đề cương ôn tập môn giáo dục học - Pdf 30

Câu 1: Khái niệm nguồn gốc của đạo đức:
∝ Khái niệm:
-ĐĐ là 1 hình thái ý thức XH, là tập hợp hành vi,cách đánh giá, ứng xử của
con người vs nhau trong quan hệ XH,Đc thực hiện bởi niềm tin,lý
tuổng,truyền thống thông qua dư luận xã hội
-ĐĐ là 1 hiện tượng XH chỉ có ở con người
-ĐĐ là phương thức để điều chỉnh hành vi con người
-ĐĐ bao giờ cũng mang tính giai cấp
∝Nguồn gốc:
*Những quan niệm trước Mac
-Quan niệm của Trung Hoa cổ đại
+ Điều kiện kinh tế: thời Xuân Thu chiến quốc, từ TK VIII đến III TCN,XH TQ
chuyển từ chiếm hữu nô lệ sang phong kiến, sự tranh giành quyền lực của
các thế lực đã đẩy XH vào tình trạng chiến tranh khốc liệt kéo dài, luân
thường đạo lý bị đảo lộn, Khổng Tử và các nhà nho sau này muốn dùng ĐĐ
để thiết lập trật tẹ kỷ cương XH
+Về mặt XH, nho giáo chủ trương thiết lập Thuyết chính danh, coi mỗi người
có 1 phận sự trong XH phải làm đúng trách nhiệm của mình khi có sự thống
nhất giữa danh va thực, XH sẽ có kỷ cương, nền nếp
+ Về ĐĐ XH,nho giáo đã xây dựng và đưa ra những mối quan hệ đòi hỏi mọi
người phải tuân theo các mối quan hệ đó: vua-tôi, cha-con, chồng-vợ, an
hem, bạn bè
+Nho giáo còn đưa ra những yêu cầu về phẩm chất ĐĐ cá nhân như:
nhân,lễ, nghĩa, trí,tín
Những phẩm chất trên chỉ có ở người quân tử ( giai cấp thống trị), tiểu nhân
ko có được, những chuẩn mực ĐĐ này là duy ý chí,mang tính áp ddặt.buộc
mọi người fải tuân theo để bảo vệ quyền lưc của giai cấp thống trị
* Quan niệm của các nhà tư tưởng Ấn Độ cổ, trung đại
+Điều kiện kinh tế: XH Ấn Độ thời kì cổ,trung đại phát triển châm chạp vs
kết cấu kinh tế theo mô hình công xã nông thôn (sản xuất theo mô hình tự
cung tự cấp)

người
+ Phoi ơ bắc: coi ĐĐ tồn tại ở nơi nào có con người,là quan hệ giữa người vs
người. tuy nhiên ông quy tất cả quan hệ giữa người vs người vào quan hệ
ĐĐ con người muốn giải quyết các vấn đề thì hãy yêu thương nhau,ông
tuyên truyền cho tình yêu
=>Nhìn chung tất cả quan niệm trước Mác về nguồn gốc ĐĐ đều mang tính
duy tâm
∝ Quan điểm của CN M-L
ĐĐ là 1 hình thái ý thức XH có nguồn gốc từ lao động sản xuất và đời sống
cộng đồng XH, ĐĐ fản ánh và chịu sự chi fối của tồn tại XH. Khi tốn tại XH
thay đổi thì ĐĐ cũng thay đổi theo,mỗi phương thức sản xuất XH là náy sinh
1dạng ĐĐ tương ứng,tất nhiên ĐĐ cũng có tính độc lập tương đối của nó.
