Điều tra tình chăn nuôi thú y, tình hình dịch bệnh và biện phápphòng trị bệnh ở đàn lợn tại Xã Phúc Thịnh - Huyện Chiêm Hoá - TỉnhTuyên Quang - Pdf 24

Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Phần thứ nhất
đặt vấn đề
Trong những năm gần đây ngành chăn nuôi theo hớng trang trại và hộ
gia đình đang trên đà phát triển mạnh mẽ , đã góp phần tăng trởng kinh tế
nông thôn ở nớc ta nói chung và trên địa bàn huyện Chiên Hoá nói riêng.
Cung cấp thực phẩm cho nhu cầu tiêu dùng của xã hội. Trong đó phải nói đén
sức sản xuất thịt có chất lợng tốt đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con ngời.
Ngoài ra còn cung cấp một phần phân bón đáng kể cho ngành trồng trọt .
Muốn đảm bảo cho ngành chăn nuôi ngày một phát triển đạt hiệu quả
cao thì việc đầu tiên cần phải chú ý tới việc bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ cho
đàn lợn. Trong những năm gần đây mặc dù công tác thú y ở Xã Phúc Thịnh đã
đợc chú trọng các cấp chính quyền địa phơng đã có nhiều nỗ lực trong việc
phòng chống dịch bệnh. Nhng bên cạnh những thuận lợi thì việc phòng chống
dịch bệnh trên đàn lợn còn gặp không ít khó khăn gây trở ngại cho việc phát
triển chăn nuôi. Có rất nhiều nguyên nhân gây ra dịch bệnh truyền nhiễm tại
địa bàn Xã Phúc Thịnh, nguyên nhân chính là do công tác vệ sinh phòng bệnh
cha đảm bảo yêu cầu, trình độ dân trí còn thấp, tập tục chăn nuôi còn nặng về
quảng canh, chất thải, chất đơn chuồng cha đợc xử lý thích hợp. Khâu giết
mổ, kiểm dịch thú y, kiểm dịch vận chuyển cha đợc sát sao, còn nhiều chỗ sơ
hở, rẽ làm lây lam dịch bệnh truyền nhiễm bên cạnh đó còn ảnh hởng của khí
hậu nắng ma thất thờng nhiệt độ giữa mùa đông và mùa hè chênh lệch làm
cho sức đề kháng của đàn lợn bị giảm, tạo điều kiện cho dịch bệnh phát triển,
gây ảnh hởng trực tiếp tới kinh tế hộ gia đình và sức khoẻ con ngời. Việc điều
tra, xác định sự có mặt của các bệnh truyền nhiễm và tình hình sử dụng vác
xin trên đàn lợn là việc làm cần thiết. Từ đó đã giúp cho địa phơng có biện
pháp phòng ngừa hữu hiệu nhằm giảm bớt thiệt hại cho dịch bệnh gây ra và
cho ra thị trờng những sản phẩm chất lợng an toàn, hiệu quả kinh tế cao cho
ngời chăn nuôi.
Xuất phát từ những vấn đề trên, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài :

xoắn khuẩn thờng do miễm dịch không bền.
- Mầm bệnh là Mycoplasma gây ra những bệnh lây lan mạnh có hiện t-
ợng mang trùng lâu dài.
- Mầm bệnh là Ryckettsia thờng do côn trùng, tiết túc truyền, cho miễm
dịch mạnh bền.
* Bệnh truyền nhiễm muốn phát sinh, lây lan thành ổ dịch nhất thiết cần
phải có 3 khâu đó là: Nguồn bệnh, nhân tố trung gian truyền bệnh và súc vật
thụ cảm.
+ Nguồn bệnh là những vi sinh vật sống mà ở đó nó có điều kiện thuận
lợi nhất để cho mầm bệnh tồn tại lâu dài, nhân lênh và phát triển. Từ nguồn
bệnh, mầm bệnh có nhiều cơ hội để thải ra ngoài môi trờng, có 2 loại nguồn
bệnh:
- Nguồn bệnh là những con vật ốm ở các thể bệnh khác nhau nh thể qáu
cấp tính, thể cấp tính, thể mãn tính, thể không điển hình thể ẩn tích, thể mang
trùng.
- Nguồn bệnh là những con bệnh mang trùng. Có nhiều con vật đợc con
là vật mang trùng, đó là những gia súc ở thể mãn tính, cơ thể vẫn thờng xuyên
thải mầm bệnh ra ngoài môi trờng hoặc những con vật bị bệnh dần dần hết hẳn
triệu chứng, nhng trong cơ thể vẫn còn mầm bệnh thờng xuyên thải ra ngoài
môi trờng, còn gọi là con vật lành bệnh mang trùng những cơ thể bệnh này rất
nguy hiểm. Do đó công tác phòng chống dịch bệnh phải đặc biệt chú ý đến
loại nguồn bệnh này.
+ Nhân tố trung gian truyền bệnh làm nhiện vụ truyền tải mầm bệnh từ
nguồn bệnh đến súc vật thụ cảm, là cho bệnh lây lan rộng lớn. Có nhiều loại
nhân tố trung gian truyền bệnh nh : Đất, nớc, dụng cụ chăn nuôi, thức ăn, côn
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

