1
TRƢỜNG CAO ĐẲNG SƠN LA
KHOA NÔNG LÂM
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CHUYÊN ĐỀ: „„Điều tra tình hình chăn nuôi và dịch
của đàn lợn tại xã Mường Bằng huyện Mai Sơn ”
CHUYÊN NGÀNH: CHĂN NUÔI K49 Sinh viên thực hiện:
Cà Văn Tiên
Lớp:
CĐ Chăn nuôi K49
Khoá học:
K49(2012 – 2015)
GV hƣớng dẫn:
Nguyễn Thị Nga
Đơn vị thực tập
UBND xã Mƣờng Bằng
Sơn La, tháng 05 năm 2015
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Sơn la, ngày 18 tháng 04 năm 2015
Sinh viên thực hiện Cà Văn Tiên
3
MỤC LỤC
CHƢƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1. Lý do chọn đề tài 6
1.2. Mục đích nghiên cứu 8
CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 8
2.1. Đặc điểm sinh học của lợn 8
2.1.1. Đặc điểm di truyền của lợn 9
2.1.2. Đặc điểm về sinh trưởng và phát dục 10
2.1.3. Đặc điểm về sự sinh sản của lợn. 11
2.1.4.Đặc điểm một số giống lợn nuôi tại việt nam 11
2.2. Nhu cầu dinh dƣỡng của lợn 13
2.2.1. Nhu cầu dinh dưỡng của lợn đang sinh trường 13
2.2.2. Nhu cầu năng lượng của lợn nái chửa 14
2.2.3. Nhu cầu năng lượng cho lợn nái nuôi con 14
2.3. Nhu cầu protein của lợn 14
2.3.1. Nhu cầu protein cho lợn sinh trưởng 15
2.3.2. Nhu cầu protein của lợn nái chửa 15
2.3.3. Nhu cầu protein cho lợn nái tiết sữa nuôi con 15
2.4. Nhu cầu chất khoáng 16
2.4.1. photpho và canxi 16
2.4.2. Natri 16
2.4.3. Sắt và đồng 16
3.1.2.Phạm vi nghiên cứu 38
3.2. Nội dung nghiên cứu 38
3.3. Phƣơng pháp nghiên cứu 39
3.3.1. Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu 39
3.3.2. Điều tra thu thập số liệu 39
3.3.3. Phương pháp xử lý số liệu 40
CHƢƠNG 4: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC
NGHIÊN CỨU 41
4.1. Khái quát vế điều kiện tự nhiên - kinh tế- xã hội của xã Mƣờng Bằng -
Mai Sơn - Sơn La. 41
4.1.1 Vị trí địa lý 41
4.1.2 Điều kiện tự nhiên. 41
4.2. Đặc điểm về đất 43
4.3. Tài nguyên rừng: 45
4.4. Điều kiện kinh tế - xã hội 46
4.4.1. Dân số, lao động và việc làm 46
4.6. Dân tộc 47
5
4.7. Y tế, văn hóa, giáo dục 48
4.8. Cơ sở hạ tầng 49
CHƢƠNG 5: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 51
5.1. Tình hình chăn nuôi tại xã Mƣờng Bằng qua các năm gần đây (từ năm
2012 đến năm 2014) 51
5.2. Tình hình chăn nuôi lợn tại xã Mƣờng Bằng qua các năm gần đây (năm
2012 đến năm 2014) 55
5.2.1. Cơ cấu đàn 55
5.2.2. Cơ cấu giống 56
5.2.3. Tình hình sử dụng thức ăn cho đàn lợn nái của xã Mường Bằng 57
5.2.4. Tình hình chuồng trại, phươg thức chăn nuôi lợn ở xã 59
5.2.5. Công tác thú y và tình hình dịch bệnh 59
Bảng 5.2: Cơ cấu đàn lợn tại xã Mƣờng Bằng từ năm 2012 đến năm 2014 55
Bảng 5.3: Cơ cấu giống lợn tại địa bàn xã Mƣờng Bằng 57
từ năm 2012 đến năm 2014 57
Bảng 5.4: Tình hình sử dụng thức ăn chăn nuôi của xã Mƣờng Bằng (tấn) 58