Như vậy,ĐĐ luôn mang tính lịch sử,tính giai cấp và tính dân tộc
Câu 2 : Cấu trúc, bản chất, chức năng và vai trò của đạo đức
Cấu trúc:
@ Nếu xem xét trong mối quan hệ giữa ý thức và hành động thì đạo đức bao
gồm ý thức đạo đức và thực tiễn đạo đức
ý thức đạo đức : là ý thức và hệ thống các quy tắc, chuẩn mực hành vi đạo
đức phù hợp với những quan hệ đạo đức đã và đang tồn tại trong xã hội, qua
đó hướng dẫn hoạt động của con ng cho phù hợp với những yêu cầu của xã
hội. Bao gồm toàn bộ những quan niệm về thiện, ác, tốt, xấu, lương tâm,
hạnh phúc, …Và những quy tắc đánh giá để điều chỉnh hành vi con ng với
nhau cũng như giữa cá nhân với xã hội. ý thức xã hội bao gồm :
+ Nhận thức luận : thuộc về bản chất, nguồn gốc, chức năng, những nguyên
tắc, phạm trù chuẩn mực đạo đức, bộ phận này mangtính lý luận phải có tri
thức, hiểu biết chung t mói hiểu đc
+ Tập hợp thói quen nếp sống : chuẩn mực đạo đức đã tồn tại và truyền từ
đời này sang đời khác, nếu ko có kiến thức đạo đức vẫn có thế nhận thức đc
Thực tiễn đạo đức : là hành động của con người do ảnh hướng của niềm tin,
lý tưởng, là quá trình thực hiện hóa niềm tin, lý tưởng đó thành hiện thức đời

trọng theo cái chung cũng như cá tính riêng ko ảnh hưởng đến cái chung
trong xã hội
Bản chất
- Tính thời đại của đạo đức :
+ Tính thời đại của đạo đức, sự hình thành những quan niệm đạo đức trong
xã hội do trình độ phát triển kinh tế xã hội quy định
+ Đạo đức là 1 hình thái ý thức xã hội do tồn tại xã hội quy định, tồn tại xã
hội luôn vận động phát triển nên những quan niệm đạo đức cũng luôn đc bổ
sung, phát triển. Đạo đức có tình thời đại
- Tính dân tộc của đạo đức :
+Trong thời đại lịch sử, bên cạnh những yêu cầu chuẩn mực đạo đức chung
các dân tộc khác nhau có những quan niệm khác nhau do trình độ kinh tế xã
hội khác nhau
+ Các dân tộc sống trong điều kiện tự nhiên khác nhau cũng hình thành thói
quen phong tục tập quán khác nhau ( ví dụ : Việt Nam – Nhật Bản )
+ Các dân tộc có nền văn hóa khác nhau, hình thành những quan niệm đạo
đức khác nhau tạo thành bản sắc riêng của mỗi dân tộc
- Tính giai cấp của đạo đức :
+ Trong xã hội có đối kháng giai cấp cũng mang tình giai cấp ( giai cấp
thống trị xây dung những quan niệm, chuẩn mực đạo đức để bảo vệ lợi ích
của họ, những ng bị bóc lột cũng xây dung quan niệm đạo đức để bảo vệ lợi
ích của mình, ví dụ : sơn tinh – thủy tinh)
Chức năng
@ Chức năng nhận thức :
Đạo đức là 1 hình thái ý thức xã hội phản ánh tồn tại xã hội, tồn tại xã hội
luôn vận động phát triển nên đạo đức cũng luôn vận động phát triển đòi hỏi
mỗi cá nhân phải nhận thức được những yêu cầu về chuẩn mực đạo đức đó
để hành động cho đúng với yêu cấu của xã hội
Nhận thức đạo đức của cong ng thể hiện ở 2 trình độ :
+ Trình độ thông thường : những quan niệm đạo đức mà mọi ng đều có thể

Đạo đức là một trong những phương diện cốt yếu nhất trong việc hình thành
nhân cách con ng, năng lực đạo đức là nhân tố cấu thành , nhân cách là chỉ
số đánh giá sự phát triển nhân cách, một nhân cách tốt phải là một nhân
cách có đạo đức
Đạo đức xã hội bao gồm hệ thống những giá trị, chuẩn mực đạo đức, phương
thức điều chỉnh hành vi con ng. Đạo đức xã hội như mottọ môi trường khách
quan tác động làm hình thành phát triển nhân cách đạo đức của mỗi con gn
theo 2 phương thức : qua nhận thức đạo đức của mỗi cá nhân và qua hành
động thực tiễn của cá nhân
Nhận thức đạo đức của cá nhân là quá trình chuyển hóa đạo đức xã hội
thành những tri thức đạo đức ca nhân nhờ đó cá nhân nhận thức về nghĩa vụ
trách nhiệm của mình để điều chỉnh hành vi cho đúng. Thực hiện giáo dục
đạo đức qua các môI trg như gia đình, nhà trg, xã hội tronng các hình thức
giáo dục đạo đức nêu gương có vai trò quan trọng, có sức lôi cuốn con ng
học tập rèn luyện hướng theo cái thiện, cái tốt
@ 3 chức năng trên có mối quan hệ mật thiết gắn bó với nhau. Chúng ta có
nhận thức đúng đắn mới có định hướng đúng đắn cho hành vi của mình,
đồng thời chúng ta có tham gia vào các hành động thực tiễn xã hội thì mới
nhận thức sâu sắc các chuẩn mực đạo đức xã hội và trh lại cho các thế hệ
sau = giáo dục đạo đức
Vai trò :
@ Đạo đức là mục tiêu, là động lực thúc đẩy sự phát triển của xã hội chủ
nghĩa
Đạo đức là mục tiêu phấn đấu của xã hội chúng ta. Trong các văn kiện, các
đại hội gần đây, Đảng ta đã nêu lên mục tiêu phấn đấu của chúng ta là xây
dung một xã hội : “ dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn
minh”
Xét trên phương diện đạo đức cũng như mục tiêu phấn đấu của xã hội ta .
