Tìm hiểu nhận thức về biến đổi khí hậu của học sinh, sinh viên trường cao đẳng sơn la - Pdf 30

1
SƠN LA, THÁNG 3 NĂM 2014
2
KHOA KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ

 
- 2015 CỘNG TÁC VIÊN: 
TRƢỞNG KHOA KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ


0
C vào năm 2020, 44
0
C vào năm 2050 và 45
0
C
hoặc cao hơn nữa vào năm 2010.
Tần số các fron lạnh ở các đới vĩ độ phía Bắc trong các thập kỷ sắp tới có thể
giảm đi ít nhiều so với các thập kỷ vừa qua. Mùa fron lạnh có thể đến muộn hơn và
kết thúc sớm hơn, thời kỳ cực thịnh vào mùa đông có thể không thật rõ rệt. Nhiệt
độ thấp nhất tăng lên rất nhiều so với hiện nay và không mấy nơi có nhiệt độ dƣới
0
0
C. Lƣợng mƣa mùa hè tăng lên 2,4 % vào năm 2020; 6,2% vào năm 2050 và
11,9 % vào năm 2100. Ngƣợc lại lƣợng mƣa mùa xuân giảm đi 1,1% vào năm
2020; 2,9 vào năm 2050 và 5,6% vào năm 2100. Kỷ lục của mùa mƣa đều tăng lên
đồng thời với gia tăng tần số các đợt mƣa lớn diện rộng cũng nhƣ các đợt hạn hán
4

khốc liệt, mƣa phùn trở nên ít hơn. Lũ lụt nhất là lũ quét trên các triền núi đe doạ
thƣờng xuyên hơn trong mùa mƣa, tần số hạn gia tăng vào mùa khô.
Sơn La là tỉnh miền núi Tây Bắc Việt Nam, tỉnh có diện tích 14.174,44 km²
với dân số 1.150.500 ngƣời (2013), với địa hình vùng núi chia cắt sâu và nhiều tiểu
vùng khí hậu đã khiến cho tỉnh hàng năm phải chịu nhiều thiên tai (mƣa đá, lũ ống,
lũ quét, sạt lở đất ) gây thiệt hại lớn về ngƣời và tài sản, ảnh hƣởng đến sản xuất
và đời sống của nhân dân, gây ảnh hƣởng lớn tới sự phát triển kinh tế xã hội và
giáo dục của tỉnh.
Do đó vấn đề tìm hiểu nhận thức, thái độ về biến đổi khí hậu của học sinh
sinh viên trên địa bàn tỉnh Sơn La là rất cần thiết để từ đó có các biện pháp tuyên
truyền nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu và ứng phó với biến đổi khí hậu và

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội tỉnh Sơn La
- Tổng quan về trƣờng Cao đẳng Sơn La;
- Thực trạng nhận thức của HSSV trƣờng cao đẳng Sơn La về biến đổi khí
hậu;
- Đánh giá nhận thức của HSSV trƣờng cao đẳng Sơn La về biến đổi khí hậu;
- Đề xuất những giải pháp nâng cao nhận thức về BĐKH cho học sinh, sinh
viên trong trƣờng cao đẳng Sơn La
1.
- Tổng quan về trƣờng Cao đẳng Sơn La (Tháng 4 – Tháng 6/2014);
- Thực trạng nhận thức của HSSV trƣờng cao đẳng Sơn La về biến đổi khí
hậu (Tháng 8 – tháng 9/2014);
- Đánh giá nhận thức của HSSV trƣờng cao đẳng Sơn La về biến đổi khí hậu
(Tháng 10 – tháng 11/2014);
- Đề xuất những giải pháp nâng cao nhận thức về BĐKH cho học sinh, sinh
viên trong trƣờng cao đẳng Sơn La (Tháng 12/2014 – tháng 1/2015).
- Viết báo cáo đề tài (Tháng 02 – tháng 3/2015). 6