Bảng 5.5: Tình hình tiêm phòng và dịch bệnh cho lợn tại xã Mƣờng Bằng từ
năm 2012 đến năm 2014 61
Bảng 5.6: Cơ cấu giống lợn tại địa bàn xã 4 tháng đầu năm 2015 62
Bảng 5.7: Thực trạng chăn nuôi lợn tại các hộ điều tra của xã Mƣờng Bằng
4 tháng đầu năm 2015 62
Bảng 5.8: Quy mô đàn lợn ở các hộ chăn nuôi tại xã Mƣờng Bằng 4 tháng
đầu năm 2015 63
Bảng 5.9: Thức ăn, chuồng trại và phƣơng thức chăn nuôi tại các hộ chăn
nuôi 4 tháng đầu năm 2015 65
Bảng 5.10: Một số bệnh thƣờng gặp và kết quả điều trị trong quá trình thực
tập 4 tháng đầu năm 2015 68
Biểu đồ 5.1: Cơ cấu đàn gia súc, gia cầm của xã Mƣờng Bằng từ năm 2012,
2013, 2014 54
Biểu đồ 5.2: Cơ cấu đàn lợn xã Mƣờng Bằng từ năm 2012 đến năm 2014 . 55
Biểu đồ 5.3: Quy mô đàn lợn ở 3 bản điều tra tại xã Mƣờng Bằng 4 tháng
đầu năm 2015 64
Sơ đồ 5.1: Nguồn cung cấp giống 70 CHƢƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Lý do chọn đề tài
7
Việt Nam đang trong tiến trình chủ động hội nhập ngày càng sâu vào nền
kinh tế thế giới và khu vực đó là tham gia cam kết trong khuôn khổ các khối liên
kết kinh tế: Diễn đàn hợp tác Á - ÂU (ASEM), hiệp hội các quốc gia Đông Nam
Á (ASEAN) và khu vực mậu dịch tự do của ASEAN (AFTA), khu mậu dịch tự
gia cầm trong huyện chủ yếu là chăn nuôi nhỏ lẻ theo hộ gia đình, chăn nuôi
theo hướng tự phát chưa có quy hoạch, quy mô chăn nuôi nhỏ, hiệu quả kinh tế
còn hạn chế.
Điều tra tình hình chăn nuôi và dịch bệnh trên đàn lợn nuôi tại địa phương
là vấn đề cần thiết để có những giải pháp hợp lý thúc đẩy chăn nuôi lợn phát
triển vững mạnh tại huyện Mai Sơn.
Xuất phát từ tình hình trên tôi tiến hành chuyên đề: “Điều tra tình hình
chăn nuôi và dịch bệnh của đàn lợn tại xã Mƣờng Bằng, huyện Mai Sơn,
tỉnh Sơn La”
1.2. Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng chăn nuôi và dịch bệnh trên đàn lợn tại xã Mường
Bằng huyện Mai sơn tỉnh Sơn La
- Đề xuất giải pháp để phát triển chăn nuôi lợn bền vững, hiệu quả cao.
CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Đặc điểm sinh học của lợn
9
- Lợn là động vật có vú, móng guốc chẵn, chân có 4 ngón, không nhai lại
thuộc chi Sus, họ lợn Suidae. Đặc điểm chung của lợn là thị giác kém, thính giác
nhạy cảm, khứu giác tinh, thể chất thô nặng, mõm hơi dài, đầu mõm ngắn và linh
hoạt, có 44 răng gồm 12 răng cửa, 4 răng nanh phát triển, và 28 răng hàm rộng.
- Công thức răng của lợn:
3. Trong lượng lúc sơ sinh 0,07.
4. Trọng lượng lúc 2 ngày tuổi 0,05.
5. Trọng lượng lúc 56 ngày tuổi 0,03.
6. Trọng lượng lúc đẻ đến cai sữa 0,22.
7. Trọng lượng lúc đẻ đến 112 ngày tuổi 0,51.
8. Tính trạng sinh trưởng 0,35.
10
9. Số lượng con/ổ 0,14 – 0,44.
10. Độ dài than 0,59.
11. Cơ lườn lưng ( mắt thịt) 0,06.
12. Độ cao chân 0,65.
