn (PSO) cho việc xác định thông
số b điều khiển PID trong điều khiển tốc đ đng cơ không đồng b 3 pha.
1.3 Đi tng nghiên cu
B điều khiển PID.
Đng cơ không đồng b ba pha.
Phơng pháp điều khiển tốc đ đng cơ định hng theo từ thông rotor.
B PID trong khâu điều chỉnh tốc đ đng cơ không đồng b.
Giải thuật bầy đàn (PSO: Particle swarm optimization).
1.4 Phng pháp nghiên cu
Trong đề tài này học viên đư sử dụng các phơng pháp nghiên cu:
Phơng pháp tham khảo tài liệu: bằng cách thu thập thông tin và tài liệu từ
sách, tạp chí, báo điện tử và truy cập mạng internet.
Phơng pháp quan sát: khảo sát mt số mô hình, mô phỏng thực t đang có từ
các đồ án trc và các bài báo trên mạng internet, từ đó mô phỏng lại bằng phần
mềm Matlab/Simulink để so sánh vi kt quả đư có nhằm rút ra những kinh nghiệm
trong việc mô phỏng.
Hiệu chỉnh b PID bằng phơng pháp Ziegler- Nichols
Các phơng pháp điều khiển tốc đ đng cơ không đồng b ba pha.
Chng 3: Mô hình đng cơ không đồng b ba pha
Chơng này tìm hiểu các vấn đề :
Mô hình đng cơ không đồng b ba pha.
Xây dựng các khối mô phỏng đng cơ không đồng b ba pha bằng
Matlab/Simulink.
Chương 1 Tổng Quan
GVHD: TS. Nguyễn Minh Tâm 6 HVTH: Huỳnh Đc Chấn
Chng 4: Điều khiển định hng từ thông FOC- Field Orientated Control
Chơng này gồm những ni dung sau:
Cấu trúc FOC cơ bản.
Xây dựng thuật toán điều khiển.
Cấu trúc FOC hiện đại.
Chng 5: Thuật toán tối u hóa bầy đàn
Chơng này tìm hiểu các vấn đề:
Lịch sử hình thành.
Các khái niệm cơ bản ca giải thuật bầy đàn.
Mô tả thuật toán.
Đặc điểm và ng dụng ca giải thuật bầy đàn
Hiệu chỉnh PID bằng giải thuật bầy đàn.
Chng 6: Kt quả mô phỏng.
Chng 7: Kt luận và hng phát triển ca đề tài
Chương 2 Cơ sở lý thuyết
GVHD: TS. Nguyễn Minh Tâm 7 HVTH: Huỳnh Đc Chấn
CHNG 2
C S LÝ THUYT 2.1 B điu khin PID
: đ lợi tỉ lệ.
K
i
: đ lợi tích phân.
K
d
: đ lợi vi phân.
T
i
=K
p
/K
i
: thời gian khâu vi phân.
T
d
: thời gian khâu tích phân.
Điều chỉnh tỉ lệ (P): là phơng pháp điều chỉnh tạo ra tín hiệu điều chỉnh tỉ lệ
vi sai lệch đầu vào.
Điều chỉnh tích phân (I): là phơng pháp điều chỉnh tỉ lệ để lại mt đ lệch
(offset) sau điều chỉnh rất ln. Để khắc phục ta sử dụng kt hợp điều chỉnh tỉ lệ vi
Chương 2 Cơ sở lý thuyết
GVHD: TS. Nguyễn Minh Tâm 8 HVTH: Huỳnh Đc Chấn
điều chỉnh tích phân. Điều chỉnh tích phân là phơng pháp điều chỉnh tạo ra tín hiệu
điều chỉnh sao cho đ lệch giảm ti 0. Thời gian càng nhỏ thể hiện tác đng điều
chỉnh tích phân càng mạnh, ng vi đ lệch càng bé.
Điều chỉnh vi phân (D): khi hằng số thời gian ca hệ thống rất ln điều chỉnh
theo P hoặc PI có đáp ng quá chậm thì ta sử dụng kt hợp vi điều chỉnh vi phân.
Điều chỉnh vi phân tạo ra tín hiệu điều chỉnh sao cho tỉ lệ vi tốc đ thay đổi sai
lệch đầu vào.
GVHD: TS. Nguyễn Minh Tâm 9 HVTH: Huỳnh Đc Chấn
2.2.1 Phơng pháp Ziegler-Nichols th nhất
Xác định thông số ca b điều khiển PID dựa vào đáp ng ca hệ hở:
Hình 2.3: Sơ đồ khối ca mt hệ hở.
Hình 2.4: Đáp ng ca hệ hở.
Khi đó ta có bảng tính thông số ca b PID là:
Hình 2.5: Sơ đồ khối ca mt hệ kín có b PID.