II.  
2.1.  
2.1.1. Nhận thức
Theo từ điển tiếng việt phổ thông, viện ngôn ngƣ học, Nhà xuất bản thành phố


Thái độ chính là một phần trong biểu hiện tình cảm, mà nhận thức và tình
cảm có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Nhận thức là cơ sở của tình cảm, tình cảm
là nguồn động lực mạnh mẽ kích thích con ngƣời tìm tòi chân lý. Tình cảm là thái
độ thể hiện sự rung cảm của con ngƣời đối với sự vật hiện tƣợng có liên quan đến
nhu cầu của họ. Vì vậy nhận thức có mối liên hệ với thái độ.
Nhận thức chi phối thái độ, nhận thức là cơ sở nền tảng nảy sinh thái độ. Con
ngƣời phảo có thông tin về đối tƣợng để có thái độ nhất định đối với đối tƣợng đó.
Trƣớc một sự vật hiện tƣợng nào chúng ta luôn luôn phải suy nghĩ để biết, hiểu nó
là cái gì, nó nhƣ thế nào và có ý nghĩa gì trong cuộc sống nơi mà nó đang tồn tại.
Biết đối tƣợng là gì, có quan trọng, có ý nghĩa gì đối với mình hay không để từ đó
xuất hiện thái độ tích cực hay tiêu cực với đối tƣợng để tránh xảy ra những thái độ
không nhƣ mong muốn.
Thái độ chịu sự chi phối của nhận thức nhƣng nó cũng tác động ngƣợc lại nhận
thức. Khi chúng ta có thái độ tích cực với một vấn đề cụ thể thì nhu cầu hứng thú
nhận thức của chủ thể đƣợc nâng lên. Nhƣng có nhiều khi con ngƣời lại không nhƣ
vậy nhiều lúc nhận thức đúng nhƣng không có thái độ tích cực và ngƣợc lại có thái
độ đúng đắn nhƣng lại bị hạn chế về mặt nhận thức.
2.1.4. Sinh viên
2.1.4.1. Khái niệm
Danh từ sinh viên hiện nay đang dùng để gọi những ngƣời đang học các
trƣờng đại học, trên thế giới đều đƣợc hiểu theo nghĩa tiếng Pháp (estudiant) có
nghĩa là ngƣời nghiên cứu. Tiếng Anh, tiếng Đức, tiếng Nga… cũng đồng nghĩa
nhƣ vậy. Danh từ “estudiant” của tiếng Pháp phát sinh từ danh từ mẹ là :etude” (sự
nghiên cứu), ngữ nguyên ở tiếng la tinh là “stadium” nghĩa là sự vận dụng trí não
để học hỏi hiểu biết và đào sâu một vấn đề.
Theo từ điển tiếng việt của viện ngôn ngữ học việt nam, thì nghiên cứu là
xem xét, tìm hiểu kỹ lƣỡng để nắm vững vấn đề, giải quyết vấn đề hay để rút ra
hiểu biết mới. để nghiên cứu một vấn đề, ngƣời nghiên cứu (sinh viên) cần có hai
điều kiện căn bản: phải nắm vững phần kiến thức tổng quát và phải biết vận dụng

+ Tính lãng mạn làm thanh niên, sinh viên sôi nổi và luôn vui vẻ hoạt bát,
nhƣng rất khó thoát ra khỏi tính phiến diện, không nhẫn lại, dễ dàng bỏ cuộc.
+ Thanh niên, sinh viên khát khao tự khám phá và thƣờng đối chiếu cảm xúc
lý tƣởng, ƣớc mơ của mình với ngƣời khác. Thanh niên chiếm vị trí trung gian
giữa trẻ con và ngƣời lớn. vị trí của trẻ em đặc trƣng là sự phụ thuộc vào ngƣời lớn
và cũng xuất hiện nhiều hơn vai trò của ngƣời lớn nhờ sự lớn dần của tính độc lập
và tinh thần trách nhiệm. tính không nhất quán của vị trí và các yêu cầu đối với
tuổi thanh niên đã tạo ra nét tâm lý đặc trƣơng của lứa tuổi này.
9

2.2. 
2.2.1 Khái niệm thời tiết, khí hậu, biến đổi khí hậu, thiên tai
2.2.1.1. Khái niệm về thời tiết
Thời tiết đƣợc biểu hiện bằng trạng thái nhất thời của khí quyển tại một địa
điểm nhất định nhƣ: nắng, mƣa, mây, gió, nóng lạnh , thƣờng thay đổi nhanh
chóng trong một thời gian ngắn: một ngày,một buổi hoặc ngắn hơn.
2.2.1.2. Khái niệm về khí hậu
Tổng hợp của thời tiết đƣợc đặc trƣng bởi các trị số thống kê dài hạn của các
yếu tố khí tƣợng biến động trong một khu vực địa lý.Thời kỳ trung bình thƣờng là
vài thập kỷ.Tổ chức khí tƣợng thế giới (WMO) định nghĩa: "Tổng hợp các điều
kiện thời tiết ở một khu vực nhất định đặc trưng bởi các thống kê dài hạn các biến
số của trạng thái khí quyển ở khu vực đó ".
Theo Nguyễn Đức Ngữ (2008), khí hậu là trạng thái trung bình của thời tiết
tại một khu vực nào đó (ví dụ nhƣ một tỉnh, một nƣớc hay một châu lục). Khi ta
nói, khí hậu Việt Nam là khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng và ẩm, điều đó có nghĩa
là nƣớc ta thƣờng xuyên có nhiệt độ trung bình hàng năm cao và lƣợng mƣa trung
bình hàng năm lớn, đồng thời có sự thay đổi theo mùa. Khí hậu thƣờng ít thay đổi
và có tính ổn định tƣơng đối, còn thời tiết thay đổi mạnh.
2.2.1.3. Khái niệm về biến đổi khí hậu
Theo UNFCCC (1994) thì sự BĐKH đƣợc quy trực tiếp hay gián tiếp là do