13. Số đốt sống 0,74.
14. Số núm vú 0,59.
15. Hiệu quả tăng trọng 0,31.
16. Tỉ lệ nạc 0,60
17. Số con đẻ ra còn sống 0,22.
18. Độ dày mỡ lưng 0,49.
19. Độ dày mỡ bụng 0,52.
( Theo các tài liệu của: Aunanvv, 1952; Freeden H.T 1953; J. Flasley
1965; Hammond, Hazel 1967; H.Serres 1973).
Những tính trạng có hệ số di truyền h² =0,12→0,3 là tính trạng hệ số di
truyền thấp. Những tính trạng có hệ số di truyền h²=0,4→0,5 là tính trạng có hệ
số di truyền trung bình. Những tính trạng có hệ số di truyền h²=0,55 trở lên là
tính trạng có hệ số di truyền cao. Những tính trạng này có hiệu quả di truyền và
chọn giống cao, nhưng các tính trạng có hệ số di truyền thấp sẽ cho ưu thế lai
cao vì thông thường đó là những tính trạng chất lượng và năng suất.
2.1.2. Đặc điểm về sinh trưởng và phát dục
Sinh trưởng, một mặt của phát triển nói lên sự thay đổi về số lượng, được
xác định bởi sự lớn lên, tăng khối lượng, tầm vóc, thể tích và chiều đo của từng
bộ phận cũng như toàn bộ cơ thể trong quá trình phát triển của sinh vật do sự lớn
con, nuôi con thì sau 162 ngày có thể động duch trở lại. Thời gian động dục trở
lại ngắn hay dài phụ thuộc vào thời gian tách con khỏi mẹ. \
2.1.4.Đặc điểm một số giống lợn nuôi tại việt nam
2.1.4.1. Giống lợn nội
12
* Lợn ỉ
Lợn ỉ có nguồn gốc từ Nam Định và là giống lợn địa phương của các
tỉnh đồng bằng sông hồng. có 2 nhóm lợn ỉ chính: nhóm mỡ hơn là lợn ỉ mỡ,
nhóm thanh hơn là ỉ pha. Nhìn chung lợn ỉ có tầm vóc nhỏ, toàn than màu đen,
đầu và tai nhỏ, mắt híp, má béo xệ, mõm ngắn và cong, lưng võng, chân ngắn và
nhỏ thường đi bằng bàn, bụng to,lợn nái chửa thường có bụng xệ kéo lê sát đất.
lợn ỉ thành thục tính dục sớm: con cái lúc 3 - 4 tháng tuổi (12- 18kg), con đực
lúc 1,5 - 2 tháng tuôi. Khối lượng lúc con trưởng thành con đực 40 - 50kg, con
cái 50 - 80kg. khả năng sinh sản tương đối khá (đẻ 10 – 11con/đứa). lợn thịt có
tốc độ sinh trưởng chậm (300 - 350g g/ngày), tiêu tốn nhiều thức ăn (5 - 5,5kg
thức ăn/kg tăng trọng), nhiều mỡ ít nạc (tỷ lệ nạc 32 - 35%). Hiện nay gần như
lợn ỉ bị tuyệt chủng, số lượng lợn thuần còn rất ít.