B điều khiển PID :
sT
sT
KsG
D
I
PC
1
1
(2.3)
Chương 2 Cơ sở lý thuyết
KT
T
1
2
9.0
T
1
/0.3
0
PID
KT
T
1
2
2.1
2T
1
0.5T
1
Chương 2 Cơ sở lý thuyết
GVHD: TS. Nguyễn Minh Tâm 11 HVTH: Huỳnh Đc Chấn
Phơng pháp này thay b điều khiển PID trong hệ kín bằng b khuch đại sau
đó tăng K cho đn khi hệ nằm ở biên gii ổn định, tc là hệ kín trở thành khâu dao
đng điều hòa. Lúc này ta có K
gh
và chu kì ca dao đng đó là T
gh
0,125*T
ghBng 2.2: Bảng tính các thông số PID theo Z–N2.
Vi:
P
I
I
K
K
T
(2.4)
D P D
K K T
(2.5)
2.3 Các phng pháp điu khin tc đ đng c không đng b ba
2.3.1 Điều khiển tốc đ bằng cách thay đổi tần số nguồn áp ( V/f)
Tốc đ đồng b ca đng cơ không đồng b tỉ lệ trực tip vi tần số nguồn
cung cấp. Do đó khi ta thay đổi tần số nguồn cung cấp cho đng cơ s làm thay đổi
tốc đ đồng b, tơng ng là tốc đ đng cơ thay đổi. [1]
Sc điện đng cảm ng trong stator E tỉ lệ vi tích ca tần số nguồn cung cấp
và từ thông trong khe hở không khí. Nu bỏ qua các điện áp rơi trên điện trở stator
có thể xem sc điện đng E điện áp nguồn cung cấp. Nu giảm tần số nguồn
nhng giữ nguyên điện áp s dẫn đn việc gia tăng từ thông trong khe hở không khí.
Đng cơ thờng đợc thit k làm việc tại “điểm cánh chỏ” ca đặc tuyn từ hóa
const
jj
(2.7)
Khi đó nguyên lý điều khiển từ thông không đổi trở thành nguyên lý điều khiển
V/f = const1
đm
đm
V
V
= K
ff
(2.8)
Vi K
1
là hằng số hàm điều khiển
V/f
,
f
là tần số nguồn cung cấp cho stator.
Moment cực đại đợc xác định theo công thc:
2
p
'
sr
V
3
M = .
2.ω
X + X
3.p
V
.
4f
2 f. L + L
(2.10)
Chương 2 Cơ sở lý thuyết
GVHD: TS. Nguyễn Minh Tâm 13 HVTH: Huỳnh Đc Chấn
Dạng rút gọn:
2
max 2
V
M = K .
f
'
sr
X + X
. Lúc đó để giữ nguyên moment cực đại ở tần số thấp, tỉ số
V/f
cần thay
đổi và có giá trị ln hơn tỉ số
V/f
ở ch đ định mc.
2.3.1.3 Trờng hợp tốc đ ln hơn tốc đ định mc
Điện áp stator s đợc duy trì không đổi và bằng giá trị định mc, tần số
f
đợc điều khiển tăng lên, đng cơ s làm việc ở ch đ non kích từ. Khi đó, để
tránh đng cơ quá tải, moment đng cơ s đợc điều khiển theo nguyên lý công suất
không đổi,
max
M
s giảm khi tần số tăng.
2.3.1.4 Đặc tính cơ
Từ thông s đợc giữ không đổi trong khoảng từ
đm
0f
, và khi đng cơ làm
việc vi vận tốc ln hơn vận tốc định mc thì điện áp stator đợc giữ không đổi, tần
số thay đổi (giảm từ thông).
Sau đây là đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa moment và điện áp theo tần số
trong phơng pháp điều khiển
V/f = const
Hình 2.9: Sơ đồ khối phơng pháp V/f vòng hở.
Chương 2 Cơ sở lý thuyết
GVHD: TS. Nguyễn Minh Tâm 15 HVTH: Huỳnh Đc Chấn
Hình 2.10 là sơ đồ điều khiển tốc đ vòng kín theo nguyên lý
V/f =const
, ở sơ
đồ này chỉ khác vi sơ đồ vòng hở là có thêm khâu hồi tip tốc đ từ đng cơ. [1]
Hình 2.10: Sơ đồ khối phơng pháp V/f vòng kín.
2.3.2 Phng pháp điu khin đnh hng t thông FOC - Field Orientated
Control:
2.3.2.1 Các phơng pháp điều khiển định hng từ thông rotor
Có 2 phơng pháp trong việc điều khiển định hng tựa theo vector từ thông
thờng đợc sử dụng là: [2]
2.3.2.1.1 Phơng pháp điều khiển trực tip