dày đặc, và Trái đất bị chìm trong bóng tối một thời gian dài do không có ánh sáng
Mặt trời. Trái đất bị lạnh đi và loài khủng long bị tiêu diệt.Khoảng 2 triệu năm
trƣớc công nguyên, Trái đất cũng trải qua nhiều lần băng hà lạnh lẽo và gian băng
ấm áp, với chu kỳ mỗi lần khoảng 100 nghìn năm.Chênh lệch nhiệt độ trung bình
giữa kỳ băng hà và gian băng khoảng 5 - 7
o
C, riêng ở vùng cực khoảng 10 -
15
o
C.Thời kỳ gian băng khoảng 125 nghìn đến 130 nghìn năm trƣớc công nguyên,
nhiệt độ trung bình của bề mặt Trái đất cao hơn thời kỳ tiền công nghiệp (1750)
khoảng 2
o
C và mực nƣớc biển trung bình cao hơn trong thế kỷ XX từ 4 - 6 m.
Thời kỳ băng hà cuối cùng kết thúc cách đây khoảng 10 - 15 nghìn năm.Sau
thời kỳ này,Trái đất ấm dần lên, các sinh vật mới dần dần phát triển. Sa mạc
Sahara trong khoảng 12 nghìn đến 4 nghìn năm trƣớc công nguyên có cây cỏ và
chim muông. Khoảng 5 - 6 nghìn năm trƣớc công nguyên, nhiệt độ Trái đất cao
hơn hiện nay.Về nguyên nhân biến đổi khí hậu xảy ra trong thời kỳ địa chất, có 3
giả thuyết về quá trình biến đổi khí hậu sau đây:
- Giả thuyết thiên văn: cho rằng biến đổi khí hậu do nguyên nhân vũ trụ gây
nên, đó là những ảnh hƣởng từ bên ngoài địa cầu. Ngƣời ta cho rằng, quỹ đạo địa
cầu, độ nghiêng hoàng đạo, tâm sai của quỹ đạo và điểm xuân phân đã có những
thay đổi lớn giữa các thời đại địa chất, do vậy khí hậu đã biến đổi.
- Giả thuyết địa chất: cho rằng biến đổi lục địa về hình dạng và tỷ lệ phân bố
hải-lục trong các thời đại địa chất đã gây ra biến đổi khí hậu.Giả thuyết này cho
rằng các châu lục trên trái đất luôn di động trƣợt trên lớp đệm nằm sâu trong lòng
đất.Vì thế các châu lục thƣờng có quá trình trôi dạt bên cạnh các quá trình tạo sơn
và đứt gãy gây ra biến đổi khí hậu.
11

1940, giảm dần trong khoảng giữa những năm 1960 và lại tăng lên từ sau năm
1975. Bằng cách đo đạc các thớ cây, diện tích các vùng băng, ngƣời ta nhận thấy
đây là thời kỳ nhiệt độ cao nhất trong vòng 600 năm trở lại đây.Các nhà khoa học
đều nhất trí rằng, tình trạng nóng nhất xảy ra trong 50 năm cuối của thế kỷ XX là
do hậu quả hoạt động của con ngƣời.
Đến những năm đầu thế kỷ XXI, nhiệt độ Trái đất tiếp tục tăng. Có thể lấy
năm 2003 làm minh chứng: nhiệt độ trung bình toàn cầu năm 2003 tăng 0,46
0
C so
với trung bình thời kỳ 1971 - 2000, là năm ấm thứ ba kể từ năm 1861. Trong đó,
chuẩn sai nhiệt độ bán cầu Bắc là +0,59
0
C và bán cầu Nam: +0,32
o
C. Năm ấm thứ
hai là 2002 với chuẩn sai nhiệt độ là +0,48
0
C. Kể từ năm 1850 đến 2006, trong số
12 năm nóng nhất, thì đã có 11 năm nằm trong 12 năm gần đây (1995 - 2006).
12