* Lợn móng cái
Lợn móng cái có nguồn từ Quảng Ninh, hiện được nuôi ở một số tỉnh ở
đồng bằng sông hồng. lợn móng cái có tầm vóc lớn và thanh thoát. lông ra có
màu đen vá trắng, đầu đen có đốm trắng ở trán, vai có dải trắng vắt ngang, bụng
và 4 chân trắng lưng mông và đuôi đen, nhưng chop trắng. giữa hai vùng lông
đen và trắng có dải ngăn cách rộng 2 - 5 cm. lợn có khả năng sinh sản tốt đẻ từ
10 - 12 con/lứa. lợn thịt có tốc độ tăng trọng 350 - 400 g/ngày, tiêu tốn 5,0 - 5,5
thức ăn/kg tăng trọng, tỷ lệ nạc 33 - 36%. Hiện nay lợn móng cái chủ yếu được
sử dụng làm nái nền lai với lợn đực ngoại sản xuất lợn lai F1 nuôi thịt hoặc dùng
0,75 của lợn là 0,5MJDE/Wkg 0,75
- Năng lượng sinh nạc: 15MJDE/kg nạc = 69 MJME/kg protein
- Năng lượng sinh mỡ: 50 MJDE/kg mô mỡ = 54 MJME/kg lipit
- Năng lượng chống lạnh : 0,017 MJDE/Wkg 0,75 với 1oC lạnh dưới mức
nhiệt độ tới hạn LCT
Biết năng lượng trao đổi ME = 95% năng lượng tiêu hóa DE, mô cơ có
75% là nước, mô mỡ có 10% là nước
Bảng 2.1: Thể trọng trao đổi W0,75 của lợn
14
W (kg)
W0,75 (kg)
W (kg)
W0,75 (kg)
10
5,62
60
21,56
15
7,62
70
21,20
20
9,46
80
26,75
25
11,18
100
31,62
- Năng lượng duy trì = 0,5 MJDE/Wkg0,75
- Năng lượng cho sản xuất sữa = 8,8 MJDE/kg sữa (DE: năng lượng tiêu hóa)
= 8,3 MJDE/kg sữa (DE: năng lượng trao đổi)
- Trong lượng sống mất đi của mô mỡ là 44 MJDE hay 47 MJDE/kg khối
lượng cơ thể mất đi và sinh ra được 28 đến 29 MJDE năng lượng sữa.
2.3. Nhu cầu protein của lợn
15
2.3.1. Nhu cầu protein cho lợn sinh trưởng
- protein duy trì: protein trong cơ thể lợn khoảng 15% trong cơ thể. Hàng
ngày có khoảng 6% đến 13% lượng protein này đi vào chu kì trao đổi chất. (tỉ lệ
giảm theo tuổi) trong đó có 6% protein mất đi. Chính protein mất đi hàng ngày
là protein duy trì.
- Protein trong thịt nạc là 22%
Bảng 2.2: Hệ số protein duy trì cho khối lƣợng của lợn.
Khối lƣợng (kg)
Hệ số
Khối lƣợng
Hệ số
20
0,0012
60
0,0008
30
0,0011
70
0,0008
40
0.001
80
0,0007
* Nhu cầu tiết sữa: sữa lợn có 60% protein, lượng sữa phụ thuộc số con
trong đàn, biến động từ 5kg đến 7kg sữa/ngày. Lượng protein trong sữa là:
- 5kg x 6% = 300 gam
- 6kg x 6% = 350 gam
- 7kg x 6% = 420 gam
Hiệu quả protein để tạo tạo protein sữa 70%, nếu tỉ lệ tiêu hóa thức ăn là
80% thì lượng thức ăn cần phải cung cấp protein/ngày đêm để lợn mẹ tạo sữa là:
- 300 : 0,7 : 0,8 = 536 gam
- 360 : 0,7 : 0,8 = 643 gam
- 420 : 0,7 : 0,8 = 750 gam
Đây chính là lượng protein lợn phải ăn vào.
2.4. Nhu cầu chất khoáng
2.4.1. photpho và canxi
- Các chất này tập trung ở xương và răng là nhiều nhất, tỉ lệ ca/p = 2/1 ở
dạng hydrooxy apatit. Nguồn bổ sung là vỏ sò nghiền với tỉ lệ dưới 2% trong
khẩu phần (1kg vỏ sò có 370 gam canxi) hoặc sử dụng bột xương với tỉ lệ < 1%
trong khẩu phần.
2.4.2. Natri
- Bổ sung muối NaCl với liều lượng < 1% trong khẩu phần
2.4.3. Sắt và đồng
- Nguồn bổ sung sắt dạng dextran Fe, nguồn bổ sung đồng dạng sulfat
đồng
2.5. Nhu cầu Vitamin
- Cung cấp them vitamin bằng cách bổ sung thức ăn tổng hợp hoặc tăng
cường cho lợn ăn các loại rau, củ, quả tươi. Cho lợn tắm nắng hợp lí để tăng
cường vitamin D. 2.5.1. Nhu cầu nước
17
- Chuồng lợn là công trình để nhốt và nuôi các loại lợn. trong chăn nuôi
công nghiệp, chuồng để xây dựng để nuôi riêng từng loại lợn
2.6.1.1. Khi xây dựng chuồng trại chăn nuôi lợn phải đảm bảo các yêu
cầu sau:
- Chuồng lợn phải chống được nóng chống được nóng của bức xạ mặt
trời, chống được lạnh của của gió mùa đông bắc, chống được mưa to, bão lớn…
- Chuồng phải thoáng mát về mùa hè, tránh được gió lùa về mùa đông, có
không gian tối thiểu sạch sẽ vệ sinh, an toàn.