trùng tiết túc, các sản phẩm từ gia súc, ngời đi lại từ vùng này tới vùng
khác Tuỳ theo tính chất, cấu tạo của nhân tố trung gian truyền bệnh và tuỳ

khóc mũi, sau khổ làm cho mũi bị nứt nẻ. Con vật có biểu hiện ho và khó thở,
lúc đầu ho ít, ho khan về sau ho ớt, ho nhiều.
Vius tác động đến bộ máy thần kinh đặc biệt là não làm cho con vật có
triệu chứng thần kinh đi đứng siêu vẹo, loạng choạng, liệt 2 chân sau và liệt
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

1/2 thân sau. Vius làm viêm kết mạc và giác mạc mắt, con vật bị chảy nớc
mắt, lúc đầu trong loãng về sau đặc dần do vi rút tác động phá huỷ thành mạc
quản, gây ra hiện tợng xuất huyết rộng dãi ở nhiều cơ quan, ngay ở trên da đặc
biệt là những vùng da mỏng có các điểm xuất huyết to nhỏ khôg đồng đều
bằng đầu đinh ghim, đầu mũi kim, có trờng hợp điểm xuất huyết nhỏ li ti tập
trung thành từng đám , mỏng giống nh vầng cơm cháy, có trờng hợp điểm xuất
huyết to bằng hạt ngô, hạt đỗ mầu tím bầm nằm lặn sâu ở tổ chức liên kết dới
da.
Thể mãn tính : Thờng do thể cấp tính chuyển sang, con vật bị viêm mạc
mắt, niêm mạc mũi, gầy còm, ỉa chảy liêm miên .
* Bệnh tích:
- Xác chết gầy, phân dính hết vào hậu môn, có nhiều điểm và nốt xuấy
huyết ở trên da đặc biệt là vùng da mỏng, niêm mạc miệng, lợi bị viên xuất
huyết có khi có mụn lét nông hoặc sâu, bên trong có phủ lựa mầu trắng xám
hoặc vàng nhạt.
- Phổi xuất huyết bề mặt phổi, điểm xuất huyết to, nhỏ không đều, phổi
có nhiều đám viêm với các mầu sắc khác nhau: Đỏ nâu, trong loãng khí, phế
quản có chứa nhiều dịch nhớt và bọt mầu hồng
- Dạ dầy: Niêm mạc dạ dầy đặc biệt là cùng thân vị và hạ vị có các
đám xuất huyết hoặc nốt loét.
- Xuất huyết và loét niêm mạc ruột đặc biệt là ở mảng payer, đặc trng
nhất là nốt loét hình cúc có ở van hồi manh tràng, ở ruột già.
- Hạch lâm ba sng, xuất huyết rất đặc trng có thể quan sát ở ba trạng