Hiện tƣợng thời tiết ấm lên ở Alaska trong những năm gần đây cũng là một minh
chứng rõ rệt. Tại đây, nhiệt độ đã tăng 1,5
o
C so với trung bình nhiều năm, lớp băng
vĩnh cửu giảm 40% và hàng năm lớp băng thƣờng dày 1,2m chỉ còn khoảng 0,3m
(mỏng hơn 4 lần so với trung bình nhiều năm).
Hiện tƣợng mƣa cũng có những biến động đáng kể, tăng 5 - 10% trong thế kỷ
XX trên lục địa bán cầu Bắc và giảm ở một số nơi, tuy xu thế không rõ rệt nhƣ
nhiệt độ. Hiện tƣợng mƣa lớn tăng lên ở các vĩ độ trung bình và cao của bán cầu


đạo. Trục xoay này của Trái đất không cố định mà quét thành hình nón có tâm là
đƣờng vuông góc với mặt phẳng hoàng đạo. Thời gian thực hiện một vòng quay
của trục xoay khoảng 25.800 năm. Kết quả là hàng năm Mặt trời tới điểm xuân
phân sớm hơn 20 phút 24 giây. Với những thay đổi đó làm lƣợng nhiệt từ Mặt trời
đến với Trái đất có những thay đổi rất nhỏ theo chu kỳ.( Lƣu Đức Hải,2010)
b. Sự thay đổi cường độ bức xạ Mặt trời
Năng lƣợng tổng cộng của Mặt Trời phát ra là yếu tố quyết định khí hậu Trái
Đất. Sự biến đổi cƣờng độ bức xạ Mặt Trời sẽ tác động trực tiếp đến biến đổi khí
hậu. Lý thuyết về sự tiến hóa của các hành tinh cho rằng, bức xạ của Mặt Trời tăng
ổn định khoảng 30% kể từ khi hình thành hệ Mặt Trời.Sự tăng này có liên quan
đến sự chuyển hoá H thành He, dẫn tới tăng đồng thời của bức xạ Mặt Trời, nhiệt
độ nhân Mặt Trời, tốc độ nóng chảy và sự sản sinh năng lƣợng. Hầu hết năng
lƣợng nhận đƣợc từ Mặt Trời bắt nguồn trong quyển sáng Mặt Trời, có nhiệt độ
phát xạ khoảng 6.000 K
O
. Những đặc tính có ƣu thế hơn đƣợc thấy trong quyển
sáng là những vết tối - vết đen Mặt Trời (sunspot), chúng có thể đƣợc nhận ra
trong cả ánh sáng nhìn thấy và trong phát xạ dải rộng tổng cộng của Mặt Trời.
Tâm của vết đen Mặt Trời tiêu biểu có nhiệt độ phát xạ khoảng 1.700K
O
, thấp
hơn nhiệt độ trung bình của quyển sáng, vì vậy năng lƣợng phát xạ chỉ bằng
khoảng 25% giá trị trung bình. Bóng tối của vết đen Mặt Trời đƣợc tạo ra bởi sự
đánh thủng của dòng năng lƣợng pháp tuyến hƣớng ra ngoài do những nhiễu động
từ trƣờng mạnh liên quan đến vết đen Mặt Trời. Vết đen Mặt Trời là đặc điểm nhất
thời, biến thiên trong đƣờng kính vài trăm km và kéo dài một hoặc hai ngày, cho
đến hàng chục nghìn km và kéo dài vài tháng. Trung bình những vết đen Mặt Trời
tồn tại một hoặc hai tuần. Diện tích đĩa sáng của Mặt Trời bị phủ bởi vết đen Mặt
Trời biến thiên từ 0 đến khoảng 0,1%. Đi kèm với những vùng tối của vết đen Mặt