- Chuồng phải thuận tiên cho việc chăm sóc như: Cho lợn ăn, uống, dọn
phân rác thải, thu dọn thức ăn thừa, tắm rửa cho lợn, đảm bảo chế độ tắm nắng,
vận động của lợn… giúp cho người chăn nuôi làm việc thuận tiện, năng suất lao
động cao.
18
- Chuồng nuôi phải đạt hiệu quả kinh tế, phải tạo điều kiện để sự dụng
máy móc hiện đại, khoa học kĩ thuật tiên tiến nhất là chăn nuôi theo lối công
nghiệp
2.6.1.2. Khi chọn địa điểm xây chuồng trại chăn nuôi lợn phải chú ý
thực hiện một số yêu cầu sau:
- Phải nắm vững vùng tiểu khí hậu vùng định xây dựng chuồng trại như:
Nhiệt độ trung bình từng mùa của năm, nhiệt độ tối đa, nhiệt độ tối thiểu, nhiệt
độ ban ngày, nhiệt độ ban điêm, hướng gió thịnh hành, lượng nước mưa từng
mùa trong năm, độ ẩm trung bình các tháng, các mùa trong năm…
- Phải xa các đường quốc lộ chính, xa khu dân cư, xa chợ để chủ động phòng
chống dịch bệnh cho lợn. Tuy vậy đường giao thông vào trại lại phải thuận tiện cho
việc vận chuyển thức ăn và sản phẩm chăn nuôi về trại hoặc đi bán.
- Hướng chuồng đảm bảo có nhiều ánh sáng về mùa đông để làm ấm và
khô ráo chuồng, mùa hè ánh nắng chiếu vào vừa để chống nóng. Trong chuồng
cần tăng cường điều hòa không khí và nhiệt độ bằng quạt thông gió, lò sưởi
ấm… để đảm bảo độ ẩm không quá 85% (độ ẩm < 50%, >80% không tốt) nhiệt
độ 20ºC →25ºC với lợn đang lớn, 18ºC → 20ºC với lợn vỗ béo, lợn con bú mẹ
các vấn đề sau:
2.7.1. Sự thành thục về tính
Một cơ thể thành thục về tính khi bộ máy sinh dục của cơ thể đã phát triển
căn bản hoàn thiện dưới tác dụng của thần kinh, nội tiết tố, con vật xuất hiện các
hiện tượng của hưng phấn sinh dục.
Sự thành thục về tính còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố và điều kiện khác nhau:
- Giống gia súc: Các giống khác nhau thường có tuổi thành thục về tính
khác nhau. Gia súc có thể vóc nhỏ thường thành thục sớm hơn gia súc có thể vóc
lớn, những giống thuần hóa sớm thì thành thục sớm hơn những giống thuần hóa
muộn. Động vật nuôi thì thành thục sớm hơn thú hoang.
Theo Phạm Hữu Doanh (1985) thì tuổi thành thục ở lợn lai muộn hơn lợn
nái nội (lợn Móng Cái, lợn Ỉ).
20
- Chế độ nuôi dưỡng và quản lý: Trong cùng một giống nếu những cá thể
được nuôi dưỡng, chăm sóc, quản lý tốt thì tuổi thành thục sớm hơn và ngược lại
những cá thể nuôi dưỡng chăm sóc không tốt thì tuổi thành thục sẽ muộn hơn.