Chúng ta phải ra sức phấn đấu cho xã hội ngày cành tiến bộ văn minh. Ng
biết làm đièu thiện. Xây dung mối quan hệ tốt đẹp với mọi ng. Sống mới

nhà trg và xã hội
@ Vai trò đạo đức thể hiện trong chức năng của nó
Thông qua chức năng nhận thức, con ng ngày cành nhận thức đc những giá
trị đạo đức trong xã hội, góp phẩn bồi dướng phẩm chất cá nhân
Đồng thời thông qua chức năng nhận thức mà đạo đức xã hội ngày càng đc
bổ sung và phát triển. Đạo đức góp phần bồi dướng nâng cao phẩm chất của
con gn mới xã hội chủ nghĩa như tinh thần yêu nước, tinh thần đoàn kết, ý
thức tự cường dân tộc, tính nhân văn
Đạo đức góp phần điều chỉnh hành vi con ng. hướng con ng tới việc làm
thiện, việc làm tốt, góp phần ngăn chặn những cái ác trong xã hội
Câu 3: Các kiểu đạo đức trong lịch sử :
1. Đạo đức trong xã hội công sản nguyên thủy
- Trong xã hội công sản nguyên thủy trình độ phát triển kinh tế xã hôi thấp,
con người còn sống phụ thuộc vào tự nhiên, cùng săn bắt hái lượm để đảm
bảo sự tồn tại của công đồng. Mọi người sống bình đẳng không có áp lực bóc
lột .
- Đạo đức xã hội thể hiện sự hợp tác tương trợ lẫn nhau công bằng và bình
đẳng , đạo đức mang tính cảm tính trực quan và kinh nghiệm. Nó tồn tại ở
phong tục tập quán. Đạo đức cá nhân chưa tách khỏi đạo đức cộng đồng .
2. Đạo đức xã hội chiếm hữu nô lệ
- Trong xã hội đã có sự phân chia thành giai cấp đối kháng, xuất hiện quan
niệm bất bình đẳng, giai cấp chủ nô nắm giữ tư liệu sx, giữ vai trò thống trị
xã hội, giai cấp thống trị đã sử dụng đạo đức như 1 công cụ nhằm quản lí xã
hội .
- Đạo đức thời kì này thể hiện tính đối kháng, trước hết ở thái độ đối với lao
động, đề cao lao động trí tuệ thành đẳng cấp lao động trí tuệ. Giai cấp chủ
nô thuộc tầng lớp trên có những đặc quyền đặc lợi là những người có đạo
đức. Những người lao động chân tay ko có trí tuệ, không có đâọ đức là
những người bị cai trị .
3. Đạo đức trong xã hội phong kiến

nước XHCN thông qua luật phát để bảo vệ.
- Đạo đức XHCN chống lại áp bức bóc lột, sự bất bình đằng trong quan hệ.
Đạo đức mới trong CNXH là quá trinh giải phóng giai cấp, giải phóng dân tộc,
xoá bỏ nghèo nàn lạc hậu. Cộng đồng xh là những người thựchiện các
nguyên tắc chuẩn mực đạo đức xh một cách tự giác. Đạo đức xhcó đặc trưng
mình vì mọi người, mọi người vì mình.
Câu 4 : Quan hệ đạo đức với các hình thái ý thức xã hội khác.