) mang
lại thích ứng của cân bằng khí hậu < 0,1
0
C. Hơn nữa, chu kỳ 11 năm ngắn hơn
đáng kể so với thời gian ổn định của khí hậu do nhiệt dung lớn của lớp xáo trộn đại
dƣơng. Vì vậy, giá trị của thích ứng tức thời nhỏ hơn nhiều so với thích ứng liên
tục với cùng một lực tác động, và có thể nhỏ hơn sự thích ứng quan trắc đƣợc.
Điều đó phù hợp với sự thể hiện không rõ của chu kỳ 11 năm trong khí hậu bề mặt
Trái đất.
Tóm lại, các quan trắc trực tiếp cho thấy sự biến đổi ánh sáng Mặt trời ảnh
hƣởng không đáng kể đối với biến đổi khí hậu. Để nghiên cứu các cơ chế khác của
biến đổi khí hậu Trái đất, do đó ngƣời ta giả thuyết rằng sự chiếu sáng của Mặt
Trời rất ổn định trong mô hình khí hậu.
c. Núi lửa và các hiện tượng tự nhiên khác trên bề mặt Trái đất
Các núi lửa là nguồn gây ô nhiễm tự nhiên quan trọng trên Trái đất, thƣờng
tạo thành các vành đai, trong đó có hai vành đai lớn phân bố ở rìa Thái Bình
Dƣơng và Địa Trung Hải.Thông thƣờng có rất ít núi lửa hoạt động, nếu có thì thời
gian phun trào dung nham cũng rất ngắn ngủi. Tuy nhiên, trong lịch sử đã có
những trƣờng hợp một núi lửa khi hoạt động đã phun trào một lƣợng dung nham
và bụi vào khí quyển, dẫn đến thay đổi đột ngột khí hậu thời tiết. Ví dụ cho việc
này có thể lấy trƣờng hợp phun trào của núi lửa Huaynaputina ở dãy núi Andes,
Peru năm 1600, Krakatao ở Indonezia năm 1883 và núi lửa Pinatobo ở Philippine
năm 1991.
Nhƣ vậy, tuy rất ít khi xảy ra trên Trái đất, những các vụ núi lửa phun trào
thƣờng đƣa vào tầng cao khí quyển một lƣợng bụi, SO
2
và các khí ô nhiễm khác,
có thể tạo nên hiệu ứng biến đổi khí hậu cục bộ theo hƣớng giảm nhiệt độ khí
quyển trong một thời gian ngắn. Hiện tƣợng biến đổi khí hậu toàn cầu đang đƣợc
15

2
) mỗi năm trong những năm 1990 đến 7,2 tỷ tấn cacbon (45,9 tỷ tấn
CO
2
) mỗi năm trong thời kỳ 2000 - 2005. Lƣợng phát thải khí CO
2
từ việc thay đổi
sử dụng đất ƣớc tính bằng 1,6 tỷ tấn cacbon (5,9 tỷ tấn CO
2
) trong những năm
1990.

16

Nhu cầu về năng lƣợng của nhân loại ngày càng nhiều, trong đó năng lƣợng
hóa thạch chiếm phần lớn. Mặc dù năng lƣợng hạt nhân hoặc một số dạng năng
lƣợng sạch khác có xu hƣớng tăng lên nhƣng vẫn chỉ chiếm một phần nhỏ so với
nhu cầu năng lƣợng nói chung. Sử dụng nhiều năng lƣợng hóa thạch là nguyên
nhân làm tăng đáng kể nồng độ khí CO
2
trong khí quyển, trong đó các nƣớc phát
triển đóng góp phần lớn
Trong việc đánh giá hiệu ứng của các khí nhà kính, có hai vấn đề rất đáng lƣu
ý là: Các khí nhà kính tồn tại lâu trong khí quyển, từ vài tháng đến vài trăm năm,
đƣợc xáo trộn nhanh chóng và làm thay đổi thành phần khí quyển toàn cầu nói
chung.
Do sự xáo trộn nhƣ vậy, phát thải khí nhà kính từ bất kỳ nguồn nào, ở đâu
cũng đều ảnh hƣởng đến mọi nơi trên thế giới.
Nhƣ vậy, phát thải khí nhà kính là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến BĐKH hiện
nay, một sự thay đổi môi trƣờng lớn lao nhất mà con ngƣời phải chịu đựng. Đây


mặc dù một số trong chúng có thể có tác động ngƣợc lại. Ví dụ, chất muội mồ
hóng (sooty aerosols) có khuynh hƣớng làm khí hậu khu vực ấm lên, trong khi chất
sunfát làm lạnh đi bởi phản xạ ánh sáng mặt trời nhiều hơn. Trong khi ta có cảm
giác chịu tác động trực tiếp ở các vùng công nghiệp, các chất sol khí này còn có
thể tác động gián tiếp lên nhiệt độ trung bình toàn cầu.
Hàm lƣợng khí CH
4
trong khí quyển đã tăng từ 715ppb (ppb: phần tỷ) trong
thời kỳ tiền công nghiệp lên 1.732ppb trong những năm đầu thập kỷ 90 và đạt
1.774ppb năm 2005 (tăng ~148%). Hàm lƣợng khí ôxit nitơ (N
2
O) trong khí quyển
dã tăng từ 270ppb trong thời kỳ tiền công nghiệp lên 319ppb( ppb= 1phần tỷ) vào
năm 2005 (tăng khoảng 18%). Các khí mêtan và nitơ ôxit tăng chủ yếu từ sản xuất
nông nghiệp, đốt nhiên liệu hóa thạch, chôn lấp rác thải…
Việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch phát thải 70 - 90% lƣợng CO
2
vào khí
quyển. Năng lƣợng hóa thạch đƣợc sử dụng trong giao thông vận tải, chế tạo các
thiết bị điện: tủ lạnh, hệ thống điều hòa nóng lạnh và các ứng dụng khác. Lƣợng
CO
2
còn do hoạt động trong nông nghiệp và khai thác rừng (kể cả cháy rừng), khai
hoang và công nghiệp
Tóm lại, tiêu thụ năng lƣợng do đốt các nhiên liệu hóa thạch đóng góp khoảng
một nửa (46%) vào tiềm năng nóng lên toàn cầu. Phá rừng nhiệt đới đóng góp
khoảng 18% và hoạt động nông nghiệp tạo ra khoảng 9% tổng số các khí thải gây
ra lƣợng bức xạ cƣỡng bức làm nóng lên toàn cầu. Sản phẩm hoá học (CFC,
Halocacbon ): 24% và các nguồn khác nhƣ rác chôn dƣới đất, nhà máy xi măng :