Theo Nguyễn Tuấn Anh (1998) để duy trì năng suất sinh sản cao thì nhu
cầu dinh dưỡng đối với lợn nái hậu bị cần chú ý đến cách cho ăn hạn chế đến lúc
phối giống (ở chu kỳ động dục thứ 2 hoặc thứ 3) với khẩu phần ăn 2kg/con/ngày
(hàm lượng protein 14%, năng lượng trao đổi từ 2900 – 3000kcal/kg). Trước khi
phối giống 14 ngày phải tăng lượng thức ăn 1- 1,5kg có bổ sung khoáng và
vitamin giúp cho lợn nái ăn được nhiều, tăng số trứng rụng. Sau khi phối giống
cần thay đổi chế độ ăn, chuyển chế độ ăn hạn chế với mức năng lượng trung
bình. Nếu cho ăn mức năng lượng và dinh dưỡng cao thì tỷ lệ chết phôi cao dẫn
đến số con đẻ ra trên ổ thấp.
- Điều kiện ngoại cảnh: Khí hậu và nhiệt độ ảnh hưởng tới tính thành thục
của gia súc, khí hậu nóng ẩm có thể làm gia súc thành thục sớm. Ở vùng nhiệt
đới gia súc thành thục sớn hơn vùng ôn đới và hàn đới.
Tiểu khí hậu chuồng nuôi cũng ảnh hưởng tới quá trình phát dục ở lợn.
Hàm lượng Amoniac trong chuồng cao làm lợn chậm động dục.
dục, giai đoạn động dục, giai đoạn sau động dục và giai đoạn nghỉ ngơi.
* Giai đoạn trước động dục
Là giai đoạn đầu tiên của chu kỳ tính, kéo dài 1 - 2 ngày nó xuất hiện đầy
đủ các hoạt động về sinh lý, tính thành thục. Đây là thời gian chuẩn bị đầy đủ
cho đường sinh dục của lợn cái đón nhận tinh trùng, cũng như đảm bảo các điều
kiện cho trứng và tinh trùng gặp nhau để thụ thai.
Trong giai đoạn này các noãn bao phát triển mạnh nổi lên trên bề mặt
buồng trứng, kích thước noãn bao thay đổi rất nhanh, đầu giai đoạn này noãn
bao có đường kính là 4 mm, cuối giai đoạn noãn bao có đường kính 10 - 12mm.
Các tế bào vách ống dẫn trứng tăng cường sinh trưởng, số lượng lông nhung
tăng, đường sinh dục bắt đầu sung huyết nhanh, các tuyến sinh dục phụ tiết dịch
nhày, âm đạo tiết ra dịch nhày làm trơn đường sinh dục.
22
Khi quan sát âm hộ của lợn cái thấy bắt đầu sưng lên hơi mở ra có màu
hồng tươi và có nước nhờn loãng chảy ra, lợn bắt đầu hay kêu rít và lười ăn,
thích nhảy lên lưng con khác nhưng không cho con khác nhảy lên lưng nó.
* Giai đoạn động dục
Giai đoạn này thường kéo dài 2 – 3 ngày, phụ thuộc vào điều kiện nuôi,
loài gia súc, giống, chế độ chăm sóc nuôi dưỡng quản lý, chế độ sử dụng và tình
hình sức khỏe nói chung. Giai đoạn này các biến đổi cơ quan sinh dục rõ nét
nhất, niêm mạc âm hộ sung huyết ,phù thũng rõ rệt và chuyển sang màu mận
chín, niêm dịch từ âm đạo chảy ra nhiều chuyển từ màu trong và loãng sang đục
và đặc như keo dính, nhiệt độ âm đạo tăng từ 0,3 – 0,7
0
C, pH hạ hơn trước. Giai
đoạn này chia làm hai pha: Trước chịu đực con vật biểu hiện tính hưng phấn
cao độ, đứng ngồi không yên, phá chuồng, ăn uống giảm, hoặc bỏ ăn, kêu rống
trong trạng thái ngơ ngẩn, thích nhảy lên lưng con khác hoặc để con khác nhảy
lên lưng mình. Chịu đực: ở giai đoạn này lợn thích gần đực, khi gần đực thì luôn
ở tư thế sẵn sàng chịu đực, đuôi cong lên và lệch sang một bên, hai chân sau
quan thính giác, vị giác, khứu giác thì tín hiệu được truyền vào vỏ não và đưa tới
vùng dưới đồi. Tại đây giải phóng hormon GRH (Gonandotropine Releaser
Hormon), kích thích nên thùy trước tuyến yên giải phóng ra FSH (Foliculine
Stimulin Hormon) và LH (Lutein Hormon). FSH kích thích sự phát triển của
buồng trứng còn LH kích thích quá trình rụng trứng. Tác động đồng thời của LH
và FSH làm cho bao noãn chín và rụng trứng. Trong quá trình bao noãn tiết ra
Oestrogen chứa đầy trong xoang bao noãn. Hàm lượng hormon này trong máu
tăng từ 64 – 112mg%. Hormon này kích thích con vật gây ra hiện tượng động
dục, cơ quan sinh dục biến đổi, âm đạo hé mở, sừng tử cung ống dẫn trứng tăng
sinh tạo điều kiện cho sự làm tổ của hợp tử sau này. Đến cuối chu kỳ động dục
oestrogen lại kích thích nên tuyến yên tiết LH giảm tiết FSH. Khi LH được tiết
ra nó kích thích làm cho trứng chín và rụng trứng. Tại vị trí rụng trứng, mạch
quản và tế bào sắc tố vàng phát triển hình thành thể vàng.