Quan hệ đạo đức với chính trị :
Khái niệm :
+ đạo đức là 1 hình thái ý thức XH, là tập hợp hành vi, cách đánh giá ứng xử
của con người với nhau trong quan hệ XH đc thực hiện bởi niềm tin, lí tưởng,
truyền thống qua dư luận XH.
+ chính trị là mối quan hệ giữa các giai cấp, tầng lớp, quốc gia, giữa dân tộc
này với dân tộc khác. Chính trị là thể chế Nhà nước, là các chế độ XH.
Điểm chung :
+ cả đạo đức và chính trị đều do đk KT quy định, khi đk KT-XH thay đổi thì
đạo đức, chính trị cũng thay đổi theo.
+ chính trị và đạo đức đều nhằm mục đích điều chỉnh hành vi con người, giữ
cho XH có trật tự, kỉ cương.
điểm khác nhau :
+ về thời điểm xuất hiện : đạo đức xuất hiện từ khi con người hình thành,
đồng hành cùng với con người; chính trị xuất hiện khi có giai cấp và nhà
nước.
+ đạo đức điều chỉnh hành vi giữa cá nhân này với cá nhân khác, hay giữa
cá nhân vs cộng đồng; chính trị điều chỉnh mối quan hệ giữa tập đoàn người
này với tập đoàn người khác : như quan hệ giữa các giai cấp trong 1 dân tộc,
giữa các dân tộc trong 1 quốc gia, giữa 1 quốc gia với cộng đồng quốc tế.
+ đạo đức điều chỉnh hành vi con người mọi lúc mọi nơi, còn chính trị chỉ
điều chỉnh hành vi trong quan hệ chính trị giữa tập đoàn người này vs tập
đoàn người khác.

+ pháp luật chỉ xử lí những hành vi đã vi phạm quy định của pháp luật nên
nó tác động sau khi hành vi đã đc thực hiện; đạo đức điều chỉnh hành vi
chưa xảy ra.
+ phạm vi điều chỉnh hành vi con người bằng đạo đức rộng hơn điều chỉnh
hành vi con người bằng pháp luật.
+ đạo đức là pháp luật tối đa, pháp luật là đạo đức tối thiểu.
+ điều chỉnh mối quan hệ giữa con người với con người, giữa con người với
Xh bằng pháp luật ko phụ thuộc vào quan hệ chủ thể, khách thể ; điều chỉnh
hành vi con người bằng đạo đức phụ thuộc quan hệ chủ thể, khách thể.
mối quan hệ giữa pháp luật và đạo đức :
+ pháp luật phải dựa trên cơ sở đạo đức, ủng hộ cái đúng, cái tốt, phê phán
cái sai, ngăn chặn cái ác, khi đó pháp luật mới đi vào nhân dân.
+ việc thi hành pháp luật đúng đắn kỉ cương XH nghiêm minh sẽ góp phần
phát triển những giá trị đạo đức XH, làm cho đạo đức XH đc thực thi trog
cuộc sống.
+ trog trường hợp có mâu thuẫn giữa đạo đức với pháp luật, phải giải quyết
trên cơ sở của pháp luật. tuy nhiên có những trường hợp pháp luật xử lí
nhưng đạo đức có thể ko phê phán hoặc cũng có khi pháp luật ko can thiệp
nhưng đạo đức lại lên án.
+ trog thực tế cuộc sống, chúng ta cần kết hợp chặt chẽ giữa đạo đức và
pháp luật.
Quan hệ đạo đức với tôn giáo :
khái niệm :
+ đạo đức là 1 hình thái ý thức XH, là tập hợp hành vi, cách đánh giá ứng xử
của con người với nhau trong quan hệ XH đc thực hiện bởi niềm tin, lí tưởng,
truyền thống qua dư luận XH.
+ tôn giáo là hình thái ý thức XH phản ánh hoang đường hư ảo hiện thực
khách quan vào trog đầu óc con người. qua sự phản ánh tôn giáo, mọi sức
mạnh của tự nhiên, XH đều trở thành siêu nhiên thần bí. Tôn giáo là hình
thái ý thức XH gồm những quan niệm dựa trên cơ sở niềm tin và sự sung bái

con người; là sự thừa nhận những giá trị cao quý của con người thông qua
lao động sáng tạo của con người để xây dựng 1 XH mà ở đó con người sống
trong quan hệ công bằng và hạnh phúc. Do đó những lý tưởng đạo đức mới
hình thành khác biệt với lý tưởng tôn giáo. Đạo đức XH khuyên nhủ khuyến
khích con người, và tạo đk để con người thông qua lao động sáng tạo của
mình xây dựng nên 1 Xh mà ở đó con người sống trong mối quan hệ công
bằng và hạnh phúc.