Bệnh tụ huyết trùng lợn là bệnh bại huyết, xuất huyết ở lợn, do vi khuẩn
Pastenrella suisseptica gây nên. Vi khuẩn từ ngoài môi trờng sâm nhập vào cơ
thể hoặc trung sống kí sinh ở vùng hầu họng của lợn, khi sức đề kháng của
lợn giảm sút vi khuẩn trỗi dậy gây bệnh bệnh thờng xảy ra vào mùa hè nắng
ma thất thờng, độ ẩm cao, ở những đàn lợn vỗ béo, lợn giống có tiềm ẩm bệnh
xuyễn và những trại điều kiện chăn nuôi, chăm sóc nuôi dỡng kém, quá chật
trội, hàm lợng a mo ni ác ở trong chuồng quá cao Bệnh thờng phát sinh lẻ tẻ
giới hạn ỏ một vùng địa phơng, tỷ lệ ốm không cao.
* Triệu chứng : có ở 3 thể :
- Thể quá cấp tính : thờng ít xảy ra, khi bệnh xảy ra diễn biến rất nhanh,
lợn bỏ ăn nằm một chỗ trong vùng 24- 36giờ lợn học lên rồi chết, toàn bộ
niêm mạc, kết mạc mắt viêm đỏ ửng, chủ yếu sảy ra ở lợn 6 - 7 tháng tuổi.
- Thể cấp tính : Thời giam mang bệnh 3 - 4 ngày, lợn ăn ít hặoc bỏ ăn,
uống nhiều nớc sốt cao 40- 41
0
C, táo bón nặng niêm mạc mặt viên sng đỏ,
chảy nớc mắt nớc nũi có mầu đục, sau đặc lại, mắt có nhiều dữ , nớc mũi
có mùi hôi thối, lợn thở gấp, khó thở đến ngày thứ 5- 6 nhiệt độ cơ thể hạ
xuống lợn ỉa chảy phân lỏng có vệt máu, màng giả, lợn bệnh có triệu chứng
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

điển hình là ho, lúc đầu ho tiếng một, sau ho thành hồi dài, chảy nớc mũi lng
bụng xuất hiện nhiều mảng đỏ bằng bàn tay.
- Thể mãn tính : Thờng từ thể cấp tính chuyển sang do điều trị không
triệt để bệnh kéo dài từ 5- 10 ngày có các triệu chứng viêm khớp, xơng chậu
khớp gối, khớp bàng chân làm cho lợn đi lại khó khăn con vật thở khó ho kéo
dài rối loạn tiêu hoá, ỉa chảy phân lỏng nếu điều trị triệt để bệnh có thể khỏi.
* Bệnh tích :
- Thể cấp tính : Xác chết vẫn béo, khi lợn mới chết mỏng da còn đỏ sau

ởng thành .
Bệnh chủ yếu xảy ra ở lợn từ 2-4 tháng tuổi, bệnh thờng xảy ra vào vụ
đông xuân khi nhiệt độ thấp, ma phùn làm cho chuồng trại ẩm ớt bệnh thờng
xảy ra ở những vúng nuôi lợn nái sainh sản. Thông thờng trong vùng bị bệnh,
tỷ lệ lợn mắc bệnh cao và tỷ lệ chết cũng cao, nếu không phát hiện bệnh và
điều trị kịp thời. Bệnh có thể điều trị khỏi nhng lợn còi cọc tiêu tốn nhiều thức
ăn, tăng trọng kém hiệu quả kinh tế thấp.
* Triệu chứng: Gồmg 2 thể
- Thể cấp tính : Thời gian nung bệnh 3-4 ngày, đàn lợn có biểu hiện
đứng tụm lại với nhau, hoặc chui rúc vào ổ rơm, nằm đè nhau. Lợn có biểu
hiện bí đái, bí ỉa, táo bón, đến ngày thứ 4 lợn sốt nhiệt độ lên tới 41
0
C lợn mệt
lả đi đứng khó khăn, thở gấp, hơi thở yếu. Sau 5-9 ngày lợn con gầy tọp , da
thô ráp, long xù, lợn bị nôn mửa. Lợn con ỉa chảy, phân lỏng, màu vàng hoặc
vàng nhạt .Phân lẫn máu, có mùi thối khắm, tanh, lợn nằm kẹp một chỗ, ở tai
và chân xuất hiện những đám đỏ, tím . Đây là những triệu chứng đặc trng của
bệnh. Niêm mạc mắt, mũi, môi nhạt. Toàn bộ quá trình tiến triển của bệnh 9-
11 ngày, chậm nhất là 15 -17 ngày, tỷ lệ chết từ 25% có thể lên đến 95%
- Thể mãn tính : Thờng xảy ra ở lợn trởng thành hoặc từ thể cấp tính
chuyển sang hoặc do lợn có sức đề kháng cao ngay từ đầu bệnh đã diễn ra ở
thể mãn tính. Lợn bệnh có hiện tợng rối loạn tiêu hoá, ỉa chảy kéo dài làm cho
lợn gầy, da thô ráp, ăn uống giảm sút. Nếu lợn khỏi bệnh thì còi cọc, chậm lớn
lợn nái bị trong thời kỳ chửa thì thờng lại sảy thai hoặc vẫn đẻ, song lợn con
sinh ra, một số con sẽ chết trong vòng vài ngày, một số con khác còn sống thì
còi cọc thiếu máu.
* Bệnh tích :
- Xác chết gầy bẩn do dính bết phân, 4 chân bị tím bầm tim phôỉ bị thái
hoá hoặc tụ máu. Do bệnh kéo dài buồng cầu bị phá huỷ nhiều làm cho lách
viêm tăng sinh dày lên và dai nh cao su. Gan bị thoái hoá hoặc tụ máu, hạch