Thể vàng tiết progesteron giúp cho quá trình tiếp nhận hợp tử ở sừng tử
cung dễ dàng đồng thời ức chế FSH và LH của tuyến yên làm cho trứng không
24
phát triển được. Trứng không được thụ tinh đến ngày thứ 15 thì thể vàng tiêu
biến và chuyển sang thể bạch. Thể bạch không tiết progesteron nữa và chu kỳ
mới được bắt đầu.
2.7.4. Các chỉ tiêu sinh sản của lợn nái
* Tuổi động dục lần đầu
Là thời gian từ khi sơ sinh cho đến khi lợn cái động dục lần đầu tiên. Tuổi
động dục lần đầu khác nhau tùy theo giống, các giống lợn nội (lợn Móng Cái,
lợn Ỉ …) xuất hiện động dục lần đầu tiên rất sớm khi 4 – 5 tháng tuổi, khối
lượng đạt 25 – 30kg. Lợn ngoại động dục lần đầu tiên vào khoảng 7 tháng tuổi
khi khối lượng cơ thể đạt 85 – 100kg.
* Tuổi phối giống lần đầu
Lợn thành thục về tính sớm nhưng ở lần động dục đầu tiên do buồng trứng
còn nhỏ, nên số trứng rụng ít, thể vóc phát triển chưa hoàn thiện. Vì vậy nếu cho
lợn phối giống ở lần động dục đầu tiên thì số con đẻ ra ít, khối lượng sơ sinh
trước lúc cho con bú lần đầu tiên. Đây là chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật nói lên
trình độ kỹ thuật chăn nuôi, đặc điểm giống và khả năng nuôi con của nái.
* Số con cai sữa/ổ
Là số con còn sống đến lúc cai sữa. Thời gian cai sữa dài hay ngắn phụ
thuộc vào tập quán chăn nuôi, kỹ thuật chăn nuôi và trình độ chế biến thức ăn
cho lợn con. Chỉ tiêu này phụ thuộc vào khả năng nuôi con của lợn nái, khả
năng tiết sữa của lợn mẹ, kỹ thuật chăn nuôi lợn con theo mẹ, cũng như khả
năng hạn chế các yếu tố bệnh tật cho lợn con.
Tỷ lệ nuôi sống (%) =
Số con cai sữa
x 100
Số con để nuôi
* Khối lượng cai sữa/ổ (kg)
Xác định chỉ tiêu này bằng cách cân lợn con toàn ổ lúc cai sữa. Chỉ tiêu
này đánh giá khả năng nuôi con và tiết sữa của lợn nái và khả năng nuôi dưỡng
chăm sóc của người chăn nuôi.
* Thời gian cai sữa
Thời gian cai sũa dài hay ngắn sẽ ảnh hưởng trực tếp tới số lứa đẻ trong
năm, thời gian cai sữa tốt nhất là 24 – 28 ngày. Thời gian cai sữa ngắn sẽ làm
tăng lứa đẻ/năm. Số lứa đẻ/năm khoảng 2,4 lứa là tốt nhất.