Quan hệ đạo đức với nghệ thuật :
khái niệm :
+ đạo đức là 1 hình thái ý thức XH, là tập hợp hành vi, cách đánh giá ứng xử
của con người với nhau trong quan hệ XH đc thực hiện bởi niềm tin, lí tưởng,
truyền thống qua dư luận XH.
+ nghệ thuật là 1 hình thái ý thức Xh đặc biệt, dùng hình tượng sinh động,
cụ thể để phản ánh hiện thực, truyền đạt 1 tư tưởng, tình cảm nào đó
điểm giống nhau :
+ xuất hiện rất sớm, hình thành từ khi XH loài người đã hình thành, đồng
hành với con người. trước đây, chúng hòa quyện vào nhau, thông qua những
hiện tượng nghệ thuật để giáo dục đạo đức.
+ trong XH có giai cấp : đạo đức và nghệ thuật đều mang tính chất giai cấp,
là công cụ đấu tranh giai cấp.
điểm khác nhau :
+ đạo đức phản ánh hiện thực khách quan bằng những phạm trù, khái niệm,
bằng thang giá trị đạo đức, bằng những chuẩn mực đạo đức. Nghệ thuật
phản ánh hiện thực khách quan bằng hình tượng nghệ thuật : văn học, hội
họa, âm nhạc…
+ cả đạo đức và nghệ thuật chân chính đều mong muốn con người sống có
nhân đạo nhưng cách biểu hiện khác nhau.
mối quan hệ giữa đạo đức và nghệ thuật ;
+ nghệ thuật muốn đi vào cuộc sống phải chứa đựng cái chân – thiện – mỹ,
động viên khuyến khích con người hướng tới cái đẹp trong XH. Nghệ thuật

+ hiện nay KH-KT góp phần lớn vào việc nâng cao năng suất lao động tuy
nhiên nền KH sử dụng những mục tiêu ko vì cuộc sống con người sẽ gây tác
hại to lớn đến cuộc sống con người.
+ khoa học càng phát triển, càng cần giáo dục đạo đức cho con người.
Câu 5: Phân tích các phạm trù: lẽ sống, hạnh phúc, nghĩa vụ đạo đức, lương
tâm, thiện ác.
1) Lẽ sống
- là sự thống nhất bản chất giữa nghĩa vụ đạo đức và hạnh phúc thong qua
hoạt động thưc tiễn cảu con người.
a) Vai trò
- Lẽ sống là cơ sỏ nên tảng để xác định lý tưởng sống, hướng con người xác
định đúng đắn mục đích sống của mình.
- lẽ sống giúp con người sáng tạo những giá trị hạnh phúc nếu con người chỉ
biết sống hưởng thụ, thụ động, tâm hồn sẽ trở nên nghèo nàn chạy theo nhu
cầu vật chất tầm thường. Những người biết cống hiến, sống vì người # sẽ cố
gắng đóng góp nhiều nhất cho xã hội.
- lẽ sống chân chính giúp con người giữ được phẩm hạnh, danh dự, biết hòa
mình vào cuộc sống chung của xã hội, vui vs cái vui của người #, chia sẻ
những khó khăn, mất mát vs người #.
- Lẽ sống đúng làm cho con người lạc quan , yêu đời, khơi dậy tính tích cực
trong mỗi con người, khát khao vươn tới cái tốt đẹp, cao cả trong cuộc sống.
- Lẽ sống bói lên sự trung thành về nhân cách cảu mỗi người, 1 người có tri
thức càng có lẽ sống đúng đắn.
b) Con đường hình thành lẽ sống
- Thông qua quá trình giáo trình từ trong gia đình đến ngoài xã hội, trong gia
đình cha mẹ phải giáo sục cho con cái, biết chia sẻ sống vì người khác, kính
trên nhường dưới, nhà trường phải giáo dục cho học sinh nghĩa vụ đạo đức
vs thầy cô, cha mẹ, tinh thần trách nhiệm vs xá hội, đất nước bằng những
hình thức như thong qua các bài học lịch sử, các tấm gương đạo đức.