* Nguyên nhân:
Do E.co li, nhng gây ra bệnh này là những chủng có nhân tố bám F 107
và mang các kháng nguyên 0138 K81, 0139 K82, 0141 K85 và 0145 K85 có
đặc tính kháng nguyên khác hẳn với các chủng gây bệnh ỉa phân trắng và đều
là các chủng dung huyết mạnh. Ngoài ra nhng tác nhân khác nh Stress, thay
đổi thức ăn đột ngột tách mẹ, không còn các kháng thể truyền từ mẹ, thiếu
Vita MinPP, Vitamin B
5
, Fe, chuồng trại ẩm thấp, nhiều vi rút và vi khuẩn, đều
là những yếu tố làm cho E. Coli phát triển mạnh và có khả năng bám dính, gây
bệnh.
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Bệnh thờng xảy ra ở lợn con nhất là giai đoạn cai sữa hoặc sau cai sữa
1-3 tuần . Thờng thì lợn lớn nhất đàn bị trớc, sau đó lây sang các con khác.
Do những tác nhân gây bệnh kể trên, E.coli xâm nhập vào màng ruột ,
tăng sinh và xâm nhập vào mạch máu tiết độc tố. Độc tố của nó làm thay đổi
tính thẩm thấu của thành mạch gây phù thũng xung quanh hầu hết các cơ quan
( Ruột , màng treo, hạch lym pho, phổi, não bộ
Nếu xảy ra ở trên não , gây chèn ép não bộ và lợn có triệu chứng thần
kinh
*Triệu chứng :
- Những ngày đầu mới nhiễm, lợn con ỉa chảy, phân có màu vàng hay
ghi nhạt, lợn bị bệnh kém ăn, yếu, đi lại không nhanh nhẹ, da nhợt nhạt, đuôi
luôn bết phân vàng, da nhăn khô do mất nớc, lông sù dựng, lợn bệnh mất nớc
nghiêm trọng và ủ rũ, nhiệt độ cơ thể không tăng.
- Phù thũng thấy chủ yếu ở vùng đầu nh mí mắt, vùng hầu và làm thay
đổi tiếng kêu của con vật. Phù thũng não và não bị chèn ép gây nhũn não, dẫn
đến những triệu chứng thần kinh: Những cơn co giật, hai chân sau liệt, sau đó