18

Nhƣ vậy, BĐKH hiện nay có cả nguyên nhân tự nhiên và nhân tạo, song sự
nóng lên toàn cầu đƣợc khẳng định là do hoạt động của con ngƣời làm tăng hàm
lƣợng các khí nhà kính trong khí quyển gây ra một lƣợng bức xạ cƣỡng bức dƣơng,
trong khi hậu quả tổng hợp từ các nguyên nhân tự nhiên nói trên đã cho một lƣợng
bức xạ cƣỡng bức âm, tức là làm trái đất lạnh đi.
2.2.3. Biểu hiện của biến đổi khí hậu
- Sự nóng lên của khí quyển và Trái đất nói chung.
- Sự thay đổi thành phần và chất lƣợng khí quyển có hại cho môi trƣờng
sống của con ngƣời và các sinh vật trên Trái đất.
- Sự dâng cao mực nƣớc biển do băng tan, dẫn tới sự ngập úng ở các
vùng đất thấp, các đảo nhỏ trên biển.
- Sự di chuyển của các đới khí hậu tồn tại hàng nghìn năm trên các vùng
khác nhau của Trái đất dẫn tới nguy cơ đe dọa sự sống của các loài sinh vật, các hệ
sinh thái và hoạt động của con ngƣời.
- Sự thay đổi cƣờng độ hoạt động của quá trình hoàn lƣu khí quyển, chu
trình tuần hoàn nƣớc trong tự nhiên và các chu trình sinh địa hoá khác.
- Sự thay đổi năng suất sinh học của các hệ sinh thái, chất lƣợng và thành
phần của thuỷ quyển, sinh quyển, các địa quyển.
2.2.4. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu
Dự báo, trên thế giới lƣu lƣợng nƣớc giảm 20 - 30%, (Ví dụ nhƣ ở Nam Phi
và vùng biển Địa Trung Hải nơi nhiệt độ tăng 2
0
C; Có thêm 80 triệu ngƣời bị mắc
bệnh sốt rét;
Sản lƣợng nông nghiệp sẽ giảm 5 - 35%; 15 - 40% các loài có nguy cơ tuyệt
chủng). Mỗi năm cần 40 tỷ USD đầu tƣ quốc tế để chống lại ảnh hƣởng của khí
hậu. Do đó, Ngày Môi trƣờng thế giới năm 2007, thông điệp đối với nhân loại là
"Băng tan - một vấn đề nóng bỏng" và 2009 là "Trái đất cần chúng ta, hãy liên kết

tháng 9 năm 2009, gây ảnh hƣởng tới 3 triệu ngƣời dân, làm chết 163 ngƣời và gây
thiệt hại gần 800 triệu USD. Gần đây nhất, cơn bão nhiệt đới Mirinae vào đầu
tháng 11 cũng làm chết hơn một trăm ngƣời tại Việt Nam.
Theo thống kê của LHQ (2003), thì trong 2 thập kỷ qua đã có 3 triệu ngƣời
chết, thiệt hại hàng năm do thiên tai ƣớc tính 40 tỷ USD, 50 triệu ngƣời bị ảnh
hƣởng và dự kiến 50 năm sau thiên tai sẽ tăng gấp 4 lần và số ngƣời chịu ảnh
hƣởng có thể lên đến 2 tỷ ngƣời.
- Nóng lên toàn cầu gây ra những biến đổi hoàn lƣu khí quyển và đại dƣơng,
đặc biệt là hoàn lƣu gió mùa và hoàn lƣu nhiệt - muối.
- Tăng lƣợng bốc hơi trên lục địa và đại dƣơng dẫn đến tăng hàm lƣợng ẩm
trong khí quyển và tăng hội tụ ẩm vận tải từ đại dƣơng vào lục địa.