- thông qua thực tiễn cuộc sống để giáo dục, xây dựng niềm tin. Tư tưởng

phát triển
- Trong xã hội có đấu tranh giai cấp, người lao động muốn thoát khỏi sự áp
bức bóc lột thì người lao động phải đấu tranh chống bất công, ngăn chặn
những thế lực hiếu chiến, đảm bảo sự hòa bình giữa các dân tộc.
b) Phê phán các khái niệm sai lầm
- 1 số nhà triết học duy tâm giải thích nguồn gốc của hạnh phúc là sự ban
phát định sẵn cảu đấng tối cao.
- Quan niệm thiên mệnh phương đông cảu nho giáo, mưu sự tại nhân, hành
sự tại thiên.
- Coi hạnh phúc là sụ thỏa mãn nhu cầu về vật chất:
+ Tính họp lý: Nếu không có điều kiện vật chất thì con người không thể có
hạnh phúc được
+ Tính không hợp lý:
Là bắng cách nào để có điều kiện vật chất nếu không vươn lên học tập, đấu
tranh xã hội, lao động sản xuất, mạt khác khi chạy theo nhu cầu vật chất sẽ
làm cho con người không biết quan tâm tới những hành động tinh thần #,
không biết thưởng thức cái hay cái đẹp, dẫn đến nhàm chán…
Quá đề cao nhu cầu tinh thần, tính hợp lý là con người chỉ hạnh phúc khi
tâm hồn thanh thản.
- Hạnh phúc là sự thỏa mãn về tinh thần và vật chất:
+ Tính hợp lý: là đề cập đến cả hai yếu tố vật chất và tinh thần.
+ tính hợp lý là trong cuộc đời mỗi con người đều phải tuân theo quy luật tự
nhiên sinh, lão, bệnh, tử hoặc trong gia đình những người thân đau yếu…
làm cho con người không thể vui vẻ về mặt tinh thần. Trong xá hội có áp bức
giai cấp, các giai cấp bóc lột vì lợi nhuận sắn sàng thanh toán lẫn nhau, gây
những cuộc chiến tranh khốc liệt nên không thể có sự thanh thản trong tam
hồn. Trong cơ chế thị trường cạnh tranh khốc liệt kẻ thắng người thua, vì vậy
quna niêm là không thể hiện được.
3) Nghĩa vụ đạo đức
- Là sự thể hiện trách nhiệm đạo đức của con người trước lợi ích chung của

- Lương tâm là cảm giác hay ý thức trách nhiệm cảu con người đối vs hành
vi vủa mình trong quan hệ vs người # hay quan hệ xã hội, lưong tâm là sự
tự phán xử về các hành vi con người mà hậu quả của nó gây ra.
- Lương tâm con người hình tành gắn liền vs những hành động cải tạo tự
nhiên xã hội, các bước phát triển từ thấp đến cao, nguồn gốc của lương tâm
là sự nhận thức nghĩa vụ đạo đức của con người từ đó dánh giá hành vi cuẩ
mình, nghĩa vụ đạo đức diễn ra trước lương tâm tự phán xử sau khi hành
động đã xảy ra.
- Lương tâm của con người có 2 trạng thái:
+ Lương tâm thanh thản, khi con người thực hiện tốt nghĩa vụ đạo đức của
mình đc xã hội đồn tình ủng hộ, động viên khuyến khích, trạng thái này
mang tính chất quyết định cổ vũ con người vươn lên, hoàn thành tốt trách
nhiệm của mình vs gia đình và xã hội.
+ Phủ định lương tâm xuẩ hiện khi con người không hoàn thành nghĩa vụ
đạo đức, làm việc có lỗi vs #, đánh thức lương tâm con người, giáo dục ý
thức trách nhiệm con người là việc làm quan trọng trong xẫ hội ta hiện nay.
5) Phạm trù thiện và ác
- Thiện là lợi ích của cá nhân hài hòa thống nhất vs lợi ích chung của xã hội.
những hành động phán đấu hi sinh vì con người làm cho cuộc sông con
người, ngày càng tốt đẹp, hạnh phúc tự do và tiến bộ.
- Ác là những j tạo ra mâu thuẫn giữa xá nhân vs xã hội gây thiệt hại cho
người #.