Dùng kháng sinh trong vòng 3 ngày liền sau khi cai sữa để phòng đón đầu
bệnh : Ha mi cin - 100, Ero tri - 10o. Cho lợn con sơ sinh uống nỗi con 2 - 3
ml Spectino my cin 5% càng sớm càng tốt sau khi đẻ ra là một biện pháp
phòng bệnh tốt.
- Điều trị : Điều trị chỉ có kết quả khi cha có nhiễm độc tố vào máu, khi
thấy trong đàn xuất hiện con phù đầu, mặt thì điều trị bằng khangs sinh ít hiệu
quả, phải cách li con ốm, phòng bệnh toàn đàn cho lợn : HIện đại nhất là có
thể phòng bằng kháng thể hoặc bằng kháng sinh, sau đây là những cánh
phòng bằng kháng sinh :
Han mo lim LA 1/10kg TT 2 ngày tiêm 1 mũi
Ham coli - S 1ml/10kg TT Mỗi ngày tiêm 1 mũi
Genorfcoli 1,5 - 2 ml/10kg TT Ngày tiêm 2 mũi
2.2.5. Bệnh suyễn lợn (my coplasmo sis suum)
* Đặc điểm.
Bệnh suyễn lợn là bệnh truyền nhiễm của loài lợn, lợn ở các lứa tuổi
đều mắc, mức độ lây lan nhanh, rộng. Tỷ lệ lợn mắc bệnh cao, tỷ lệ chết thấp.
Bệnh xảy ra quanh năm nhng thờng ttập trung vào mùa rét.
Bệnh suyễn lợn do Micoplasmahyomenumoniac và các vi khuẩn cộng
tác ( Pastenrella, steptococus,Stap hylococcus.) gây lên thể bệnh ghép.
Bệnh lây từ con ốm sang con khoẻ qua đờng hô hấp do tiếp xúc trực
tiếp
* Triệu chứng:
- Thời gian ủ bệnh từ 8- 40 ngày tuỳ từng lứa tuổi
- Triệu chứng đặc trng là ho, chủ yếu gần đêm và gần sáng. Lúc đầu ho
khan, ho ít , về sau ho ớt, ho niên miêm, ho nhiều từng cơn kéo dài, đặc biệt là
buổi sáng sớm khi đuổi ra sân chơi.
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

- Con vật biểu hiện khó thở tầng số hô hấp tăng cao, có thể lên tới 60 -

ợc coi là an toàn với bệnh. Chuồng trại nuôi đúng quy cách và mật độ đàn
hợp lý.
- Chăm sóc, nuôi dỡng chu đáo nhằm nâng cao sức đề kháng không đặc
hiệu cho con vật.
- Vác xin phòng bệnh : Sử dụng vác xin vô hoạt hỗ trợ Res pisure lợn
con cần tiêm 2 lần:
- Lần 1 : 7 ngày tuổi
- Lần 2: 21 ngày tuổi.
2.2.6. Bệnh đóng đấu lợn ( Ery sipelas suum)
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

*Đặc điểm :
- Bệnh đóng dấu lợn là một bệnh truyền nhiễm xảy ra với mọi giống
lợn, lợn từ 3 - 4 tháng tuổi đến 1 năm dễ mắc bệnh . Bệnh có thể lây sang ng-
ời. Bệnh do trực khuẩn Ery sipe lothrixrhusiopathiol gây ra, trực khuẩn nhỏ,
mảnh , bắt mầu gram(+). Vi khuẩn có sức đề kháng cao với điều kiện ngoại
cảnh, vi khuẩn tồn tại trong lớp đất nền chuồng nhiều tháng. Nhng cũng có thể
ký sinh ở vùng hầu họng, hạch amidan của lợn. Khi sức đề kháng cuả lợn
giảm sút vi khuẩn trỗi dậy gây bệnh .
- Bệnh xảy ra rải rác, tập trung nhiều vào vụ đông xuân, hè , tỷ lệ ốm
và tỷ lệ chết không cao.
* Triệu chứng:
- Thể quá cấp tính : Thờng xảy ra ở đầu ổ dịch, con vật có biểu hiện
điên cuồng, lồng lộn, sốt cao, có con hộc máu ra rồi chết. Con vật chết nhanh
khi cha có triệu chứng đặc trng của bệnh, trên da cha xuất hiện các dấu do
vậy gọi là bệnh lợn đóng dấu trắng.
- Thể cấp tính : Thể này thờng gặp con vật ủ rũ, mệt mỏi, bỏ ăn, hoặc
kém ăn, kém vận động, sốt cao 41 - 42
0