Tài
nguyên
nƣớc
Nông
nghiệp
Lâm
nghiệp
Năng lƣợng
&CN
GT & du
lịch
Môi
trƣờng
Y tế &
sức khỏe
20

- Tăng tính biến động, tính dị thƣờng và cực đoan của các yếu tố khí hậu và

triển sâu bệnh, dịch bệnh phá hoại cây trồng.
d. Tác động đến thủy sản
21

- Nƣớc mặn lấn sâu vào lục địa, làm mất nơi sinh sống thích hợp của một số
loài thủy sản nƣớc ngọt.
- Rừng ngập mặn bị thu hẹp ảnh hƣởng đến HST một số loài thủy sản nƣớc
lợ, nƣớc mặn.
- Nhiệt độ nƣớc tăng gây ra hiện tƣợng phân tầng nhiệt rõ rệt trong thủy vực
nƣớc đứng, ảnh hƣởng đến tập tính sinh học của sinh vật. Do nhiệt độ tăng, một số
loài chuyển đi nơi khác hoặc xuống sâu hơn,…
- Mực nƣớc biển dâng làm cho chế độ thủy lý, thủy hóa và thủy sinh xấu đi.
Kết quả là các quần xã sinh vật hiện hữu thay đổi cấu trúc và thành phần, trữ
lƣợng bổ sung giảm sút nghiêm trọng.
- Nhiệt độ tăng làm cho nguồn thủy sản bị phân tán.
- Các loại thực vật nổi, mắt xích đầu tiên của chuỗi thức ăn cho động vật nổi
bị hủy diệt hoặc làm giảm mạnh động vật nổi, do đó làm giảm nguồn thức ăn chủ
yếu của các động vật tầng giữa và tầng trên
e. Tác động đến tài nguyên nước
- Nhiệt độ tăng sẽ làm bốc hơi nhiều hơn và do đó mƣa sẽ nhiều hơn. Đặc
điểm mƣa đối với từng khu vực cũng thay đổi.
- Những thay đổi về mƣa sẽ dẫn tới những thay đổi về dòng chảy của các
sông, tần suất và cƣờng độ các trận lũ, hạn hán.
- Nhiệt độ tăng lên sẽ làm tan băng tuyết ở nhiều núi cao, dẫn đến tăng dòng
chảy ở các sông và gia tăng lũ lụt. Sau một thời gian khi băng trên núi tan hết.
nguồn cung cấp nƣớc sẽ cạn, lũ lụt sẽ giảm và dòng chảy các sông sẽ giảm đi rất
nhiều.
- Những đợt hạn hán trầm trọng kéo dài có thể ảnh hƣởng đến xã hội với
quy mô rộng hơn nhiều so với lũ lụt… Hạn hán và kèm theo là sa mạc hóa xảy ra
ở nhiều vùng trên thế giới, làm tăng nguy cơ cháy rừng, gây ra những thiệt hại to

Có rất nhiều biện pháp thích ứng có khả năng đƣợc thực hiện trong việc đối
phó với BĐKH. Cách phân loại phổ biến là chia các phƣơng pháp thích ứng thành
8 nhóm sau.
a. Chấp nhận tổn thất
Chấp nhận tổn thất xảy ra khi bên chịu tác động không có khả năng chống
chọi lại bằng bất cứ cách nào (ví dụ ở cộng đồng nghèo khó) hay ở nơi mà giá phải
trả cho các hoạt động thích ứng là cao so với sự rủi ro hay các thiệt hại có thể phát
sinh.
b. Chia sẽ tổn thất
Các cộng đồng thì sự chia sẻ những tổn thất thông qua cứu trợ cộng đồng,
phuc hồi và tái thiết bằng các nguồn quỹ công cộng, hoặc cũng có thể thông qua
bảo hiểm cá nhân.
c. Làm thay đổi nguy cơ
Con ngƣời có thể kiểm soát đƣợc những mối nguy hiểm từ BĐKH ở một
mức độ nào đó. Đối với một số hiện tƣợng tự nhiên nhƣ lũ lụt, hạn hán thì những
23