- Mỗi thơi kì lịch sử # nhau, mỗi dân tộc # nhau, có những quna niệm về
thiện ác # nhau,, trong 1 xh có nhiều giai cấp # nhau cũng có những quan
niệm về thiện, ác # nhau. Cũng có những quna niệm thiện, ác # nhau, giai
cấp thống trị quan niệm: thiện là sự phục tùng trật tự kỉ cương trong xã hội
đó, nhằm bảo vệ xá hôi đuơng thời. Giai cáp bị trị lại đấu tranh chông lại áp
bức bóc lột
Câu 6 : Vai trò của đạo đức mới trong đời sống XH
*Đạo đức mới XHCN là cơ sở cho việc xây dựng đg lối chính sách của Đảng,

lao động xd những chuẩn mực dduc nghề ngiệp, tiêu chuẩn thi đua, các
nguyên tắc làm việc để fan đấu xd tập thể vững mạnh
Câu 7: Những nguyên tắc cơ bản của đạo đức mới XHCN
- Chủ nghĩa tập thể - cơ sở đạo đức mới
+ Tập thể là một cộng đồng người có tổ chức trên cơ sở phân công trách
nhiệm, có sự hợp tác nhằm mục đích chung, qua đó đem lại lợi ích cho cộng
đồng và từng thành viên xã hội.
+ Đặc trưng:
_ Có mục đích phấn đấu đúng đắn, hương s tới cái văn minh, tiến bộ
_ Có tổ chức chặt chẽ, thường xuyên hoạt động
_ Có sự kêt hợp hài hòa lợi ích cá nhân, cộng đồng, xã hội
+ Tính tập thể được thừa nhận là một giá trị chung của xh, trở thành nguyên
tắc đạo đức
+ Chủ nghĩa tập thể là sự thống nhất biện chứng giữa các cá nhân vì lí tưởng
cao quí tốt đẹp của con người, là sự thống nhất của tình đồng chí, tình bạn,
tình yêu trên tinh thần trách nhiệm và ý thức tôn trọng tập thể, tạo điều
kiện cho mỗi cá nhân phát triển tài năng của mình và cống hiến những tài
năng đó cho xh.
- Lao động tự giác, sáng tạo
+ Trong CNXH, khi tư liệu sx trở thành sở hữu chung, người lđ làm việc cho
mình, tập thể và xh. Vì vậy hình thành kỉ luật lđ tự giác.
+ Do yêu cầu xd CNXH thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của con người, do
yêu cầu của cuộc CM khoa học công nghệ luôn phát triển đòi hỏi con người
phải nghiên cứu, suy nghĩ, đưa ra những sáng kiến, điều đó chỉ được thực
hiện bằng lđ sáng tạo của con người.
- Những yêu cầu của lđ trong CNXH
+ Phải yêu lđ, vì có lao động mới có thu nhập, có điều kiện nâng cao mức
sống. Thực hiện nguyên tắc phân phối theo lđ.
+ Thông qua lđ con người nắm đc quy luật của tự nhiên xh, để chinh phục và
cải tạo nó làm cho con người thấy yêu cs hơn.

tư tưởng thế tục của thời đại Phục hưng, gắn với việc nghiên cứu các di sản
cổ đại trong triết học, luân lý học, nghệ thuật và mô tả đặc điểm của nền
văn hóa thời kỳ Phục hưng.
Theo nghĩa rộng, chủ nghĩa nhân đạo là một trào lưu xã hội tiến bộ, là tổng
hợp những quan điểm nhằm bảo vệ phẩm giá và quyền của con người, là sự
chăm lo đến hạnh phúc và sự phát triển toàn diện của con người.
Chủ nghĩa nhân đạo được hình thành từ phong trào Phục hưng thế kỷ XV –
XVI ở Italia, là tư tưởg của giai cấp tư sản nhằm chống lại sự nô lệ, ngu muội
của tôn giáo. Họ đòi quyền tự do, bình đẳng, bác ái. Về sau giai cấp tư sản
đã tiếp thu những tư tưởng trên, biến nó thành ngọn cờ tập hợp quần chúng
nhân dân trong cuộc đấu tranh chống phong kiến.