- Vác xin phòng bệnh : Định kỳ tiên phòng vác xin để tạo miễn dịch
đặc hiệu cho con vật.
Hiện nay có 2 loại vác xin nh sau :
+ Vác xin đóng dấu lợn Keo phèn: Liều 3-5ml/con tạo miễn dịch 3-4
tháng
+ Vác xin tụ dấu 3-2 : Dùng để phòng bệnh tụ huyết trùn và đóng dấu
lợn, liều dùng 2-3ml/con.
2.2.7. Bệnh lở mồng long móng( Foot and Mouth Disease - FMD)
* Đặc điểm :
- Là bệnh truyền nhiễm lây lan nhanh lây ra bởi vi rus có tính hớng th-
ợng bì, thuộc Pi co ma vi rus. Trong thiên nhiên các loài vật chân móng guốc
chẵn đều mắc bệnh: Trâu, bò, hơu nai, dê, cù , lợn, các loại ăn thịt mắc bệnh
với tỷ lệ thấp, bệnh có thể lây sang ngời. Bệnh tích chủ yếu xảy ra ở lớp tế bào
bì non : Miệng, kẽ chân , vành móng và một số vùng da non khác, có khi xuất
hiện ở núm vú. Virut lở mồng long móng có 7 Serotype giữa các Serotype
không có miễn dịch chéo.
* Dịch tế học :
- Là bệnh có sức lây lan rất nhanh mạnh gây ra dịch bệnh trên một vùng
rộng lớn. ở Việt Nam bệnh lở mồng long móng chủ yếu là Type o.Typeo gây
bệnh nhanh, rộng thờng ở thể nhẹ.
Bệnh xảy ra ở mùa hè, miền bắc ở các tháng 6,7,8 niềm nam vào các
tháng 4,5. Bệnh củ yếu lây lan gián tiếp cũng có thể lây trực tiếp từ con ốm
sang con khoẻ, tỷ lệ chết không cao, bệnh thờng gây ra những biến chứng, gia
súc càng non biến chứng càng nặng.
* Triệu chứng:
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

- Thời gian nung bệnh 2-7 ngày. Tinhg trạng bệnh phụ thuộc vào chủng
, độc lực của vi rus và khả năng đề kháng của cơ thể. Lợn sốt 40 - 41

15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Phần thứ BA
Nội dung, nguyên iệu, đối tợng
và phơng pháp nghiên cứu
I . Nội dung nghiên cứu :
Thực hiện đề tài này chúng tôi tiến hành nghiên cứu các nội dung sau:
- Tìm hiểu tình hình chăn nuôi lợn tại các thôn trong xã .
- Tìm hiểu những bệnh truyền nhiễn thờng xảy ra trên đàn lợn ở các
thôn trong xã.
+ Tổng số con mắc bệnh.
+ Loại bệnh.
- Tìm hiểu tình hình phòng chống dịch bệnh cho đàn lợn nuôi tại các
thôn trong xã.
+ Tình hình vệ sinh trong chăn nuôi
+ Tình hình sử dụng vác xin phòng bệnh.
- Theo dõi tình hình mắc bệnh phù thũng (ED) ở lợn và thử nghiệm
phác đồ điều trị.
- Điều trị một số ca bệnh trong thời gian thực tập.
II Nguyên liệu và đối tợng nghiên cứu
2.1. Nguyên liệu:
- Dựa vào đàn lợn ở địa phơng đợc nuôi trong các nông hộ tại xã Phúc
Thịnh.
- Dụng cụ mổ khám : Dao mổ, kéo, khay và một số dụng cụ khác .
- Bơm tiêm và các dụng cụ cần thiết khác.
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

- Hoá chất dùng để xử lý và làm tiêu bản

Số lợn mắc bệnh
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Phần thứ T
Kết quả và phân tích kết quả
4.1. Vài nét cơ bản về điều kiện tự nhiên, xã hội của địa phơng thực tập:
4.1.1. Vị trí địa lý:
Xã Phúc Thịnh nằm cách trung tâm Huyên chiêm Hoá 5km có đờng
quốc lộ chạy dọc theo xã.
- Phía đông giáp với thị Trấn Vĩnh Lộc - Huyện Chiêm Hoá.
- Phía Tây giáp với xã Tân Thịnh - Huyện Chiêm Hoá.
- Phía nam giáp với xã Trung hoà .
- Phía Bắc giáp với xã Tân An .
Nhìn chung vị trí địa lý rất thuận lợi cho việc phát triển kinh tế .
4.1.2. Điều kiện khí hậu tự nhiên .
- Xã Phúc Thịnh là một xã miền núi, chịu ảnh hởng trực tiếp của điều
kiện khí hậu gió mùa, có 2 mùa rõ rệt: Mùa đông khô lạnh từ tháng 10 đến
tháng 4 năm sau, mùa hè nắng nóng ma nhiều từ tháng 5 đến tháng 9. Nhiệt
độ trung bình hàng năm là 22
0
C, cao nhất trong năm là 36
0
C ,thấp là 9
0
C .
- Lợng ma trung bình năm là 2400 - 2600mm, tập trung vào tháng 8
tháng 9
Độ ẩm không khí trung bình từ 75- 85 % .
4.1.3. Cơ cấu đất đai.