biện pháp thích hợp là công tác đắp đập, đào mƣơng, đắp đê, trồng rừng… Đối với
BĐKH có thể điều chỉnh thích hợp làm chậm tốc độ BĐKH bằng cách giảm phát
thải khí nhà kính và cuối cùng là ổn định nồng độ khí nhà kính trong khí quyển.
d. Ngăn ngừa các tác động
Là một hệ thống các phƣơng pháp thƣờng dùng để thích ứng từng bƣớc và
ngăn chặn các tác động của biến đổi và bất ổn định của khí hậu. Ví dụ trong các
lĩnh vực nông nghiệp, thay đổi trong việc thực hiện quản lý mùa vụ: Tăng việc
tƣới tiêu, chăm bón thêm, kiểm soát côn trùng và sâu bệnh gây hại.
e. Thay đổi cách sử dụng
Nông dân có thể sử dụng các giống cây chịu hạn tốt hoặc các giống cây chịu
đƣợc độ ẩm đất thấp. Tƣơng tự, đất trồng trọt có thể chuyển đổi sang đất trồng cỏ
hay trồng rừng, hoặc có những cách sử dụng…
f. Thay đổi, chuyển địa điểm

sản phẩm của mô hình MRI-AGCM đối với nhiệt độ cho khu vực Việt Nam theo
kịch bản phát thải khí nhà kính ở mức trung bình);
- Báo cáo về kịch bản biến đổi khí hậu cho Việt Nam của nhóm nghiên cứu
thuộc trƣờng Đại học Oxford, Vƣơng quốc Anh;
- Số liệu của vệ tinh TOPEX/POSEIDON và JASON 1 từ năm 1993;
- Các nghiên cứu gần đây về nƣớc biển dâng của thế giới: Trung tâm Thủy
triều Quốc gia Australia (www.cmar.csiro.au); Ủy ban Mực nƣớc biển thuộc Hội
đồng Nghiên cứu Môi trƣờng tự nhiên, Vƣơng quốc Anh
( Hệ thống quan trắc mực nƣớc biển toàn cầu
(); Trung tâm mực nƣớc biển của trƣờng đại học
Hawaii (
- Tổng hợp của IPCC về các kịch bản nƣớc biển dâng trong thế kỷ 21 ở các
báo cáo đánh giá năm 2001 và năm 2007;
- Các báo cáo về nƣớc biển dâng của Tổ chức Tiempo thuộc Đại học Đông
Anh (
2.3.2. Các nghiên cứu về BĐKH ở Việt Nam
- Kịch bản biến đổi khí hậu đƣợc xây dựng năm 1994 trong Báo cáo về biến
đổi khí hậu ở châu Á do Ngân hàng phát triển châu Á tài trợ;
- Kịch bản biến đổi khí hậu trong Thông báo đầu tiên của Việt Nam cho
Công ước khung của Liên Hợp Quốc về biến đổi khí hậu, (Viện KH KTTVMT,
2003);
25

- Kịch bản biến đổi khí hậu đƣợc xây dựng bằng phƣơng pháp tổ hợp (phần
mềm MAGICC/SCEN GEN 4.1) và phƣơng pháp chi tiết hóa (Downscaling) thống
kê cho Việt Nam và các khu vực nhỏ hơn (Viện KH KTTVMT, 2006);
- Kịch bản biến đổi khí hậu đƣợc xây dựng cho dự thảo Thông báo lần hai
của Việt Nam cho Công ƣớc khung của Liên Hợp Quốc về biến đổi khí hậu (Viện
KH KTTVMT, 2007);
- Kịch bản biến đổi khí hậu xây dựng bằng phƣơng pháp tổ hợp (phần mềm

C lên 23
0
C), lƣợng mƣa trung bình hàng năm có xu hƣớng giảm: Thành Phố Sơn
La từ 1,445 mm xuống 1,402 mm, Mộc Châu từ 1.730 mm xuống 1563 mm; độ ẩm
không khí trung bình năm cũng giảm, hiện tại Thành phố Sơn La độ ẩm không khí
trung bình cả năm là 82%, Yên Châu 80%; số ngày có gió Tây khô nóng trung
bình năm tăng lên: Thành phố từ 1,27 ngày tăng lên 4,3 ngày, Yên Châu từ 34
ngày tăng lên 37,2 ngày. Do đó gây nên tình hình khô hạn kéo daì vào mùa đông
nên khó tăng vụ trên diện tích canh tác, cộng với gió Tây khô nóng vào những
tháng cuối mùa khô và đầu mùa mƣa (tháng 3-4) đã gây không ít khó khăn cho sản
xuất và đời sống của một số vùng trong tỉnh. Sƣơng muối mƣa đá, lũ quét cũng là
những nhân tố gây bất lợi cho sản xuất và đời sống.

Trích đoạn ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Điều kiện tự nhiên Tổng quan về trƣờng cao đẳng Sơn La
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status