Trước Mác, tư tưởng nhân đạo chủ nghĩa đã hình thành hai xu hướng sau:
- Thứ nhất: chủ nghĩa nhân đạo của các nhà tư tưởng tư sản tiến bộ thế kỷ
XVII – XVIII, dựa trên cơ sở vật chất là chế độ tư hữu, cơ sở đạo đức là chủ
nghĩa cá nhân. Tư tưởng này biểu hiện lợi ích và hệ tư tưởng phi tôn giáo của
giai cấp tư sản đang lên tiến tới nắm chính quyền.
- Thứ hai: gắn liền với chủ nghĩa xã hội không tưởng biểu hiện lợi ích của
những người lao động, những người nông dân, công nhân kể cả giai cấp bình
dân thành thị. Họ chống lại hệ tư tưởng phong kiến và giáo quyền, bảo vệ lợi
ích cá nhân mà trọng tâm chú ý của họ là vấn đề yêu cầu mọi người bình
đẳng về tài sản, đòi lập một chế độ xã hội công bằng.
Hai khuynh hướng này tuy có khác nhau nhưng quan hệ với nhau, đều chống
phong kiến, chống giáo hội. Nhưng có nhược điểm chung là trừu tượng, kêu
gọi tình thương chung chung. Do vậy không thể thực hiện trong thực tế.Chủ
nghĩa nhân đạo cộng sản là sự kế thừa và phát triển trên quan điểm biện
chứng những tinh hoa lý tưởng nhân đạo trong lịch sử nhân loại. Đây là chủ
nghĩa nhân đạo “có tính chất hiện thực và trực tiếp nhằm vào hành động,
nhằm giải phóng con người chứ không phải là những cảm nhận thương xót
về thân phận con người”. Trên ý nghĩa đó chủ nghĩa nhân đạo cộng sản là nội
dung cơ bản của đạo đức mới, vì “cái gốc của đạo đức, của luân lý và lòng

làm tăngca,không đóng bảo hiểm y tế…
Ko ít doanh nghiệp vì lợi nhuận đã làm hàng giả, trốn thuế, bất chấp vấn đè
môi trường
Ko ít các doanh nghiệp tìm cách khai thác cạn kiệt tài nguyên đất nước
KTTT làm tha hóa 1 bộ phận cán bộ viên chức nhà nước
KTTT làm tăng sự phân hóa giàu nghèo trong XH
KTTT làm tha hóa ĐĐ cỉa 1 bộ phận dân cư trong XH, đề cao đồng tiền, bất
chấp luân thường đạo lí,làm sứt mẻ tình cảm con người
Chúng ta phải nhìn nhận cả nhửng ảnh hưởng tích cực và tiêu cực của KTTT
để phát huy những mặt tích cực và hạn chế mặt tiêu cực của nó. Xây dựng 1
XH lành mạnh,tốt đẹp.
∝ Vai trò của Đ Đ XHCN
ĐĐ XHCN góp phần giữ vững mục tiêu XHCN trong nền KTTT XHCN hướng tới
xây dựng 1 cuốc sống tốt đẹp trong nhân dân,đòi hỏi phài giải quyết những
vấn đề sau:
Kết hợp chặt chẽ giữa những tăng trưởng KT vs nâng cao mức sống nhân
dân,bảo vệ môi trường, thực hiện công bằng XH. ĐĐM XHCN đòi hỏi những
người sản xuất không chỉ chú ý tới lợi ích trước mắt mà fải quan tâm tới cả
lợi ích mai sau, đảm bảo sự phát triển bền vững của XH
ĐĐM XHCN đòi hỏi mọi hoạt động sản xuất kinh doanh,hướng tới con người
và vì con người: chú ý quan tâm đến người lao động, đảm bảo chế độ chính
sách đối vs họ, đảm bảo nguyên tắc phân phối theo kết quả lao động, những
người sả xuất kinh doanh phải đảm bảo chữ Tín vs khách hàng
Những người sản xuất kinh doanh fải tôn trọng pháp luật, thực hiện nghĩa vụ
đóng góp vs nhà nước,tham gia cùng nhà nước để giải quyết các khó khăn
của đất nước
ĐĐM XHCN góp fần điều chỉnh mối quan hệ giữa những người sản xuất kinh
doanh vs nhau,giữa ngưới sãn xuất vs người tiêu dung,đòi hỏi các chủ thể
sản xuất kinh doanh fải tôn trọng lợi ích của nhau, hỗ trợ nhau cúng fát triển
trên cơ sở bảo vệ lợi ích của quốc gia,dân tộc.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status