/ con móc hàm, với thời gian nuôi từ 4 - 5 tháng. Bình quân lợn con cai sữa (2
tháng) đạt 10-14kg/con .
Trong thời gian thực tập, chúng tôi điều tra tình hình chăn nuôi lợn của
xã từ năm 2002 đến tháng 02 năm 2006 . Kết quả đợc trình bầy ở bảng
1,2 và bảng 3 ( xem bảng1,2 và 3)
19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Kết quả ở các bảng cho thấy tình hình chăn nuôi lợn của xã có xu hớng
phát triển cụ thể. Năm 2002, tổng số đầu lợn của xã là 1517 con trong đó số
lợn thịt là 637, lợn con là 748 con, lợn nái là 262 con, lợn đực giống là 3 con
(giống Đại Bạch).
Đến tháng 2 năm 2006 số đầu lợn của xã tăng lên 2597 con.
4.2.2. Đội ngũ cán bộ thú y xã.
Ban thú y của xã có 4 ngời, trong đó có 1 trởng ban và 3 thành viên. Về
chế độ thù lao cho cán bộ thú y:
Trởng ban đợc hởng lơng từ 50 140.000 đồng/tháng. Số còn lại là thú
y viên các thôn đợc trả thù lao theo 2 vụ tiêm phòng. Ban thú y thờng xuyên
hoạt động dới sự chỉ đạo trực tiếp của trạm thú y huyện và UBND xã.
4.3. Kết quả điều tra tình hình tiêm phòng vacxin trên đàn lợn của xã Phúc
Thịnh.
Hàng năm việc tiêm phòng vacxin cho các đàn gia súc thờng xuyên đợc
tổ chức làm 2 đợt chính (đại trà) vụ xuân hè đợc thực hiện từ tháng 3-4, vụ thu
đông từ tháng 9 -10. Ngoài 2 đợt đại trà thì việc tiêm phòng bổ sung sau đó đ-

Số
lần
tiêm
Liều
vacxin
(ml)
Tỷ lệ
tiêm
(%)
2002
1
2
3
4
Dịch tả lợn.
Tụ huyết trùng lợn.
Phó thơng hàn lợn
Lở mồm long móng
1517
1275
1236
796
697
2
2
2
2
1 2
1 2
1 2

17,81
2004
1
2
3
4
Dịch tả lợn.
Tụ huyết trùng lợn.
Phó thơng hàn lợn
Lở mồm long móng
1597
1079
965
305
102
1
1
1
1
1 2
1 2
1 2
1
84,20
83,20
56,70
16,17
Số lợn đợc tiêm phòng vacxin dịch tả lợn và tụ huyết trùng lợn năm
2002 là 80,51% đến tháng 01/2006 đã tăng lên đạt tỷ lệ 84,20%.
Số lợn đợc tiêm phòng vacxin phó thơng hàn tỷ lệ đạt 61,41% - 56,70%.

chết
(con)
Tỷ lệ
chết
(%)
Số
lợn
(con)
Số
lợn
chết
(con)
Tỷ lệ
chết
(%)
Số lợn
(con)
Số
lợn
chết
(con)
Tỷ lệ
chết
(%)
Lợn thịt 637 143 6,03 663 64 5,04 675 70 4,23
Lợn con 748 64 5,36 657 70 6,08 684 56 6,74
Lợn nái 262 26 1,36 301 32 3,04 311 6 2,03
Lợn đực
giống
33 - - 7 - - 7 - -


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status